wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Làm trung gian hòa giải, ngăn chặn xung đột và khủng hoảng quốc tế.

b)

Góp phần thúc đẩy quá trình thực dân hóa trên thế giới.

c)

Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

d)

Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

2.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

b)

Góp phần thúc đẩy quá trình thực dân hóa trên thế giới.

c)

Ngăn chặn các cuộc xung đột, tạo điều kiện để hòa bình duy trì bền vững.

d)

Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

3.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

b)

Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

c)

Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế.

d)

Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

4.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người?

a)

Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

b)

Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước đang phát triển.

d)

Xây dựng một thế giới an toàn, công bằng, tạo cơ hội phát triển cho mọi người.

5.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển?

a)

Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước đang phát triển.

b)

Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

c)

Chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

6.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

b)

Bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, chính trị, xã hội.

c)

Có vai trò quyết định đối với sự chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

7.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Xây dựng, kí kết các văn bản, điều ước quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

b)

Có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

c)

Có vai trò quyết định đối với sự chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, chính trị, xã hội.

8.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

b)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

d)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa đói giảm nghèo.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

b)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đối đầu gay gắt.

c)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

d)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết vũ lực các cuộc xung đột.

b)

Làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông–Tây.

c)

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực.

d)

Trật tự thế giới đa cực được củng cố hơn thời kì trước.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc xung đột.

b)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết vũ lực các cuộc tranh chấp.

c)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết vũ lực các cuộc xung đột.

d)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết vũ lực các cuộc tranh chấp.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, nhất là ở Châu Âu.

b)

Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, nhất là ở Châu Á.

c)

Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, nhất là ở Châu Phi.

d)

Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, nhất là ở Châu Mỹ.

13.

Tác động nổi bật nhất của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta là gì?

a)

Các cuộc xung đột vũ trang ở khắp nơi trên thế giới bùng nổ mạnh mẽ hơn.

b)

Mỹ vươn lên thiết lập hoàn toàn trật tự “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ tuyệt đối.

c)

Thế giới chuyển từ đối đầu căng thẳng sang đối thoại, hợp tác và đa dạng hình thành xu thế đa cực.

d)

Sự đối đầu giữa hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trở nên gay gắt.

14.

Sau sự sụp đổ của Trật tự Ianta, mối quan hệ quyền lực giữa các quốc gia lớn trên thế giới diễn ra theo xu hướng nào?

a)

Quan hệ giữa các cường quốc lớn hoàn toàn chấm dứt mâu thuẫn, chỉ còn hợp tác.

b)

Liên bang Nga tiếp tục duy trì vị thế siêu cường đối đầu với Mỹ.

c)

Một số cường quốc có vị thế ngày càng cao, thúc đẩy sự hình thành một thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Mỹ trở thành đế chế toàn cầu duy nhất, không có đối thủ cạnh tranh nào đáng kể.

15.

Sự sụp đổ Trật tự Ianta đã mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi nào cho việc giải quyết các vấn đề quốc tế?

a)

Dùng vũ lực để giải quyết triệt để các vấn đề biên giới, lãnh thổ còn tồn tại.

b)

Giải quyết hòa bình các cuộc xung đột, tranh chấp thông qua đàm phán, ngoại giao.

c)

Tăng cường sử dụng sức mạnh quân sự để can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

d)

Khuyến khích các nước chạy đua vũ trang để bảo vệ lợi ích quốc gia.

16.

Một trong các xu hướng chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

đa cực.

b)

đa cực.

c)

hai cực.

d)

một cực.

17.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Một cực chi phối thế giới.

18.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

phát triển văn hóa.

b)

phát triển quân sự.

c)

phát triển chính trị.

d)

phát triển kinh tế.

19.

Xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

b)

lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

lấy phát triển quân sự là trung tâm.

d)

lấy phát triển văn hóa là trung tâm.

20.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang nổi lên nhờ tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Mỹ và Tây Ban Nha.

b)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

c)

Nhật Bản và Nam Phi.

d)

Trung Quốc và Ấn Độ.

21.

Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.

c)

đẩy mạnh chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

d)

tăng cường can thiệp quân sự vào các nước khác.

22.

Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển như Việt Nam trong xu thế đa cực là

a)

hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ

b)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước

c)

mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

d)

tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn

23.

Một trong những thách thức của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là

a)

khai thác được nguồn lực trong nước

b)

tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc

c)

tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại

d)

thúc đẩy sự cạnh tranh của nền kinh tế

24.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố

b)

sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực

c)

sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột

d)

sức mạnh quân sự quốc gia với lực lượng chính trị hùng hậu

25.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

chủ động nắm bắt thời cơ, đi tất đón đầu để vượt qua thách thức

b)

chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược

c)

hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá

d)

tham gia liên minh chính trị với Mỹ, Liên bang Nga

26.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là

a)

ASEAN tăng cường hợp tác, kết nối khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế

b)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối

c)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

d)

thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

27.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối

b)

hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

c)

thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

d)

hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

28.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

b)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối

c)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

d)

hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

29.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối

b)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

d)

thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

30.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

b)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

d)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối

31.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

b)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua

32.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 đến nay là

a)

thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

b)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối

d)

tăng cường hợp tác, kết nối khu vực, không ngừng nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới

33.

Một trong những nội dung quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 đến nay là

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập

b)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối

d)

thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

34.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan

c)

“vấn đề Campuchia” được giải quyết (1991)

d)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999)

35.

Văn bản đầu tiên nào đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á?

a)

Tuyên bố Ba-li II (2003)

b)

Hiến chương ASEAN (2007)

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020

d)

Tuyên bố Băng Cốc (1967)

36.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xingapo (2007)

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Inđônêxia (1976)

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010)

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Malaixia (1997)

37.

Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gần bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung?

a)

Hiến chương ASEAN (2007)

b)

Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020)

c)

Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025

d)

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020

38.

Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN cùng nhau giữ gìn hòa bình, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020)

b)

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiến chương ASEAN (2007)

d)

Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025

39.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á-Âu

b)

hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng

c)

các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Malaixia

d)

ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua

40.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

xây dựng Cộng đồng ASEAN để tăng tham gia chiến tranh khu vực

b)

mở rộng cơ chế quân sự tập thể trong khối ASEAN

c)

xây dựng ASEAN tự cường, phát triển cân bằng, thu hẹp khoảng cách

d)

thiết lập cơ chế cô lập các nước lớn khỏi khu vực

41.

Nội dung nào phản ánh thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?

a)

Tình hình chính trị một số nơi còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển

b)

Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa chính trị

c)

Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương

42.

Thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt?

a)

Sự chênh lệch về trình độ khoa học-công nghệ

b)

Chủ nghĩa khủng bố đe dọa an ninh

c)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế

d)

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị

43.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

a)

Sự chênh lệch lớn về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên

b)

Sự tụt dốc trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu

c)

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương

d)

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng

44.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát

b)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới

c)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên

d)

Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế

45.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên

b)

Cộng đồng ASEAN ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác

c)

Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát

d)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới

46.

Nội dung nào phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít

c)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam

47.

Nội dung nào phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa

d)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện

48.

Nội dung nào phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự kết hợp sáng tạo giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

b)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang bị trị quân

c)

Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu

d)

Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương

49.

Nội dung nào phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Trung Quốc và Liên Xô

b)

Truyền thống yêu nước tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam

c)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang chính quy

d)

Sự kết hợp sáng tạo giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

50.

Nội dung nào phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt trận Việt Minh

b)

Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Trung Quốc và Liên Xô

c)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang chính quy

d)

Sự kết hợp sáng tạo giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

51.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8.1945 ở Việt Nam?

a)

Phê phán hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa

b)

Quân thù chưa bị vô đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ

52.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh thị trường

b)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

c)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao

d)

đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao

53.

Vai trò của lực lượng vũ trang trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

lực lượng xung kích, quyết định thắng lợi

b)

lực lượng nòng cốt của Mặt trận Việt Minh

c)

hỗ trợ lực lượng chính trị nổi dậy giành chính quyền

d)

quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa

54.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì

a)

gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới

b)

lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật - Pháp và tay sai

c)

lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến

d)

mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do

55.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

b)

Nhật cùng thuộc dân Anh chống phá chính quyền cách mạng

c)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc

d)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

56.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện (8.1945) đã

a)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân ta khởi nghĩa

b)

mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Đưa nước ta bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ

b)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, chiến thắng lực lượng phản động

c)

Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, lật nhào chế độ phong kiến

d)

Làm nền tảng để kháng chiến chống Pháp thắng lợi ngay lập tức

58.

Nhận định nào sau đây nêu đúng mục tiêu chủ yếu của Cộng đồng ASEAN?

a)

Giải quyết mọi tranh chấp bằng cơ chế ràng buộc pháp lí chung

b)

Thiết lập một thị trường chung hoàn toàn đồng nhất

c)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – chính trị

d)

Xây dựng cộng đồng liên minh chính trị - quân sự chặt chẽ

59.

Một thách thức nội tại lớn của ASEAN trong quá trình hội nhập là

a)

đồng tiền chung khiến chính sách tiền tệ bị phụ thuộc

b)

xung đột sắc tộc và tôn giáo đã được giải quyết triệt để

c)

sự cạnh tranh của các cường quốc ngoài khu vực gia tăng

d)

sự khác biệt về lợi ích quốc gia khiến hợp tác hạn chế

60.

Yếu tố khách quan nào góp phần tạo thời cơ cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Nhật Bản lâm vào khủng hoảng lương thực trong nước

b)

Đồng minh đánh bại phát xít ở nhiều mặt trận quyết định

c)

Mĩ viện trợ vũ khí trực tiếp cho lực lượng Việt Minh

d)

Pháp rút hết quân khỏi Đông Dương từ đầu năm 1945

61.

Yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định trong thắng lợi Tháng Tám 1945 là

a)

Quân đội chính quy đông đảo, trang bị hiện đại

b)

Sự hỗ trợ của Liên Xô và Trung Quốc kịp thời, to lớn

c)

Quốc tế Cộng sản chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo

62.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng

c)

Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài trong suốt 15 năm

d)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết nhân dân

63.

Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi

b)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc

c)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị

d)

Giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị

64.

Bài học kinh nghiệm nào không đúng rút ra từ Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Dựa vào bên ngoài, xem đó là điều kiện tiên quyết

b)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại

65.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào

c)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng

66.

Nhân tố quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân

b)

Cơ khối liên minh công-nông vững chắc

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh

d)

Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, hệ thống thuộc địa Đông Dương đã gục ngã

67.

Yếu tố nào dưới đây tác động giúp Cách mạng tháng Tám 1945 có thời cơ và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?

a)

Do nhân dân ta nổi dậy khởi nghĩa đồng loạt

b)

Do Đảng ta có sự chuẩn bị lâu dài và chớp đúng thời cơ

c)

Do thời cơ chủ quan thuận lợi

d)

Do thời cơ khách quan thuận lợi

68.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta

b)

Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến thắng của quân Đồng minh chống phát xít trong thế chiến hai

d)

Biết chớp thời cơ phát động quần chúng nhân dân nổi dậy

69.

Trong khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Hà Nội, những cơ quan nào của chính quyền cũ bị quần chúng cách mạng chiếm giữ đầu tiên?

a)

Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện

b)

Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, Sở Cảnh sát

c)

Dinh Toàn quyền, Sở Bưu điện, Kho bạc

d)

Tòa án tối cao, Sở Mật thám, Nhà đèn

70.

Sau khi chiếm các cơ quan đầu não của chính quyền ở Sài Gòn, lực lượng nào tuyên bố chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân?

a)

Ủy ban khởi nghĩa Quân dân Sài Gòn

b)

Lực lượng Thanh niên Tiền phong

c)

Mặt trận Việt Minh thành phố

d)

Ủy ban Hành chính lâm thời Nam Bộ

71.

Trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam, phát động khởi nghĩa ở đâu trước rồi lan rộng ra cả nước?

a)

Nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

b)

Khu vực thành thị Hà Nội, Huế, Sài Gòn

c)

Các căn cứ du kích lâu năm

d)

Miền núi Việt Bắc và Tây Bắc

72.

Thắng lợi ở Hà Nội đã thúc đẩy điều kiện chín muồi nào giúp các địa phương khác giành chính quyền nhanh gọn?

a)

Sự cổ vũ, khí thế và niềm tin của quần chúng

b)

Sự ủng hộ của quân đội Nhật đồn trú

c)

Sự hỗ trợ vũ trang từ miền núi về

d)

Sự chỉ đạo trực tiếp của Đồng minh

73.

Vai trò quan trọng của Mặt trận Việt Minh trong thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945 thể hiện rõ ở

a)

Thành lập chính quyền trung ương ngay sau thắng lợi

b)

Chỉ đạo trực tiếp quân sự ở tất cả địa phương

c)

Phát triển liên minh rộng rãi với các lực lượng đế quốc chống phát xít

d)

Tập hợp, đoàn kết mọi lực lượng yêu nước thành khối đại đoàn kết

74.

Một bài học lớn rút ra từ Cách mạng tháng Tám 1945 về việc chớp thời cơ là

a)

Chỉ hành động khi đã có sự giúp đỡ của lực lượng bên ngoài

b)

Kịp thời phát động quần chúng khi kẻ thù rệu rã, chính quyền tan rã

c)

Nhận rõ thời cơ khách quan là điều kiện quyết định duy nhất

d)

Chờ thời cơ chín muồi tự đến rồi mới hành động

75.

Nhận định nào thể hiện đúng đánh giá của Phan Ngọc Liên về quyết tâm giành chính quyền tháng 8-1945?

a)

Chủ yếu nhờ lực lượng vũ trang chính quy

b)

Hoàn toàn do sự ủng hộ quốc tế quyết định

c)

Kết hợp giữa thời cơ khách quan và chủ quan chính xác

d)

Dựa vào khoa học khách quan quyết định

76.

Nội dung nào không phù hợp với khẩu hiệu đấu tranh lớn của Cách mạng tháng Tám?

a)

Đánh chiếm ngay những nơi có thể thắng

b)

Đánh đổ xâm lược, hoàn toàn độc lập

c)

Khởi nghĩa từng nơi chứ không đồng loạt

d)

Chính quyền về tay nhân dân

77.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa thời cơ khách quan và yếu tố chủ quan?

a)

Yếu tố chủ quan quyết định bỏ qua mọi thời cơ

b)

Sự kết hợp đúng lúc giữa hai yếu tố dẫn đến thắng lợi

c)

Thời cơ khách quan tự nó đảm bảo thắng lợi

d)

Chỉ cần lực lượng mạnh, không cần thời cơ

78.

Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác

b)

phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ

c)

nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu

d)

trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn

79.

Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác

b)

phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản phát triển mạnh mẽ

c)

trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn

d)

nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu

80.

Những yếu tố nào sau đây gây khó khăn cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh

81.

Những yếu tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực

b)

Cách mạng Trung Quốc thành công, Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống

c)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh

82.

Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô

d)

Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

83.

Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô

84.

Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô

d)

Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương

85.

Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô

c)

Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới

d)

Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương

86.

Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta

b)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương

87.

Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta

88.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong chiến thắng của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) của ta là

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh; buộc địch phải bị động chuyển sang đánh lâu dài với ta

b)

Chứng tỏ khả năng quần dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của kẻ thù

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não, là đòn giáng đầu tiên vào kế hoạch 'đánh nhanh, thắng nhanh' của Pháp

d)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội, làm phá sản bước đầu kế hoạch 'đánh nhanh, thắng nhanh' của Pháp

89.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong chiến thắng của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là gì?

a)

Chứng tỏ quân đội ta trưởng thành, đủ sức đối phó với âm mưu của Pháp

b)

Con đường liên lạc của ta và các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta

c)

Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta, ta giành được thế chủ động trên toàn bộ chiến trường Đông Dương

d)

Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

90.

Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ

91.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

Góp phần vào thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

c)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava

d)

Là thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta

92.

Phương châm tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

vừa đánh, vừa đàm

b)

đánh nhanh, thắng nhanh

c)

đánh chắc, tiến chắc

d)

chiến phục từng gói nhỏ

93.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

hành quân nghi binh và khoét sâu đánh lấn, siết vòng vây địch

b)

đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của thực dân Pháp

c)

lấy sức mạnh tinh thần nhân dân thắng vũ khí hiện đại của Pháp - Mĩ

d)

đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

94.

Ý nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần 1 thế kỉ của thực dân Pháp ở nước ta

b)

Có vị phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh

c)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Đánh dấu mốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

95.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam góp phần thực hiện mục tiêu nào của thời đại?

a)

Độc lập, hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội

b)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Độc lập, hòa bình, dân chủ, văn minh

96.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946-1954)?

a)

Kết hợp tiến công và nổi dậy trên quy mô lớn ở địa bàn rừng núi

b)

Tiến công quân sự ở các đô thị đông vai trò quyết định thắng lợi

c)

Phát triển từ đấu tranh chính trị tiến lên chiến tranh cách mạng

d)

Phát triển từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy

97.

Trong giai đoạn 1946–1947, mục tiêu phòng thủ ở Hà Nội góp phần chủ yếu vào kết quả nào sau đây?

a)

Buộc Pháp ký kết hiệp ước rút quân khỏi Bắc Bộ

b)

Giành chủ động tiến công trên toàn quốc ngay

c)

Tạo điều kiện thống nhất đất nước ngay lập tức

d)

Kéo dài thời gian để rút lui chiến lược an toàn

98.

Chiến dịch Việt Bắc Thu–Đông 1947 có ý nghĩa quân sự quan trọng nhất là gì?

a)

Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến

b)

Giải phóng toàn bộ đồng bằng Bắc Bộ

c)

Phá tan toàn bộ lực lượng cơ động Pháp

d)

Mở đường biên giới thông thương với Trung Quốc

99.

Kết quả nổi bật của Chiến dịch Biên giới Thu–Đông 1950 là gì?

a)

Buộc Pháp chấp nhận tổng tuyển cử ngay

b)

Làm tan rã quân Pháp trên toàn Đông Dương

c)

Giành lại toàn bộ đô thị Bắc Bộ lớn

d)

Khai thông đường liên lạc quốc tế quan trọng

100.

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh điều nào?

a)

Chỉ phòng thủ ở miền núi, tránh giao chiến

b)

Thương thuyết dài hạn để đổi lấy hòa bình

c)

Quyết tâm chống xâm lược dù phải hi sinh

d)

Chờ viện trợ rồi mới tiến hành kháng chiến

101.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Chiến dịch Việt Bắc 1947 và Chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

Cả hai đều nhằm chiếm các đô thị lớn

b)

Một bên ngoại giao chủ đạo, một bên quân sự

c)

Cả hai đều phòng ngự chiến lược chủ động

d)

Một bên phản công chiến lược, một bên tiến công

102.

Trong bối cảnh sau Cách mạng Tháng Tám 1945, khó khăn lớn nhất đối với chính quyền cách mạng là gì?

a)

Quân Đồng minh hỗ trợ mạnh cho chính quyền

b)

Thiếu hoàn toàn bộ máy hành chính cơ sở

c)

Kinh tế đã ổn định nhưng xã hội rối ren

d)

Thù trong giặc ngoài nhiều thế lực đe doạ

103.

Nhân tố góp phần quan trọng tạo nên thắng lợi chung giai đoạn 1945–1954 là gì?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Chính phủ

b)

Sự giúp đỡ quyết định của Anh và Mỹ

c)

Lợi thế vượt trội về trang bị quân sự

d)

Địa hình đồng bằng rộng thuận lợi

104.

Dien Bien Phu mang ý nghĩa quốc tế nổi bật nào sau đây?

a)

Thiết lập ngay nền độc lập cho toàn Đông Dương

b)

Chấm dứt hoàn toàn mọi cuộc chiến tranh thế giới

c)

Giáng đòn quyết định vào chủ nghĩa thực dân cũ

d)

Làm suy yếu phong trào giải phóng ở Á Phi

105.

Trong phòng tuyến Hà Nội cuối 1946 đầu 1947, lựa chọn hành động nào thể hiện tư duy chiến lược hiệu quả?

a)

Rút hết lực lượng về nông thôn để bảo toàn

b)

Chỉ đàm phán kéo dài, tránh giao tranh

c)

Chờ viện trợ quốc tế rồi mới nổ súng

d)

Tổ chức chiến đấu giam chân địch trong đô thị

106.

Về mặt chiến lược, sau 1950 so sánh với trước 1950, ta chuyển biến chủ yếu nào?

a)

Từ tiến công sang phòng thủ dài hạn hơn

b)

Từ tự lực sang phụ thuộc viện trợ hoàn toàn

c)

Từ phòng ngự sang tiến công trên nhiều mặt

d)

Từ chiến tranh nhân dân sang chính quy hoàn toàn

107.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tính chất toàn dân, toàn diện của kháng chiến 1945–1954?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

Chỉ dựa vào lực lượng vũ trang chủ lực

c)

Chỉ tập trung vào chiến trường miền núi

d)

Chủ yếu dựa vào viện trợ nước ngoài

108.

Thắng lợi 1945–1954 khẳng định bài học kinh nghiệm nào cho nghệ thuật quân sự Việt Nam?

a)

Chiến tranh nhân dân, trường kỳ, tự lực

b)

Đánh nhanh thắng nhanh trong đô thị

c)

Lấy tấn công vũ bão làm chủ đạo tuyệt đối

d)

Phụ thuộc trang bị hiện đại là then chốt

109.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân Việt Nam (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế

b)

Hòa hoãn Đông - Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt

d)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ

110.

Đâu là nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam

a)

Tình thần đoàn kết, chiến đấu của quân dân ba nước Đông Dương

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường

d)

Sự tác động của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới

111.

Đâu là nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam

a)

Tình thần đoàn kết, chiến đấu của quân dân ba nước Đông Dương

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường

112.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam

a)

Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường

b)

Tình thần đoàn kết, chiến đấu của quân dân ba nước Đông Dương

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết, cần cù, dũng cảm của nhân dân Việt Nam

113.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết, cần cù, dũng cảm của nhân dân Việt Nam

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường

114.

Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954-1960 là

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế

b)

Xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa cách mạng của cả nước

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế

115.

Nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng miền Nam sau 1954 là

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

b)

Chống lại cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

c)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

d)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm

116.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam có ý nghĩa quan trọng gì

a)

Buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút hết quân về nước

b)

Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh

d)

Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

117.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam có ý nghĩa quan trọng gì

a)

Buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút hết quân về nước

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh

d)

Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

118.

Ý nghĩa quan trọng nhất của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc là gì

a)

Góp phần làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ

b)

Góp phần làm phá sản chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ

c)

Góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ

d)

Góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ

119.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất (1965-1968) ở miền Bắc là gì

a)

Góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ

b)

Góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ

c)

Góp phần làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ

d)

Góp phần làm phá sản chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ

120.

Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam

a)

Tính chất chiến tranh

b)

Thủ đoạn chiến tranh

c)

Quy mô chiến tranh

d)

Lực lượng quân đội tham chiến

121.

Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)

a)

Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ

b)

Tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

122.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) có điểm giống nhau là

a)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi cách mạng

b)

Phát triển vũ khí nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

c)

Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

d)

Có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

123.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

a)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân đoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

124.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam

a)

Là một cuộc đối đầu lịch sử cần sức

b)

Là một cuộc đối đầu mà ta hoàn toàn chiếm ưu thế

c)

Là một cuộc đối đầu lịch sử và phổ biến

d)

Là cuộc đối đầu lịch sử và điển hình

125.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì

a)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp

b)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao

d)

Kết hợp đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị

126.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền mang tính chất là một cuộc chiến tranh

a)

Bảo vệ chính đáng vô sản

b)

Giải phóng và bảo vệ

c)

Ủy nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa

d)

Dân tộc và cách mạng

127.

Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

a)

Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

b)

Đề ra kế hoạch chính xác, linh hoạt và chớp đúng thời cơ cách mạng

c)

Kết hợp giữa tổng tiến công với khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang

d)

Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chiến trường Việt Nam với Lào, Campuchia

128.

Dựa trên học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đã tạo nên thế trận bão táp cho thắng lợi

a)

Chiến tranh tổng lực

b)

Chiến tranh du kích

c)

Chiến tranh chớp nhoáng

d)

Chiến tranh nhân dân

129.

Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

a)

Chủ động tiến công bạo vũ dịch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược

b)

Từ đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang

c)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa

d)

Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng

130.

Bài học kinh nghiệm xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 là

a)

Xây dựng Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

Đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Nhà nước

c)

Nâng cao sức chiến đấu của nhân dân và lực lượng vũ trang

d)

Mặn vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

131.

Đoạn tư liệu về vai trò ngoại giao của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam gợi ra điều gì đúng nhất

a)

Bài trần ngoại giao, đàm phán và vận động quốc tế của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam góp phần kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Ngoại tác yếu liệu cung cấp tri thức về hoạt động đối ngoại của Chính quyền Sài Gòn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

c)

Cả ba nhận định trên đều đúng

d)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam góp phần trực tiếp đưa ngoại giao trở thành mặt trận chiến lược trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

132.

Đoạn tư liệu khẳng định nhịp độ hành động “thần tốc, táo bạo, bất ngờ” là đặc trưng của chiến lược nào trong mùa Xuân 1975?

a)

Tổng tiến công chiến lược giải phóng miền Nam

b)

Phòng ngự chiến lược bảo toàn lực lượng

c)

Chiến tranh đặc biệt mở rộng nông thôn

d)

Bình định nông thôn kết hợp đô thị

133.

Trong tư duy quân sự năm 1975, yêu cầu “tập trung lực lượng lớn hơn nữa vào những mục tiêu chủ yếu” nhằm mục đích trực tiếp nào?

a)

Rút ngắn thời gian kết thúc chiến tranh

b)

Tách rời đấu tranh quân sự với chính trị

c)

Mở rộng chiến khu lâu dài

d)

Giảm thiểu vai trò của binh chủng hợp thành

134.

Theo quan điểm chỉ đạo của Đảng, đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ giữ vai trò gì?

a)

Hoạt động phụ thuộc hoàn toàn quân sự

b)

Một mặt trận quan trọng, tích cực và chủ động

c)

Biện pháp tạm thời khi quân sự bế tắc

d)

Nhiệm vụ của riêng miền Bắc xã hội chủ nghĩa

135.

Nhận định nào phù hợp nhất với mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và ngoại giao giai đoạn 1954–1975?

a)

Gắn bó hỗ trợ lẫn nhau, cùng hướng tới thắng lợi

b)

Đối lập nhau, thay thế khi cần thiết

c)

Ngoại giao luôn đi trước, quân sự theo sau

d)

Quân sự quyết định, ngoại giao không cần thiết

136.

Sau Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, chuyển biến quan trọng của cục diện chiến tranh là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn hoàn toàn tan rã ngay

b)

Phong trào đô thị tạm thời lắng xuống

c)

Mỹ buộc phải xuống thang, phi Mỹ hóa chiến tranh

d)

Mỹ mở rộng chiến tranh ra Bắc lần nữa

137.

Ý nghĩa cơ bản của Hiệp định Paris năm 1973 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Cơ sở pháp lý – chính trị chấm dứt chiến tranh, mở thuận lợi mới

b)

Trao quyền độc lập ngay lập tức cho miền Nam

c)

Kết thúc hoàn toàn mọi can thiệp quốc tế

d)

Thống nhất đất nước ngay sau khi ký

138.

Vì sao Hiệp định Paris 1973 được xem là “bước ngoặt” của cuộc kháng chiến?

a)

Tạo thế và lực mới để tiến công giải phóng

b)

Làm suy yếu hoàn toàn lực lượng cách mạng

c)

Khiến Mỹ mở rộng chiến tranh trở lại

d)

Thay thế hoàn toàn đấu tranh vũ trang

139.

Chủ trương chiến lược cuối năm 1973 nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm nào của cách mạng miền Nam?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự và ngoại giao

b)

Tập trung tuyệt đối vào tổng tuyển cử toàn miền

c)

Chỉ dùng đàm phán, hạn chế quân sự tối đa

d)

Chuyển hướng ra Bắc, giảm hoạt động miền Nam

140.

Hoàn cảnh nào tạo điều kiện phát huy hiệu lực chiến lược mới sau Mậu Thân 1968?

a)

Miền Bắc suy kiệt, phải đình chiến lâu dài

b)

Phong trào nhân dân Mỹ phản chiến dâng cao

c)

Quốc tế cô lập hoàn toàn cách mạng Việt Nam

d)

Mỹ tăng quân ồ ạt vào miền Nam trở lại

141.

Con đường cách mạng miền Nam được xác định lâu dài là gì?

a)

Đấu tranh nghị trường đơn thuần và cải lương

b)

Trông chờ can thiệp quân sự từ bên ngoài

c)

Bạo lực cách mạng kết hợp chính trị và vũ trang

d)

Chuẩn bị tổng tuyển cử khi hòa bình lâu dài

142.

Yếu tố nào thể hiện nghệ thuật chỉ đạo chiến lược trong Tổng tiến công mùa Xuân 1975?

a)

Đàm phán kéo dài trước khi nổ súng

b)

Trải dài lực lượng, đánh chắc tiến chắc

c)

Chọn hướng tiến công chủ yếu, đánh nhanh thắng nhanh

d)

Tách rời các chiến dịch, thiếu hiệp đồng

143.

Kết quả nào phản ánh trực tiếp hiệu lực của đấu tranh ngoại giao gắn với quân sự giai đoạn 1973–1975?

a)

Mở ra thời cơ hoàn thành giải phóng miền Nam

b)

Tạo ra chia rẽ trầm trọng trong ta

c)

Buộc ta ngừng mọi hoạt động quân sự

d)

Làm suy giảm phong trào đô thị Sài Gòn

144.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cùng đã

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

145.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cùng đã

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình, ổn định ở Đông Dương.

c)

thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

146.

Bài học lịch sử được xem là cội nguồn sức mạnh to lớn đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

d)

phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

147.

Bài học lịch sử được xem là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

b)

phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước.

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

148.

Bài học lịch sử được xem là đặc điểm nổi bật, góp phần quan trọng đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

c)

phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước.

d)

củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

149.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989)?

a)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

c)

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

d)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

150.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977-1978?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.