wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Cách mạng tháng Tám 1945 (Lịch sử 12)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng đã đến để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp (3-1945).

b)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật (8-1945).

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh (5-1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (8-1945).

2.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do lãnh tụ Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

b)

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào.

c)

Đại hội Đảng lần thứ hai tại Việt Bắc.

d)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì.

3.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã có quyết định nào sau đây?

a)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa.

b)

Chính thức phát động Tổng khởi nghĩa.

c)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại.

d)

Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

4.

“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến”. Điều kiện khách quan thuận lợi là

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã.

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

5.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào tháng 8-1945 là

a)

Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.

b)

Quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc.

c)

Thông qua mười chính sách của Mặt trận Việt Minh.

d)

Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1.

6.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15 - 8 - 1945) là

a)

Thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh.

b)

Quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.

c)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

b)

Giành chính quyền ở từng bộ phận, tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

c)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

d)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

8.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

a)

Là lực lượng xung kích, thực hiện vai trò kết hợp vũ trang với tuyên truyền cách mạng.

b)

Là một trong những cơ sở của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

Là lực lượng giữ vai trò hỗ trợ quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Tuy số lượng không nhiều nhưng là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang.

9.

Nhận xét nào là đúng về mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Nông thôn là địa bàn xung yếu, thành thị là trận địa vững chắc.

b)

Thành thị xây dựng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị.

c)

Nông thôn là trận địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu.

d)

Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị.

10.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Tuyên ngôn độc lập.

d)

Đường Kách mệnh.

11.

“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề. Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tỏ non sông Việt Nam”. Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?

a)

Giải phóng thủ đô Hà Nội.

b)

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.

c)

Chiến dịch “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

12.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm là

a)

Bùng nổ từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.

b)

Chỉ diễn ra ở các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.

c)

Bùng nổ từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị.

d)

Kết hợp hai hóa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.

13.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

Thực dân Pháp.

b)

Triều Nguyễn.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Phát xít Nhật.

14.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi

a)

Tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

b)

Có nhiều thực dân, đế quốc hoạt động.

c)

Có đông đảo quần chúng được giác ngộ.

d)

Đặt cơ quan đầu não của lực lượng cách mạng.

15.

Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do

a)

Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.

b)

Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.

c)

Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.

16.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

17.

Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng

a)

Thị xã Cao Bằng.

b)

Thị xã Thái Nguyên.

c)

Thị xã Yên Bái.

d)

Thị xã Tuyên Quang.

18.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

19.

Bản “Tuyên ngôn độc lập” ngày 2-9-1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành lập nhà nước

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Nhân dân ở Đông Nam Á.

d)

Chính phủ cách mạng miền Nam.

20.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Thành lập Chính phủ lâm thời.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

21.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

a)

Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

b)

Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.

c)

Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

d)

Là một cuộc cách mạng hòa bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

22.

Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là

a)

Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Quảng Bình.

d)

Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nam Định.

23.

Hai địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

An Giang và Hà Tiên.

b)

An Giang và Vĩnh Long.

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

d)

Bến Tre và Hà Tiên.

24.

Nhận xét nào về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực.

25.

Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

b)

Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, đúc rút được những bài học kinh nghiệm quý báu.

c)

Phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã ngã gục.

d)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.

26.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).

27.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

28.

Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước.

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Sự chuẩn bị chu đáo của Đảng cộng sản và nhân dân.

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

29.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.” Những nhận định nào sau đây đúng?

a)

Nhờ những yếu tố trong đoạn tư liệu mà khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

b)

Đoạn tư liệu đề cập đến sự bất lực của quân Nhật trước sức mạnh khởi nghĩa của nhân dân ta.

c)

Đoạn tư liệu cho thấy Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

d)

Các lực lượng cách mạng đã giành được thế chủ động.

30.

Đọc đoạn tư liệu: “Ngay bây giờ chúng ta đã thấy rõ mấy hiện tượng sau... 1. Hai quân cướp nước cắn xé nhau; 2. Chính quyền Pháp tan rã; 3. Chính quyền Nhật chưa ổn định; 4. Các tầng lớp đứng giữa hoang mang; 5. Quần chúng cách mạng muốn hành động” (Nguồn: Đảng CSVN (2001), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7/trang 365, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội). Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Kẻ thù của Cách mạng Đông Dương đã hoàn toàn gục ngã.

b)

Thời cơ để nhân dân Việt Nam giành chính quyền đã chín muồi.

c)

Quan hệ giữa Pháp và Nhật dần dần tốt hơn.

d)

Cuộc khủng hoảng chính trị do cuộc đảo chính của Nhật gây ra.

31.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

c)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại

32.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước

b)

nạn đói được đẩy lùi trong cả nước

c)

phải đối phó với Trung Hoa Dân quốc và Mỹ

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

33.

Một trong những khó khăn mà cách mạng Việt Nam phải đường đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế

b)

những hậu quả nặng nề của nội chiến để lại

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào

d)

quân Nhật hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ

34.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ

b)

cơ quan Trung ương của miền Nam

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

35.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động

a)

đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp

b)

tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc

c)

đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu

d)

huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ

36.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945–1954)

a)

đoàn kết kháng chiến

b)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc

c)

toàn dân kháng chiến

d)

đánh nhanh thắng nhanh

37.

Nội dung nào sau đây là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954)?

a)

Chiến thắng An Lão

b)

Chiến thắng Việt Bắc

c)

Chiến thắng Cửa Việt

d)

Chiến thắng Vạn Tường

38.

Thực hiện kế hoạch Nava, thực dân Pháp có âm mưu nào sau đây?

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

bao vây căn cứ địa Việt Bắc

c)

giành lại thế chủ động đã mất

d)

đánh nhanh, thắng nhanh

39.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953–1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng

b)

phân tán lực lượng

c)

chiếm đất giành dân

d)

đánh nhanh rút gọn

40.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch

b)

kết thúc chiến tranh

c)

mở rộng căn cứ địa

d)

liên lạc với bên ngoài

41.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2–1951), ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

An Nam Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng

42.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết

d)

phong trào phản đối chiến tranh

43.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945–1954) là do

a)

Pháp bội ước, đẩy mạnh xâm lược nước ta

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới

44.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là xuất phát từ

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất

b)

truyền thống của dân tộc

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

d)

tình hình thế giới yêu cầu

45.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn chiến lược «đánh nhanh, thắng nhanh» của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Điện Biên Phủ (1954)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

46.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ (1954)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

47.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

48.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

49.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945–1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc

b)

kháng chiến và lao động

c)

chiến đấu và sản xuất

d)

kháng chiến và cải cách

50.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

d)

để đánh bại kế hoạch bình định

51.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954–1975)?

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

kiên trì nguyên tắc “Đi bất biến ứng vạn biến”

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược

d)

tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

52.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân

b)

xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược

d)

tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

53.

Nhận định nào sau đây là đúng về tình hình nước ta ngay sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi thành lập nhận được sự giúp đỡ của quốc tế

b)

Cả nước có điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chống thực dân Pháp bùng nổ theo điều kiện thuận lợi

c)

Các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh quyết tâm xâm lược trở lại Việt Nam

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi ra đời đứng trước tình thế rất hiểm nghèo

54.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là

a)

Việt Bắc

b)

Biên Giới

c)

Hòa Bình

d)

Điện Biên Phủ

55.

Thắng lợi quan trọng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ – về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương là

a)

Việt Bắc

b)

Biên Giới

c)

Hòa Bình

d)

Điện Biên Phủ

56.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là

a)

sự lãnh đạo của Đảng

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

hậu phương lớn mạnh

d)

sự ủng hộ của các nước dân chủ nhân dân

57.

Dựa vào tư liệu: "Ngày 3/3/1951, Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Mặt trận Liên Việt) ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt... Năm 1952, cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được phát động, đã trở thành một phong trào quần chúng sôi nổi... đáp ứng yêu cầu của cuộc kháng chiến và đời sống nhân dân...". Những nhận định nào đúng theo tư liệu?

a)

tư liệu trên đề cập đến xây dựng hậu phương của kháng chiến chống Pháp

b)

trong giai đoạn 1952, hậu phương đã đáp ứng mọi yêu cầu của cuộc kháng chiến

c)

Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam là tổ chức lãnh đạo công cuộc kháng chiến

d)

từ năm 1952 đến 1954, cuộc cải cách ruộng đất đã được tiến hành và giành thắng lợi triệt để

58.

Dựa vào tư liệu: "Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành... Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới... Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách lớn như: Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam... thực dân Pháp quay lại xâm lược...". Những nhận định nào đúng theo tư liệu?

a)

tư liệu trên đề cập đến thuận lợi và khó khăn của Việt Nam sau năm 1945

b)

sau 1945, Việt Nam ở vào tình thế khó khăn, nguy hiểm, "ngàn cân treo sợi tóc"

c)

thuận lợi lớn nhất của Việt Nam sau 1945 là sự ủng hộ, giúp đỡ của quân Đồng minh

d)

sau Cách mạng tháng Tám 1945, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã ủng hộ, công nhận Việt Nam

59.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

60.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định nội dung nào?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

Phải lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

61.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

c)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

62.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định vấn đề nào?

a)

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước.

b)

Đưa cả nước lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Để nhân dân miền Nam tiến hành khởi nghĩa.

d)

Miền Nam đấu tranh chính trị hòa bình.

63.

Âm mưu của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là biến miền Nam thành gì?

a)

Khu kinh tế, khoa học mới.

b)

Trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

Thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

Nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

64.

Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, miền Bắc ở Việt Nam đã làm gì?

a)

Được hoàn toàn giải phóng.

b)

Bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

c)

Là thừa địa và căn cứ quần sự của Mỹ.

d)

Tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

65.

Sau năm 1954, cách mạng miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Cùng miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

66.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

67.

Trong thời kì 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này thực hiện điều gì?

a)

Bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

Trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

Trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

68.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

69.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong Đông - Xuân 1964 - 1965 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

70.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Miền Nam chưa được giải phóng.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

c)

Miền Bắc đã được giải phóng.

d)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.

71.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân "tìm diệt".

d)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

72.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã thực hiện biện pháp nào?

a)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Sử dụng các chiến thuật "trực thăng vận" và "thiết xa vận".

c)

Mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

d)

Tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ".

73.

Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã đem lại kết quả nào?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

74.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của tổ chức nào?

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

75.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế.

76.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn đến chuyển biến nào?

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công.

c)

Trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

d)

...

77.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành gì?

a)

Căn cứ quân sự duy nhất của Mỹ.

b)

Thị trường xuất khẩu duy nhất.

c)

Căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

d)

Đồng minh duy nhất của Mỹ.

78.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

79.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mỹ?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Tìm diệt và lấn chiếm.

c)

"Trực thăng vận" và "thiết xa vận".

d)

"Tràn ngập lãnh thổ".

80.

Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân "tìm diệt" vào địa bàn nào?

a)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

81.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh điều gì?

a)

Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.

b)

Lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.

c)

Quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

d)

Quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng quân Mĩ xâm lược.

82.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mỹ thực hiện hành động nào?

a)

Chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

b)

Phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước.

d)

Phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

83.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Nước Mĩ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để kí hiệp định.

b)

Tổng thống Mĩ đã phải tuyên bố "Mĩ hóa" cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Mĩ từ "xuống thang" đã phải tiếp tục chiến tranh ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

d)

Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam.

84.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu nào?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Cố vấn Mĩ.

c)

Quân đồng minh của Mĩ.

d)

Quân đội Mĩ.

85.

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ thuộc tính chất nào?

a)

Đặc biệt của nhân dân miền Nam.

b)

Hợp pháp của nhân dân miền Nam.

c)

Bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.

d)

Bí mật của nhân dân Việt Nam.

86.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) là thành tựu nào?

a)

Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.

87.

Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào khu vực nào?

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

88.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã tạo ra kết quả nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Giáng đòn nặng nề vào "Chiến tranh cục bộ", Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

89.

Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận chính trị trong giai đoạn 1969-1973?

a)

Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.

c)

Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

90.

Chiến thắng nào đã giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?

a)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.

b)

Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Quân đội Việt - Campuchia đập tan hành quân xâm lược Campuchia năm 1970.

d)

Quân đội Việt - Lào đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 xâm lược Lào năm 1971.

91.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

92.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là gì?

a)

Đấu tranh ôn hòa.

b)

Cách mạng bạo lực.

c)

Cách mạng vũ trang.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

93.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là khu vực nào?

a)

Rừng núi.

b)

Đô thị.

c)

Nông thôn.

d)

Trung du.

94.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào

b)

Bắc Lào

c)

Trung Lào

d)

Phước Long

95.

Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược nào?

a)

phòng thủ

b)

hòa hoãn

c)

tiến công

d)

rút lui

96.

Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

c)

Kháng chiến chống Pháp (1946-1954)

d)

Đại thắng mùa Xuân 1975

97.

Chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là chiến dịch nào?

a)

Đường 14 - Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế - Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

98.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1-1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược

b)

Trận trinh sát chiến lược

c)

Trận nghi binh chiến lược

d)

Trận tập kích chiến lược

99.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã đạt được kết quả nào dưới đây?

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi toàn thế giới

d)

đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

100.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chọn các nhận định đúng theo nội dung đoạn trích. "Chiến tranh đặc biệt", là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là dùng người Việt đánh người Việt. Mĩ đề ra kế hoạch Xta-lây-Tay-lo mà nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong 18 tháng. Mĩ tăng cường viện trợ cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược", sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như "trực thăng vận", "thiết xa vận". (Trích SGK sử 12, trang 49) Theo đoạn tư liệu, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Trong chiến tranh đặc biệt lực lượng cố vấn Mĩ xung kích đi đầu, lực lượng quân đội Sài Gòn hỗ trợ bằng phương tiện chiến tranh do Mĩ cung cấp

b)

"Ấp chiến lược" là "quốc sách" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

c)

Âm mưu của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là "dùng người Việt đánh người Việt" nhằm giảm xương máu quân đội đồng minh trên chiến trường

d)

Với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm sử dụng chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" nhằm khai thác ưu thế lực lượng, phương tiện kĩ thuật mới trên chiến trường

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chọn các nhận định đúng theo nội dung đoạn trích. "Bước vào đầu năm 1968 (Xuân Mậu Thân), quân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước: làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược tức là thừa nhận thất bại của "chiến tranh cục bộ", chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri để bàn việc chấm dứt chiến tranh." (Trích SGK Lịch sử 12, trang 49) Theo đoạn tư liệu, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Xuân Mậu Thân 1968, quân ta mở cuộc tập kích bất ngờ vào các đô thị ở miền Nam

b)

Phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ là mục tiêu của Bộ Chính trị ngay từ đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là thắng lợi của việc kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 buộc Mĩ xuống thang trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

102.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chọn các nhận định đúng theo nội dung đoạn trích. "Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14 - Phước Long. Chiến thắng này cùng những phản ứng của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau đó đã cho thấy rõ về sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mĩ là rất hạn chế." (Trích SGK sử 12, trang 51) Theo đoạn tư liệu, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long là thắng lợi mở đầu của ta trong năm 1975

b)

Sau chiến thắng Phước Long quân ta đã đánh bại hoàn toàn lực lượng của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Chiến thắng Phước Long là đỉnh cao về nghệ thuật quân sự của ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

d)

Chiến thắng Phước Long có ý nghĩa là "đòn trinh sát chiến lược", mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

103.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc

c)

Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô đã chấm dứt

d)

Đất nước Việt Nam đã được độc lập, thống nhất

104.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ

b)

Đất nước đang tiến hành cải cách toàn diện

c)

Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

105.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề

b)

Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng

c)

Việt Nam đã xây dựng thành công chế độ cộng sản

d)

Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới

106.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra mạnh mẽ

107.

Nội dung nào sau đây là khó khăn của Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

b)

Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân chưa được hình thành.

d)

Công cuộc đổi mới đặt nước có nhiều sai lầm về đường lối.

108.

Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc khi nào?

a)

Đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế.

b)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt.

c)

Quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng đang phức tạp.

d)

Đất nước chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

109.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Campuchia

110.

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt đại diện cho phái "Khơ-me đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.

d)

Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.

111.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là gì?

a)

Tự vệ.

b)

Cải cách.

c)

Nội chiến.

d)

Giải phóng.

112.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào?

a)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

b)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

c)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

d)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

113.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đánh đổ phát xít.

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

Đánh đổ phong kiến.

114.

Ở vùng biên giới phía Tây Nam Việt Nam, tháng 12-1978, tập đoàn "Khơ-me đỏ" ở Campuchia đã cho quân tấn công vào đâu?

a)

Lang Sơn.

b)

Hà Nội.

c)

Cao Bằng.

d)

Tây Ninh.

115.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989 diễn ra trên những địa bàn nào?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

116.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Campuchia.

117.

Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và quân xâm lược Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

118.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi (năm 1979) đã đạt được kết quả nào?

a)

Mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

b)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta.

c)

Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

d)

Chấm dứt viện trợ của các nước cho thế lực ngoại xâm.

119.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam theo nhận định là như thế nào?

a)

Lâu dài.

b)

Dần chấm dứt.

c)

Toàn diện.

d)

Chính nghĩa.

120.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là gì?

a)

Giải phóng.

b)

Cải lương.

c)

Nội chiến.

d)

Tự vệ.

121.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ưu tiên các đảo.

c)

Lập hệ thống cầu đường ra quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

Xây dựng Hoàng Sa, Trường Sa thành đơn vị trực thuộc Trung ương.

122.

Để thực thi chủ quyền đối với hải quân đảo Hoàng Sa và Trường Sa, nhà nước Việt Nam đã làm gì?

a)

Nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.

b)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bảo chủ quyền.

c)

Ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.

d)

Đưa Hoàng Sa, Trường Sa trở thành thành phố trực thuộc tỉnh.

123.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

b)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự để bảo vệ chủ quyền.

d)

Liên minh quân sự với các nước để bảo vệ các đảo.

124.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Thái Lan.

c)

Trung Quốc.

d)

Cam-pu-chia.

125.

Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me đỏ.

b)

Quân Khơ-me đỏ và quân Trung Quốc.

c)

Quân xâm lược Mỹ và quân đội Sài Gòn.

d)

Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.

126.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

127.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4/1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Đông Nam Á.

128.

Một trong những điểm giống nhau giữa hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam sau năm 1975 là gì?

a)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.

c)

Đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.

d)

Đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

129.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc sau năm 1975?

a)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.

b)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.

c)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.

d)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.

130.

Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò gì?

a)

Là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.

b)

Là mục tiêu chính của các cuộc chiến dịch.

c)

Là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.

d)

Là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.

131.

Nhân tố nào sau đây là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đến nay?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Khối đại đoàn kết của toàn thể dân tộc Việt Nam.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng tiến bộ.

132.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Đông Nam Á.

133.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là gì?

a)

Âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

b)

Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

d)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

134.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

c)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

d)

Kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.

135.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Đưa phương pháp đấu tranh ngoại giao lên đầu.

d)

Giải quyết hai hóa nhiệm vụ vì dân tộc và giai cấp.

136.

Theo tư liệu: "Các giai cấp bóc lột, địa chủ và tầng lớp trí thức tư sản ở miền Nam chưa được cải tạo theo chủ nghĩa xã hội... nếu chúng ta không canh giác đề phòng, thì chúng có thể tập hợp lại để phá hoại cuộc tổng tuyển cử hoặc ít nhất cũng nhăn cơ hội tổng tuyển cử mà phản tuyên truyền ta". Với đoạn tư liệu này, trong mỗi nhận định, học sinh chọn Đúng hoặc Sai: a) Sau năm 1975, đất nước Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thử thách.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Theo tư liệu trên: b) Sau năm 1975, thù trong giặc ngoài tăng cường các hoạt động phá hoại.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Theo tư liệu trên: c) Sau năm 1975, đất nước sạch bóng đế quốc, nhân dân dần phấn khởi sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Theo tư liệu trên: d) Sau năm 1975, các thế lực chống phá cách mạng đã bị quật ngã hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Theo tư liệu: "Ở vùng biên giới Tây Nam... tập đoàn Pôn Pốt tấn công bất ngờ...". Với đoạn tư liệu này, trong mỗi nhận định, học sinh chọn Đúng hoặc Sai: a) Sau khi miền Nam được giải phóng, mối quan hệ giữa Việt Nam với Campuchia có nhiều diễn biến phức tạp.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Theo tư liệu trên: b) Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, quân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện cuộc đấu tranh tự vệ để bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Theo tư liệu trên: c) Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống lại bọn Pôn Pốt là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Theo tư liệu trên: d) Hành động tấn công Việt Nam của Pôn Pốt vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

145.

Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là toàn diện và đồng bộ, trọng tâm nhất trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

146.

Về chính trị giai đoạn 1986–1995, một trong những chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là gì?

a)

Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.

b)

Xây dựng con người hiện đại mới.

c)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

d)

Phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.

147.

Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986–1995 là gì?

a)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và Thủy hải sản.

b)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nặng và Thủy hải sản.

c)

Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.

d)

Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và sản xuất da giày.

148.

Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn 1986 - 1995.

b)

Giai đoạn 1996 - 2006.

c)

Giai đoạn 1975 - 1986.

d)

Giai đoạn 2006 đến nay.

149.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

150.

Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nội dung nào?

a)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

b)

Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

c)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.