Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc
Hội nghị Ianta chấp nhận điều kiện gì để Liên Xô tham chiến chống Nhật?
Duy trì nguyên trạng và công nhận độc lập của Mông Cổ
Liên Xô chiếm đóng vùng Đông Đức, Đông Bắc-giang, các nước Đông Âu
Trung Quốc, Bắc Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng
Quân đội Liên Xô và Mỹ Trung Quốc đều có quyền lợi ở Trung Quốc
Hoàn thành nhận định: Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 phe ______ đứng đầu là Mỹ và Liên Xô.
Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
Phong kiến và đế quốc
Phong kiến với xã hội chủ nghĩa
Đế quốc và đế quốc
Hoàn thành nhận định: Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không ______ nhưng vẫn trong tình trạng chiến tranh.
không sử dụng xe tăng và máy bay
không sử dụng bom nguyên tử
không nổ súng, không đổ máu
không sử dụng vũ lực
Tháng 12/1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Mỹ và Liên Xô tuyên bố điều gì?
Phát động chiến tranh lạnh
Ký hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược
Chấm dứt chiến tranh lạnh
Hiệp định về một giải pháp toàn diện về Campuchia
Đâu không phải là nguyên nhân sụp đổ của trật tự hai cực Ianta?
Liên Xô và Mỹ quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt
Những chuyển biến theo hướng hòa dịu trong quan hệ giữa các nước Đông Âu và Tây Âu
Cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội và những sai lầm trong công cuộc cải tổ dẫn đến sự tan rã của Liên Xô
Thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới đưa đến sự ra đời của các quốc gia độc lập
Sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta đã tác động nhiều mặt đến tình hình thế giới; đâu không phải là tác động đó?
Mở ra thời kỳ phát triển mới trong quan hệ quốc tế
Làm so sánh lực lượng có lợi tạm thời thuộc về Mỹ
Dẫn tới sự kết thúc chiến tranh lạnh và sự hình thành một trật tự thế giới mới
Mỹ vươn lên thế một cực, chi phối, lãnh đạo thế giới
Nguyên tắc ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm – quan trọng nhất là gì?
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh
Hội nghị Ianta diễn ra nhằm giải quyết vấn đề cấp bách nhất nào?
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), vì sao Mỹ và Liên Xô là quan hệ đồng minh?
Vì đều có kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít
Hai nước rất thân thiết với nhau
Đều muốn làm bá chủ thế giới
Đều muốn được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là gì?
Liên Xô và Mỹ quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu và Nhật Bản
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
Cuộc chiến tranh kinh tế toàn cầu mà cả thế giới đang ráo riết chạy đua
Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2/1945), Việt Nam, Lào, Campuchia thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
Anh
Pháp
Mỹ
Trung Hoa Dân Quốc
Chiến tranh Triều Tiên (1950–1953) là sản phẩm của hiện tượng nào?
Sự đối đầu giữa hai cực Xô – Mỹ
Chiến tranh lạnh
Mâu thuẫn Đông – Tây
Trật tự hai cực Ianta
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là gì?
Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp
Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc
Hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn
Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của yếu tố nào?
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta
Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII
Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973)
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là gì?
Sự gia tăng của thương mại thế giới
Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ
Xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX
Thế giới đã chia thành hai cực, hai phe
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
Hình thành ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm
Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế
Mỹ vẫn trở thành siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác
Xu thế “đa cực” được hiểu là gì?
Trạng thái địa – văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối
Một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác
Một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định
Một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau
Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là gì?
Hợp tác chính trị – văn hóa là xu thế chủ đạo
Hai siêu cường Xô – Mỹ đối thoại, hợp tác
Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo
Hai siêu cường Xô – Mỹ đối đầu gay gắt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các cường quốc có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược
Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển
Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang
Các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa dạng hóa, đa phương hóa, xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược ổn định và lâu dài là nội dung của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Xu thế dân tộc
Xu thế lấy phát triển kinh tế là trọng tâm
Xu thế toàn cầu hóa
Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ quốc tế theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do đâu?
Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế
Các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế
Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị
Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là gì?
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới
Sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu
Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm
Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là gì?
Sự giảm sút sức mạnh của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác
Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực
Gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng, vị thế về kinh tế của các nước lớn
Sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
Trong trật tự thế giới đa cực hiện nay, vai trò của Mỹ đã thay đổi như thế nào?
Vẫn duy trì được vị trí cường quốc số một về quân sự
Vẫn duy trì được thế đơn cực
Suy giảm sức mạnh tương đối so với các cường quốc khác
Vươn lên ngôi vị bá chủ, thao túng các đồng minh của Mỹ
Năm 1999, nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20) được thành lập với mục đích chủ yếu nào?
Chỉ phối các hoạt động kinh tế thế giới
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực
Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay là gì?
Đa dân tộc, ngôn ngữ
Dân số trẻ và đông đảo
Nền tài chính vững chắc
Nền văn hóa truyền thống
Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu vì mục tiêu nào?
Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập
Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế
Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng
Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang
Đâu là đặc điểm phản ánh đúng trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế
Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm
Trật tự thế giới được định hình trên tiến trình khách quan với sự nổi lên của các cường quốc
Trật tự mới bị chi phối bởi kết quả các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam cần giữ vững nguyên tắc đối ngoại nào?
Trung lập trước các vấn đề lớn của quốc tế
Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia dân tộc
Có phương pháp đối thoại chung với mọi đối tác
Lấy hội nhập chính trị làm cơ sở hội nhập kinh tế
Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước ủng hộ và mong muốn trở thành hiện thực là gì?
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn
Hòa bình, ổn định để phát triển
Phát triển kinh tế, quân sự là trọng tâm
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?
Việt Nam
Lào
Bru-nây
Mi-an-ma
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
Việt Nam
Cam-pu-chia
Bru-nây
Mi-an-ma
ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn nào?
1968 – 1984
1961 – 1976
1976 – 1999
1995 – 2003
Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin thỏa thuận thành lập tổ chức nào?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
Tổ chức MAPHILINDO
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào thời điểm và địa điểm nào?
Tháng 8-1968, tại Gia-ca-ta (In-đô-nê-xi-a)
Tháng 8-1968, tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a)
Tháng 8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan)
Tháng 10-1967, tại Xin-ga-po
ASEAN ra đời khi nào?
Liên minh châu Âu đã phát triển mạnh
Tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập
Xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển
Cuộc Chiến tranh Lạnh đã chấm dứt hoàn toàn
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm những nước nào?
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan
Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma
Xin-ga-po, Mi-an-ma, Thái Lan, Bru-nây và In-đô-nê-xi-a
Việt Nam, Lào, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a và Bru-nây
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều có đặc điểm nào?
Giành được độc lập
Có chế độ chính trị tương đồng
Có nền kinh tế phát triển
Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong hoàn cảnh nào?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập
Chiến tranh Lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây trở thành chủ đạo trên thế giới
Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào của ASEAN?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua
Quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Trong những sự kiện dưới đây, sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999
Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995
Hiệp ước Ba-li được ký kết năm 1976
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989
Một trong những nguyên tắc cơ bản trong Hiệp ước Ba-li (2/1976) là gì?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Trao đổi mua bán vũ khí với nhau
Hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật
Thực hiện giao thông hàng hải đường biển an toàn
Một trong những nguyên tắc cơ bản trong Hiệp ước Ba-li (2/1976) là gì?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Trao đổi mua bán vũ khí với nhau
Hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật
Thực hiện giao thông hàng hải đường biển an toàn
Sự ra đời của tổ chức ASEAN còn hướng tới mục đích nào sau đây?
Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kĩ thuật và hành chính
Thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị, ngoại giao, quân sự
Là tổ chức kinh tế tài chính lớn nhất Đông Nam Á
Tạo mối quan hệ
Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa
Liên kết khu vực
Hòa hoãn Đông – Tây
Đa cực, nhiều trung tâm
Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?
Sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên
Nhu cầu giúp đỡ nhau giải quyết khó khăn và phát triển của các nước thành viên
Sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
Nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội
Đâu không phải là mục đích thành lập của ASEAN?
Thúc đẩy tăng cường kinh tế, hướng tới một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng
Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực, tuân thủ Hiến chương Liên Hợp Quốc
Phấn đấu để ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia châu Á
Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – kĩ thuật
Nội dung nào không phải là bối cảnh, yếu tố dẫn đến sự hình thành của ASEAN?
Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực
Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX
Nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các quốc bên ngoài, thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau
Xung đột giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á ngày càng gia tăng
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều có đặc điểm nào?
Có nền kinh tế phát triển
Đã giành được độc lập
Có chế độ chính trị tương đồng
Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc
Biểu tượng ý nghĩa là cờ của tổ chức ASEAN có ý nghĩa gì?
Biểu tượng bó lúa thể hiện nền văn minh nông nghiệp của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Biểu tượng về mái nhà chung của 10 nước Đông Nam Á
Biểu tượng cho sự hòa bình, ổn định và thịnh vượng
Biểu tượng bó lúa 10 nhánh, thể hiện ý tưởng về một tổ chức đa dạng đủ các nước trong khu vực Đông Nam Á
Trong những sự kiện dưới đây, sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999
Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995
Hiệp ước Ba-li được ký kết năm 1976
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989
Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?
Chiến tranh Lạnh chấm dứt
Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết
Đâu là nguyên nhân tất yếu thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác
Đây là nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam
Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại do nguyên nhân nào?
Tác động của cuộc Chiến tranh Lạnh và vấn đề Cam-pu-chia đã đẩy các nước xa nhau
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
Sự khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc
Các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã mang lại điều gì?
Đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác
Làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị - an ninh giữa các nước bị chi phối bởi quốc tế
Đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng
Đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã phát triển như thế nào?
Đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết và mở rộng
Làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị - an ninh phát triển lên một nấc thang mới
Đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng
Đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí
Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực
Chỉ hợp tác trong khu vực, hạn chế mở rộng hợp tác với bên ngoài
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng không nhằm mục tiêu nào?
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực
Nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới
Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường
Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung
Xây dựng khu vực kinh tế có sự cạnh tranh cao
Tạo dựng một khu vực gắn kết, tự cường
Hội nhập đầy đủ với nền kinh tế toàn cầu
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
Sự đa dạng chính trị
Chính trị ổn định
Kinh tế phát triển
Các nước gây khó khăn
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
Chính trị tương đồng
Chính trị ổn định
Kinh tế phát triển
Các nước gây khó khăn
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những triển vọng trong Cộng đồng ASEAN?
Phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng
Vị thế ngày càng được nâng cao trong khu vực và thế giới
Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực
Là một khu vực phát triển và năng động nhất thế giới
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ hiện thực nào?
Việt Nam gia nhập ASEAN
ASEAN thành lập
Hiệp ước Ba-li được kí kết
Thành viên thứ 10 được kết nạp
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại hội nghị nào?
Lễ kết nạp Cam-pu-chia năm 1999
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN (1967)
Hội nghị kí kết Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (1976)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là gì?
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn
Thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, thúc đẩy hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu
Góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
phụ thuộc đầu tư bên ngoài.
liên kết tất cả các lĩnh vực.
mở rộng hợp tác với bên ngoài.
xoá bỏ đường biên giới ở khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong
Hiến Chương ASEAN.
văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
Tuyên bố Ba li II.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN.
Cộng đồng ASEAN đề ra mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực quốc phòng.
Sử dụng, lưu thông đơn vị tiền tệ chung trong khu vực.
Xây dựng cộng đồng thịnh vượng, hoà bình khu vực.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Trong Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN có vai trò như thế nào?
Tôn tại độc lập, không có tác động đến với việc xây dựng và phát triển của hai trụ cột còn lại.
Chỉ có tác động tới trụ cột Chính trị - An ninh nhưng không có mối liên hệ với trụ cột Kinh tế.
Là trụ cột quyết định đến việc xây dựng và phát triển của hai trụ cột Kinh tế và Chính trị an ninh.
Là trụ cột quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Cộng đồng Kinh tế ASEAN so với Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN?
nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và củng thịnh phượng trong khu vực.
có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người.
nhấn mạnh hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.
tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á được thông qua tại
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Malina (1987).
Tuyên bố Xingapo (1992).
“Xây dựng Cộng đồng ASEAN định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN” là nội dung được nêu tại văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Mục tiêu ASEAN.
Nguyên tắc hoạt động.
“Nhằm đưa ASEAN trở thành cộng đồng gắn kết hơn về kinh tế, chính trị - an ninh có trách nhiệm về xã hội đối với người dân”. Nội dung trên được thể hiện tại văn kiện nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 ở Thái Lan 2009.
Hội nghị cấp cao không chính thức tại Malaixia 1997.
Tuyên bố tại Băng Cốc 1967, thành lập tổ chức ASEAN.
Hội nghị hoà bình Campuchia, mở ra chương mới ASEAN.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.
17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácxơrơ ở Tây Âu.
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
Chủ trương của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Những điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan đã xuất hiện.
Những điều kiện khách quan chưa đầy đủ và điều kiện chủ quan chưa chín muồi.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hoá.
Quảng Nam.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Lai Châu.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Giải quyết thành công mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.
Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.
Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là:
lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
giải phóng dân tộc
dân chủ tư sản kiểu mới.
dân chủ tư sản kiểu cũ.
dân tộc, dân chủ nhân dân.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
không mang tính bạo lực.
có tính dân chủ điển hình.
không mang tính cải lương.
chỉ mang tính chất dân tộc.
“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”. Đoạn trích trên được trích trong văn kiện nào sau đây?
Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Những bộ phận hợp thành mũi nhọn của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang.
lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị.
Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn (8/1945) có ý nghĩa
đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước Việt Nam.
thể hiện quyết tâm giành chính quyền của Đảng và Tổng bộ Việt Minh.
tác động quyết định đến việc giành chính quyền trong cả nước Việt Nam.
đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam thắng lợi hoàn toàn.
Trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì
làm xuất hiện thời cơ cách mạng “ngàn năm có một”.
khiến lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.
cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.
công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.
Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa ở các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất, vì đây là nơi
có nhiều thực dân, đế quốc đang xâu xé nhau.
đặt cơ quan đầu não chỉ huy lực lượng cách mạng.
có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.
tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.
Vì sao giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?
Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
Lực lượng địch ở đây bối rối, mỏng và yếu.
Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là
mở ra một kỷ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hoà.
góp phần vào thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ, tiến bộ trong cuộc đấu tranh chống phát xít.
góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
có vị thế các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện để Đảng ta tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Chủ nghĩa phát xít Đức bị đánh bại hoàn toàn.
Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
Công tác chuẩn bị lực lượng của ta đã hoàn thành.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên địa bàn toàn quốc.
Đồng minh đã đưa quân đội vào giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.
Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lý do nào sau đây?
Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược cách mạng là độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân.
Cuộc cách mạng thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” trên cả nước.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lý do nào sau đây?
Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.
Đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ thực dân.
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Đã xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chủ nghĩa thực dân.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi hoàn toàn?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn tín cho chính quyền cách mạng tại Kinh thành Huế.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập – khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Hai địa phương cuối cùng trên cả nước (Đồng Nai Thượng, Hà Tiên) giành được chính quyền.
Uỷ ban dân tộc giải phóng cáo thị thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước đồng minh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chính đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ.
Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ.
Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám
Quân Đồng minh đánh bại phát xít.
Lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
Đoàn kết kháng chiến.
Vườn không nhà trống.
Toàn dân kháng chiến.
Đánh nhanh thắng nhanh.
Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?
Phá cơ quan đầu não của địch.
Giam chân địch ở các đô thị.
Phá hoại cơ sở vật chất của địch.
Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.
Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động gì?
Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp.
Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch.
Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là
Chủ nghĩa Mác và văn đế văn hoá Việt Nam.
Đề cương văn hoá Việt Nam.
Vấn đề dân cày.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
Đông Khê.
Thất Khê.
Đường số 4.
Cao Bằng.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
Tập trung lực lượng.
Phân tán lực lượng.
Chiếm đất giành dân.
Đánh nhanh rút gọn.
Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?
Kháng chiến toàn diện.
Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
Tiêu diệt sinh lực địch.
Kết thúc chiến tranh.
Mở rộng căn cứ địa.
Liên lạc với bên ngoài.
Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
Kế hoạch Bôlae.
Kế hoạch Nava.
Kế hoạch Rôve.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Chiến dịch Biên giới của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
Kế hoạch quân sự Rôve.
Kế hoạch quân sự Nava.
Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Kế hoạch “hành quân kép”.
Lí do ta phải kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6.3.1946 với Pháp là gì?
Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
Vì Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp.
Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
Chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
Củng cố căn cứ địa của quân dân ta đã giành thắng lợi.
Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Biên giới thu – đông năm 1950.
Tây Bắc thu – đông năm 1952.
Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu - đông năm 1950 là
Chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.
Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.
Chứng minh sự vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Vào năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na-va?
Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
Giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa như thế nào?
Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.
Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.
Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.
Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ?
Do sức ép của Liên Xô.
Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
Dư luận nhân dân thế giới phản đối.
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.
Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
Tình đoàn kết chiến đấu nhân dân ba nước Đông Dương.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu giữa các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
Để đánh bại kế hoạch bình định.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
Có căn cứ, hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị.
Chủ động tấn công và chủ động rút lui.
Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
Bao vây, chia cắt, cô lập địch.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
Kết hợp đấu tranh quân sự với kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Một trong những cuộc hành quân của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Lực lượng không quân Mỹ tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
Quân đội tay sai Sài Gòn.
Quân đồng minh của Mỹ.
Quân viễn chinh Mỹ.
Dân quân tự vệ miền Nam.
Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969 – 1973) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam, lực lượng giữ vai trò chủ yếu là
Quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Quân Mỹ là chủ yếu.
Quân đội Sài Gòn.
Quân Mỹ đóng vai trò quan trọng.
Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mỹ trong thời kì 1954 – 1975?
Ngày 6-6-1969, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.
Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.
Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.
Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ 12/2-23/3/1970.
Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, chờ thời cơ đánh cho “Ngụy nhào”.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho “Ngụy nhào”.
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Thái độ và hành động của Mỹ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là
Tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.
Tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.
Phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.
Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực ngoại giao và đe dọa từ xa.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Thủ phủ của chính quyền Sài Gòn đặt ở
Dinh Độc Lập.
Điện Biên Phủ.
Cố đô Huế.
Quảng Trị.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.
Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
Kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của nước Đông Dương.
Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.
Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.
“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?
Đơ-lát Đơ Tát-xi-nhi.
Nava.
Xta-lây Tay-lo.
Rơ-ve.
Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không
Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược?
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.
Chấm dứt phá hoại miền Bắc.
Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Những thắng lợi nào sau đây buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
