Font size
WorksheetsBài 1. Liên Hợp Quốc (UN) - Trắc nghiệm
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 18mins
Liên Hợp Quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Nước phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc?
Mỹ, Anh, Pháp.
Đức, Pháp, Mỹ.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô, Anh, Mỹ.
Quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định trong việc thành lập Liên Hợp Quốc?
Mỹ
Bỉ
Hàn Quốc
Nhật Bản
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên Hợp Quốc (UN).
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc là
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.
giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
“Vì lợi ích duy trì hòa bình, an ninh quốc tế” của Liên Hợp Quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Hoạt động nào sau đây là vai trò thúc đẩy phát triển của Liên Hợp Quốc?
Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên Hợp Quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-cô.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
hội nghị Véc-xai - Oa-sington.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Tổ chức Liên Hợp Quốc.
Hiệp hội Đông Nam Á.
Sự ra đời của Liên Hợp Quốc phù hợp với
khát vọng sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.
nhu cầu bảo vệ an ninh của các nước Đồng minh.
sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.
nhu cầu bức thiết cần giải quyết sau Chiến tranh thế giới.
Trụ sở chính của tổ chức Liên Hợp Quốc đặt tại
Niu Oóc (Mỹ).
Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
Viên (Áo).
Pa-ri (Pháp).
UN là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
Hội quốc liên.
Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu.
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Việt Nam hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (năm 2007 và 2019), chứng tỏ
vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
Việt Nam đã trở thành một cường quốc kinh tế.
Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.
Việt Nam đã chi phối được nhiều tổ chức quốc tế.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ và Đức.
Liên Xô, Mỹ và Anh.
Mỹ, Anh và Đức.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Năm 1941, các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình, đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc tại quốc gia nào sau đây?
Luân Đôn (Anh).
I-an-ta (Liên Xô).
Tê-hê-ran (I-ran).
Mát-xcơ-va (Liên Xô).
Nước nào sau đây là một trong những Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Nhật.
Đức.
Anh.
Bỉ.
Ngày 24-10-1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi các nước thành viên
phê chuẩn Hiến chương.
tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).
ra Bản tuyên bố Luân Đôn.
họp hội nghị Xan Phran-xi-cô (Mĩ).
Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của
hội nghị Gio-ne-vơ.
hội nghị Xan Phran-xi-cô.
hội nghị I-an-ta.
hội nghị Pốtxđam.
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hòa bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Tổ chức NATO.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
Ngân hàng Thế giới.
Quỹ Nhi đồng.
Hội đồng Bảo an.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
Duy trì trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác
duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
là trung tâm điều hòa các mối quan hệ quốc tế.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc được quy định trong văn kiện nào sau đây?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên ngôn về thế giới hoàn toàn giải trừ quân bị và thực dân.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
Sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.
Hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giải trừ vũ khí.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
Nêu rõ vai trò của Liên hợp quốc.
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
Ngăn chặn chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi trên thế giới.
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Ngăn chặn các cuộc xung đột.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Góp phần kết thúc Chiến tranh lạnh.
Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa đói giảm nghèo.
Kí điều ước, ước lệ về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay?
Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Hỗ trợ các nước về giáo dục, y tế, nhân đạo.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện trực tiếp chứng tỏ Liên hợp quốc đã và có vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?
Thực hiện bảo vệ môi trường phát triển ổn định, bền vững.
Thúc đẩy hợp tác phát triển về kinh tế, tài chính, thương mại.
Thúc đẩy sự bình đẳng trong giáo dục cho đào tạo trẻ em.
Làm trung gian hòa giải các cuộc khủng hoảng quốc tế.
Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay là vai trò của Liên hợp quốc trong việc
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Đảm bảo quyền cơ bản của con người.
Thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế.
Thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Hiến pháp.
Xây dựng và soạn thảo được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị chống chạy đua vũ trang là hoạt động thể hiện vai trò nào của tổ chức Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại thế giới.
Ngăn chặn Chiến tranh lạnh trên thế giới.
Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa.
Liên hợp quốc thành lập (1945) nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Ngăn chặn sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít.
Ngăn chặn Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.
Chấm dứt hoàn toàn cạnh tranh giữa các cường quốc.
Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Can thiệp vào nội bộ các nước.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Phát động Chiến tranh lạnh.
Thiết lập trật tự thế giới mới.
Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc (1945) quy định nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Tôn trọng hòa bình và quyền cơ bản của con người.
Không tham gia các liên minh quân sự chống lại các quốc gia dân tộc khác.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Hiến pháp.
Xây dựng và soạn thảo được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị chống chạy đua vũ trang là hoạt động thể hiện vai trò nào của tổ chức Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại thế giới.
Ngăn chặn Chiến tranh lạnh trên thế giới.
Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa.
Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay là vai trò của Liên hợp quốc trong việc
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Đảm bảo quyền cơ bản của con người.
Thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế.
Thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội.
Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy
đây là một liên minh hoạt động trên lĩnh vực quân sự, chính trị là chủ yếu.
các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế và công nghệ cao.
các thành viên không cùng theo chế chính trị vừa hợp tác vừa đấu tranh.
các vấn đề an toàn cao cơ sự chỉ phối như nhau giữa các thành viên.
Nội dung nào sau đây là đóng góp của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay?
Xóa bỏ chế độ chiếm hữu nô lệ.
Giành độc lập cho nhiều quốc gia.
Góp phần xóa bỏ chế độ thực dân.
Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh.
Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc được thể hiện từ khi thành lập đến nay là gì?
Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.
Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.
Là trung gian hòa giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc
Thúc đẩy hợp tác kinh tế, quân sự giữa các nước thành viên
Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc (1945) và Hiệp ước Bali (1976) có điểm chung nào sau đây?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Thúc đẩy nhanh hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước phát triển.
Duy trì hòa bình và an ninh trong phạm vi toàn thế giới.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn kết thúc.
bùng nổ.
đang diễn ra ác liệt.
đã kết thúc hoàn toàn.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?
Liên Xô.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Tây Đức, Tây Âu, Nam Triều Tiên?
Liên Xô.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?
Đông Đức.
Đông Âu.
Đông Béc-lin.
Tây Béc-lin.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô.
các nước phương Tây.
Mĩ.
Nhật Bản.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta, những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?
Pháp và Phần Lan.
Áo và Phần Lan.
Áo và Hà Lan.
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.
Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới – Trật tự hai cực I-an-ta.
Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của Mĩ.
Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động (1947) là nhằm
khống chế các nước tư bản đồng minh.
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
phá hoại phong trào cộng sản quốc tế.
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Bản chất Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là
tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự, khiến cho thế giới luôn căng thẳng.
chuẩn bị tiềm lực để phát động cuộc chiến tranh thế giới mới.
tổ chức cuộc chiến tranh trực tiếp giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.
sự đối đầu trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Liên Xô và Mỹ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Tổng thống Mỹ R. Ních-xơn sang thăm Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và Liên Xô.
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô do chạy đua vũ trang kéo dài.
Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.
Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô.
Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Tiêu diệt tận cùng chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hiệp Quốc Liên hợp để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
Đông Béc-lin.
Đông Đức.
Đông Âu.
Tây Âu.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
phía bắc vĩ tuyến 38 ở bán đảo Triều Tiên.
phía nam vĩ tuyến 38 ở bán đảo Triều Tiên.
khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Đông Nam Á vĩnh thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Trật tự đa cực.
Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thoải hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).
Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 - 1949).
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954).
Cuộc chiến tranh mà Mỹ ở Việt Nam (1954 - 1975).
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực nào?
Quân sự.
Văn hoá.
Pháp lí.
Kinh tế.
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).
Những quyết định của Hội nghị Pốtxđam (1945).
Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
xu thế liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?
Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.
Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.
Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là
Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết tan rã.
Chiến tranh thế giới thứ hai hoàn toàn kết thúc.
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các nước lớn.
Phân tán nguồn lực giữa các nước.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì một trong những lí do nào sau đây?
Kinh tế trở thành nội dung cơ bản trong quan hệ quốc tế.
Sức mạnh của một quốc gia chỉ dựa trên sức mạnh về kinh tế.
Các cường quốc đã chấm dứt hoàn toàn chạy đua vũ trang.
Hoà bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập.
Sự vươn lên của Nhật Bản, các nước Tây Âu.
Thế mạnh của Mỹ và Liên Xô bị suy giảm.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
được xác lập và phát triển.
suy yếu nhưng vẫn duy trì.
suy yếu và đi đến sụp đổ.
chưa được hình thành.
Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra
Cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Xô – Mĩ
Thành lập Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn do tác động của sự kiện nào sau đây?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)
Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) ra đời (1949)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời (1949)
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ra đời (1955)
Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
Chấm dứt chạy đua vũ trang trên phạm vi toàn cầu
Một trật tự thế giới mới đang dần hình thành
Liên Xô dễ dàng hợp tác với các nước tư bản chủ nghĩa
Không còn Liên Xô, hòa bình thế giới bị đe dọa nghiêm trọng
Trong Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế có biểu hiện nào sau đây?
Các nước đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
Hòa bình nhưng chỗ cho xung đột chiến tranh thế giới
Phần lớn các nước tham gia vào chiến tranh toàn cầu
Tình trạng căng thẳng giữa các siêu cường kéo dài
Nội dung nào sau đây là yếu tố tác động dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta?
Vũ khí hủy diệt bị tiêu hủy hoàn toàn trên thế giới
Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ hoàn toàn trên thế giới
Sự thay đổi cơ bản trong cán cân kinh tế thế giới
Chế độ phân biệt chủng tộc trở thành hệ thống thế giới
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Củng cố trật tự hai cực
Xuất hiện xu thế đa cực
Các mâu thuẫn càng sâu sắc
Làm suy yếu trật tự hai cực
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh (1991) đến tình hình thế giới?
Tạo cơ sở xác lập trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực
Quan hệ Xô – Mĩ từ đối đầu chuyển sang đối thoại
Chấm dứt mọi cuộc chạy đua vũ trang giữa các nước
Giải thể tất cả các tổ chức chính trị – quân sự trên thế giới
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong giai đoạn xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt hoạt động
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Á – Âu (ASEM) được thành lập
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
Đối thoại, thỏa hiệp, hợp tác và cạnh tranh
Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc
Hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn
Xung đột vũ trang, tiến hành cạnh tranh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
Sức mạnh của Mỹ được tăng cường tuyệt đối.
Các cơ sở cân bằng giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia được đặt lên hàng đầu.
Quá trình thiết lập và hoàn thiện diễn ra nhanh chóng.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là một trong năm cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác đa phương - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã đang cản trở mưu đồ của Mỹ.
Do sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nhật Bản và Nam Phi.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
Liên bang Nga và Mông Cổ.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cùng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, cường quốc ngày càng khẳng định vị thế và khu vực có vai trò lớn.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.
Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóa.
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu
Khái niệm đa cực được dùng để chỉ trật tự thế giới
Sau Chiến tranh lạnh
Trong Chiến tranh lạnh
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Sau khi các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô tan rã, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không còn, Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, có sức mạnh vượt trội và sức thiết lập
Đa cực
Đơn cực
Hòa hoãn
Đối đầu
Khái niệm “đa cực” được hiểu là
Trạng thái địa - văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối
Một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác
Một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định
Trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm
Lấy chính trị làm nền tảng
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân
Từ xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng rút ra cho tất cả các nước trong đó có cả Việt Nam để hội nhập quốc tế ở hiện nay là gì?
Tập trung đầu tư phát triển nền công nghiệp quốc gia
Ưu tiên hợp tác lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
Tăng cường liên minh với các cường quốc quân sự
Tham gia nhiều diễn đàn hợp tác kinh tế và chính trị
Sau Chiến tranh lạnh, yếu tố nào sau đây thúc đẩy các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác là chủ yếu?
Công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn.
Tác động sâu sắc của vấn đề an ninh lương thực toàn cầu.
Nhu cầu ổn định chính trị để phát triển kinh tế.
Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.
Trong trật tự đa cực, sự gia tăng vai trò các trung tâm, tổ chức quốc tế phản ánh điều gì?
Sự gia tăng sức mạnh, ảnh hưởng của Mỹ đến các tổ chức quốc tế.
Mỹ trở thành chủ thể chi phối sự phát triển của thế giới.
Tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.
Vai trò chi phối của Liên hợp quốc trên phạm vi toàn cầu.
Nhận xét nào đúng về sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Được hình thành sau những xung đột quân sự giữa hai khối đối lập.
Chịu tác động của nhiều nhân tố nên diễn ra phức tạp, chậm chạp.
Hình thành thông qua các hội nghị với các hiệp định được ký kết.
Nhiều quốc gia có sự cân bằng về quyền lực tham gia xác lập trật tự.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc trên thế giới mong muốn và ủng hộ xu thế nào sau đây?
Hòa hoãn và cạnh tranh.
Mở rộng liên kết khu vực.
Thỏa hiệp, giảm kiềm chế.
Đối thoại, hợp tác.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tác động của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Hạn chế sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.
Làm suy giảm hoàn toàn ảnh hưởng của các nước lớn.
Làm giảm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
Củng cố xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Các liên minh quân sự được thành lập (NATO, Vác-xa-va).
Cuộc chạy đua vũ trang không hồi kết giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự gia tăng sức mạnh, ảnh hưởng của các nước lớn.
Bức tường Béc-lin sụp đổ, nước Đức tái thống nhất.
Điểm chung của trật tự thế giới theo xu thế đa cực hiện nay và trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 - 1991) là gì?
Tập trung vào chạy đua vũ trang và sức mạnh quân sự.
Được hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Do hai trung tâm quyền lực chi phối toàn thế giới.
Phản ánh tương quan lực lượng giữa các nước.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì một trong những lí do nào sau đây?
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Sức mạnh của một quốc gia chỉ dựa trên sức mạnh về kinh tế.
Các cường quốc đã chấm dứt hoàn toàn chạy đua vũ trang.
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Xu thế đa cực xuất hiện trong quan hệ quốc tế.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới?
Trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực.
Vai trò của các cường quốc khác ngày càng gia tăng.
Mỹ thiết lập thành công trật tự thế giới theo kiểu "đơn cực".
Mở ra thời kì giải quyết hòa bình các cuộc xung đột.
Phương án nào dưới đây phản ánh đúng sự thay đổi trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Liên Xô - Mỹ đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học - kĩ thuật.
Mâu thuẫn Đông - Tây đã hạ nhiệt nhưng vẫn căng thẳng.
Các cường quốc đẩy mạnh đối thoại, hợp tác hai bên cùng có lợi.
Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào ổn định chính trị.
Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế có đặc điểm nào sau đây?
Hòa bình được củng cố bởi nguy cơ chiến tranh đã được loại bỏ.
Trật tự thế giới mới nhanh chóng ra đời và chi phối quan hệ quốc tế.
Có sự quá độ từ trật tự thế giới cũ để tiến tới một trật tự thế giới mới.
Các cường quốc đã được sắp xếp cân bằng về sức mạnh tổng hợp.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc trước và sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
Thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
Lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực bắt đầu xuất hiện.
Mỹ giữ sức mạnh tuyệt đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối, lũng đoạn nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên khẳng định sức mạnh và tầm ảnh hưởng.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Ấn Độ trở thành cường quốc kinh tế, khoa học - kĩ thuật đứng đầu thế giới.
Mỹ đã thiết lập được trật tự thế giới "đơn cực" và giữ vai trò lãnh đạo.
Các trung tâm quyền lực vươn lên khẳng định sức mạnh trên nhiều lĩnh vực.
Các liên minh quân sự xuất hiện ngày càng nhiều và sự ráo riết chạy đua vũ trang.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh chiến lược theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì lí do
Đã có đồng thuận về việc tái thiết trật tự thế giới dựa trên dân chủ chính trị.
Có tổ chức chính trị tầm cỡ chung đảm bảo cho hòa bình và quan hệ quốc tế.
Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại mang tính chất mở rộng.
Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Năm 1995, quốc gia nào sau đây gia nhập, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma
Lào
Cam-pu-chia
Việt Nam
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do
Sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới
Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
Được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa
Phản đối quá trình can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
Điều kiện tiên quyết để dẫn tới sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên
Đều có nền kinh tế phát triển
Đều đã giành được độc lập
Có sự tương đồng về văn hoá
Có sự tương đồng về ngôn ngữ
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967–1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động
Quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN
Phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước
Tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia
Các nước sáng lập ASEAN là
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a
Một trong những mục đích thành lập ASEAN là
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực
Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ
Thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á
gải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn (1976 - 1999)?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 - 2015?
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.
Xem xét nhưng việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, lũng đoạn vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
ASEAN ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Thành lập ASEAN với năm nước sáng lập.
Hiệp hội các quốc gia được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
Tăng cường liên minh quân sự.
Xây dựng thể chế chính trị chung.
Xây dựng một nền văn hoá chung.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
Thông qua Tuyên bố ASEAN.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn 2015 đến nay là
bắt đầu xây dựng quan hệ chính trị đa phương.
chỉ tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.
xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 12 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN phải dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN vì
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
các nước ASEAN không có sự tương đồng về văn hóa, xã hội.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
phù hợp với mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN (1967 – 1999) có ý nghĩa nào sau đây?
Đánh dấu sự phát triển từ hợp tác nội khối sang hợp tác ngoại khối của ASEAN.
Làm cho khu vực Đông Nam Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của một thế giới.
Góp phần đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ ở khu vực Đông Nam Á
Thể hiện sự phát triển của đối thoại, hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Một trong những minh chứng khẳng định "Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á" là
Sự phát triển của tổ chức ASEAN thông qua việc mở rộng thành viên.
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho từng nước thành viên.
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chính sách kinh tế hướng ngoại.
Các nước đã ký Hiến chương xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Mông Cổ.
In-đô-nê-xi-a.
Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau đây?
Hoàn thành quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
Xóa bỏ được mọi mâu thuẫn giữa các nước Đông Nam Á.
Mở đầu cho quá trình hình thành liên minh khu vực.
Thúc đẩy sự phát triển của quá trình liên kết khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ đã kết thúc.
Trật tự hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.
Cuộc Chiến tranh lạnh đang ảnh hưởng đến nhiều nước.
Thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.
Tiếp thu được những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại và áp dụng vào trong sản xuất.
Sự trao đổi, tiếp thu văn hóa, giáo dục; thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.
Áp dụng tư khoa học kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.
Học tập phương pháp quản lí của các nước có tiềm lực.
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng, ngoại trừ:
Hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
Thu hút vốn đầu tư từ các nước ngoài để phát triển kinh tế.
Mở rộng, tạo cơ hội cho trường và việc làm mới.
Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
Những cơ hội và thách thức đặt ra đối với Việt Nam biểu hiện qua những thách thức lớn khi kể từ khi nước ta tham gia tổ chức ASEAN?
Nền kinh tế cơ sở chuyến biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao.
Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài.
nền kinh tế bị canh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn
lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện "diễn biến hòa bình"
Nội dung nào dưới đây thể hiện cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN?
Hội nhập, giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt
Tạo điều kiện để nền kinh tế thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
Có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới để phát triển
Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí kinh tế của các nước phát triển trên thế giới
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ thời điểm nào?
ASEAN mới thành lập (1967)
Khi Chiến tranh lạnh kết thúc
Khủng hoảng năng lượng (1973)
Khủng hoảng tài chính (1997)
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ sự kiện nào?
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)
Hội nghị thượng đỉnh Ngoại trưởng ASEAN (2000)
Đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998)
Cuộc họp thượng đỉnh xem xét vấn đề Mi-an-ma (1999)
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã nêu ra ý tưởng nào?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong 10 năm
Thành lập cơ chế liên minh chính trị – quân sự của các nước trong khu vực
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC)
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại hội nghị nào?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010)
Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là gì?
Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất
Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược
Cùng có khối đoàn kết của ASEAN về quân sự
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn
Đâu là cơ sở pháp lí để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Băng Cốc
Hiến chương Liên Hợp Quốc
Hiệp ước Ba-li 1976
Ngày 22-12-2015, tuyên bố Cu la lăm pơ được kí kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được chính thức thành lập
khu vực đông nam á thành lập
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên
Đâu kphai là 1 trong những trụ cột của +cu ASEAN
Chính trị - an ninh
văn hóa - xã hội
an ninh - quốc phòng
kinh tế
Một trong những nội dung chính của +cu kinh tế ASEAN là
ptrien nguồn nhân lực có tri thức cao
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kt, bve ng tiêu dùng
cùng nhau xdung các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia
hướng tới xdung đồng tiền chung của đna
Nguyên tắc cơ bản của +cu chính trị - an ninh ASEAN là
tgia vào các liên minh quân sự quốc tế
hợp tác cùng có lợi giữa các nc trg khu vực
ko tgia vào các công ước quốc tế
dựa trên sự đồng thuận của các nc thành viên
