wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập (lớp 12)

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì

a)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.

b)

quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.

c)

Mỹ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

2.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên 3 vùng chiến lược là

a)

rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

b)

trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới.

c)

rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo.

d)

đô thị, rừng núi, nông thôn và hải đảo.

3.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?

a)

Vạn Tường.

b)

Ấp Bắc.

c)

Núi Thành.

d)

Bình Giã.

4.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), Chiến tranh cục bộ (1965-1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1975) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác nhau cơ bản về vấn đề nào?

a)

Sử dụng vũ khí và khối lượng phương tiện chiến tranh.

b)

Vai trò cố vấn của Mỹ trong việc điều khiển cuộc chiến.

c)

Điều chỉnh vai trò của quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

d)

Vai trò của chính quyền Sài Gòn trong việc đàn áp nhân dân.

5.

Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh (1969-1973), Mỹ rút dần quân đội về nước nhưng vẫn

a)

duy trì được chỗ dựa là chính quyền và quân đội Sài Gòn ở miền Nam.

b)

xây dựng nhiều hơn các căn cứ quân sự chiến lược ở miền Nam Việt Nam.

c)

chi viện thêm quân đội Đồng minh hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn tác chiến.

d)

mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc để phong tỏa hậu phương của ta.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.

b)

Chuyển cách mạng miền Nam sang một giai đoạn mới có tính bước ngoặt.

c)

Thể hiện vai trò to lớn của lực lượng chính trị trong chiến tranh cách mạng.

d)

Buộc Mỹ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.

7.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã góp phần xáo động miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

8.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cô lập nguy cơ quân đội Quân giải phóng sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

9.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

c)

lo ngại Mỹ có việc sẽ can thiệp trở lại.

d)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

10.

Dựa vào bảng thông tin, hãy nối cột A với cột B để thấy được những thắng lợi đã góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ đã áp dụng ở miền Nam.

a)

1B, 2A, 3D, 4C.

b)

1B, 2D, 3A, 4C.

c)

1B, 2C, 3D, 4A.

d)

1B, 2C, 3D, 4B.

11.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân đã mở ra khả năng đánh bại Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Biên Hòa).

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Đánh dấu việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Giành chính quyền hoàn toàn về tay nhân dân Việt Nam.

d)

Chính thức đưa Đảng Cộng sản Đông Dương lên cầm quyền.

13.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường số 14 - Phước Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường số 9 - Nam Lào.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Sử dụng các chiến thuật mới như trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam.

c)

Tiến hành cuộc phản công quy mô lớn vào Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

Tăng cường đưa quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ vào miền Nam.

15.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

tranh thủ tối đa viện trợ từ các nước đồng minh.

16.

Trong giai đoạn 1965-1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?

a)

Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Tạm dừng các hoạt động sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ xuống thang chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri.

d)

Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến.

17.

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác biệt cơ bản so với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam Việt Nam đầu Xuân Mậu Thân 1968 về

a)

huy động lực lượng.

b)

lãnh đạo đấu tranh.

c)

mục đích cao nhất.

d)

kết quả cuối cùng.

18.

Nhận định nào sau đây là đúng về sự ra đời và hoạt động của Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam (1969-1975)?

a)

Trực tiếp tổ chức, động viên dân hai miền Bắc - Nam quyết tâm chiến đấu, giành thắng lợi hoàn toàn.

b)

Bước phát triển tất yếu của cách mạng miền Nam trong quá trình giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Đáp ứng yêu cầu cấp thiết để mở mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

d)

Là thành quả trực tiếp từ thắng lợi ngoại giao, gia tăng những vấn đề quan trọng của cuộc kháng chiến.

19.

So với phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ, phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) có điểm giống nhau là

a)

mục tiêu đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

c)

sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật giáo và đội quân tóc dài.

d)

kết quả của các cuộc đấu tranh làm suy sụp chính quyền Sài Gòn.

20.

Điểm độc đáo trong tổ chức mặt trận mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là

a)

Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.

b)

Mở đầu cuộc tiến công vào Tòa Đại sứ Mỹ.

c)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

d)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.

21.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Diễn ra khi so sánh lực lượng quân sự thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

Diễn ra thần tốc, bất ngờ, thành công nhanh chóng, trong đối ôn hòa.

c)

Nghệ thuật phát hiện chỗ yếu của địch, tập trung chống để quốc xâm lược.

d)

Tư tưởng chủ động tạo thời cơ trong đấu tranh cách mạng của Đảng.

22.

Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) để tạo nên thế trận bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi?

a)

Chiến tranh tổng lực.

b)

Chiến tranh du kích.

c)

Chiến tranh chớp nhoáng.

d)

Chiến tranh nhân dân.

23.

Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) là

a)

Chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.

b)

Bị thất bại trên chính trị của quân đội ngụy nhân dân dẫn đến nới dãy của lực lượng vũ trang.

c)

Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.

d)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.

24.

Nhận xét nào sau đây chính xác về biểu hiện của cuộc chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945–1975)?

a)

Sử dụng phương châm đánh lâu dài, hạn chế thiệt hại về người và của.

b)

Có chiến tuyến rõ rệt, hậu phương cơ sở phân biệt rạch ròi với tiền tuyến.

c)

Lực lượng ta thụt quân làm nòng cốt, hậu phương chỉ ở phía sau lưng ta.

d)

Sử dụng lực lượng của toàn dân, trong đó chỉ có bộ đội chủ lực làm nòng cốt.

25.

Tư tưởng chỉ đạo của phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam trong 30 năm chiến tranh cách mạng (1945–1975) là

a)

Chọn hướng tiến công, xác định phương thức tác chiến phù hợp.

b)

Kết hợp hiệu quả chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.

c)

Tiến công, nắm vững và phát huy quyền chủ động chiến lược.

d)

Bám sát tình hình địch, tạo thời cơ để giành thắng lợi quyết định.

26.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Vì vậy, trên hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là nhiệm vụ quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc tiến hành trong khi ở miền Nam phải ra sức tập hợp mọi lực lượng dân tộc và dân chủ, mở rộng và củng cố khối đoàn kết dân tộc, cổ lập để quốc Mỹ và bọn tay sai của chúng, thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh thống nhất có hòa bình, thống nhất Tổ quốc. Vì vậy phương châm tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là: xây dựng miền Bắc, chiếu cố miền Nam. Trong sự nghiệp hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện thống nhất nước nhà, đồng thời bảo vệ và củng cố nhiệm vụ trực tiếp đánh đổ thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng ở miền Nam.” (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 20), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.917). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng xác định cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng xác định cách mạng miền Nam quyết định trực tiếp thắng lợi của cách mạng miền Nam.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng xác định cách mạng miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với miền Bắc.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng nêu nhiệm vụ chung của cách mạng.

27.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc là một bước ngoặt mới của cách mạng Việt Nam. Hiệp định đã được ký kết là cơ sở chính trị và pháp lý bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, bảo đảm quyền tự quyết chính trị của đồng bào ta ở miền Nam. Hiệp định này là cơ sở để nhân dân ta tiếp tục tiến lên giành những thắng lợi mới, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.” (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 34), Lời kêu gọi của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (ngày 28-1-1973), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.446). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Hiệp định Pari (1973) là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

Hiệp định Pari (1973) là cơ sở pháp lý để Việt Nam tiếp tục đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Hiệp định Pari (1973) mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến, tạo thời cơ thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Hiệp định Pari (1973) được kí kết là kết quả của sự kết hợp đấu tranh trên các mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

28.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng nước ta đang phát triển resid với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm. Phải tiến công ngay lúc địch hoang mang, suy sụp. Tập trung lực lượng lớn hơn nữa và những mục tiêu chủ yếu trên từng hướng, trong từng lúc”. (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 36), Điện của Bộ Chính trị, 14 giờ ngày 1-04-1975, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.95). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), quân dân Việt Nam đã hành động với phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ và chắc thắng”.

b)

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, Bộ Chính trị đã có sự điều chỉnh chủ trương kể cả khi đang giành thắng lợi trên chiến trường.

c)

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, Bộ Chính trị đã có sự thay đổi kế hoạch trước tác động trực tiếp của tình hình thế giới.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng, trong đó lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định.

29.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Với hơn một triệu quân bao gồm quân Mỹ, quân ngụy và quân chư hầu, đế quốc Mỹ đã mở hai cuộc phản công chiến lược qua hai mùa khô nhằm mục tiêu chủ yếu tiêu diệt quân chủ lực của ta, hòng đánh bại cuộc chiến tranh giải phóng của nhân dân miền Nam. Tuy nhiên, đến giữa cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai, họ bị thua to trong Chiến dịch Gianxơn Xiti và bị thất bại trên chiến trường Trị - Thiên, Mỹ đã phải chuyển sang thực hiện chiến lược chiến tranh kiểu mới nhằm “vừa tìm diệt, vừa bình định”, để đề phòng quân Bắc Việt đánh lớn ngay trong mùa mưa năm 1967. Thực tế cho thấy sự bị động phòng ngự về chiến lược và thất bại về chiến lược của đế quốc Mỹ trên chiến trường miền Nam”. (Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Trung ương cục, tháng 5 năm 1967, Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 28, NXB Chính trị Quốc gia, 2004). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh những thất bại của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt.

b)

Mỹ đã thực hiện nhiều cuộc hành quân nhằm giành lại thế chủ động đã mất sau khi triển khai chiến lược chiến tranh đặc biệt.

c)

Mặc dù đang ở nấc thang cao nhất của cuộc chiến nhưng diễn biến chiến trường cho thấy sự bế tắc.

d)

Mỹ đã huy động một lực lượng lớn quân Mỹ và tay sai để thực hiện đồng thời chiến tranh xâm lược ở cả hai miền Nam - Bắc.

30.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Đối với các dân tộc bị áp bức ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh, cuộc kháng chiến chính nghĩa thắng lợi của nhân dân Việt Nam đã thức tỉnh, cổ vũ hàng trăm triệu người đang liên tục đứng lên đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Cuộc chiến đấu đó còn cống hiến cho các dân tộc những bài học kinh nghiệm quý báu, một gợi ý tinh thần có sức mạnh to lớn, mang lại cho họ niềm tin trong cuộc đấu tranh giành độc lập và tự do chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân và cường quyền. Giữa lúc đế quốc lâm vào những mâu thuẫn sâu sắc, phong trào giải phóng dân tộc nổi lên như vũ bão, thì cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam bừng nổ và thắng lợi đã làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, làm phá sản một bước quan trọng chiến lược toàn cầu phản công của Mỹ; đồng thời có tác động mạnh đến phong trào đấu tranh vì hòa bình thế giới, góp phần làm cho cuộc đấu tranh chung của nhân loại tiến lên cao và trở thành nhân tố thiết yếu của phong trào Không liên kết trong các thập kỷ giữa và cuối thế kỷ XX”. (Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945–1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, 2000, tr.435). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam đã đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và thực dân mới.

b)

Cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX mang tầm vóc quốc tế.

c)

Nhân dân Việt Nam đã đánh bại chiến lược toàn cầu của Pháp và Mỹ, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX.

31.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Công hàm ngày 16/4/1973 của Bộ Ngoại giao nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gửi Bộ Ngoại giao các nước ký Hiệp định Pari và Tổng thư ký Liên hợp quốc Kurt Waldheim nhấn mạnh ba vấn đề cấp bách là: ngừng bắn, thực hiện các quyền tự do dân chủ và tháo dỡ vũ khí ở miền Nam”. (Trần Đức Cường, Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954–1955, NXB Khoa học Xã hội, tr.240). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Bổ sung yêu cầu ngừng bắn và không được tái áp dụng các cuộc tiến công theo Hiệp định Pari.

b)

Tình hình chính trị ở Việt Nam những năm 1973–1975 do các nước lớn và Liên hợp quốc chi phối.

c)

Mỹ và tay sai không thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của Hiệp định đã ký.

d)

Tạm dừng kế hoạch giải phóng miền Nam để thực hiện nội dung Hiệp định Pari.

32.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Từ cuối năm 1974 đến năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975–1976), nhưng nhấn mạnh: ‘cả năm 1975 là thời cơ’ và ‘nếu thời cơ tới vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975’. Kế hoạch giải phóng miền Nam được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24/3), chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29/3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30/4). Ngày 2/5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng.” Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974–1975).

b)

Sau khi chiến dịch Đường 14 – Phước Long thắng lợi (6/1/1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

33.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa; là tư tưởng chỉ đạo hành động ‘kết hợp quân sự với chính trị với ngoại giao’. Trong các cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa tiến lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa; tại đấu tranh chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”. (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954–1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262–263). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Trong thời kì 1954–1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đi đến thắng lợi cuối cùng.

b)

“Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” – chiến tranh giải phóng và bảo vệ.

c)

Trong thời kì 1954–1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định thế cờ cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của Việt Nam.

34.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong bối cảnh đó, tháng 1 – 1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị phân tích đặc điểm tình hình nước ta nói chung và chủ yếu của xã hội miền Nam ta sau khi hiệp định chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: ‘Còn đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo hình thức nào còn tùy tình hình cụ thể mà có thể phát triển con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, đưa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang, tiến tới dùng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc Mỹ – Diệm và tay sai, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân’.” (Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục, tr.165). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào tháng 1 – 1959, tại Hà Nội.

b)

Phương pháp cách mạng của nhân dân miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ – Diệm.

c)

Phương thức đấu tranh cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là đánh đổ quyền thống trị của đế quốc, tư sản dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân.

35.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 5 năm 1973, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định: Đế quốc Mỹ vẫn tiếp tục duy trì một sự cam kết nhất định về quân sự và tiếp tục giúp đỡ ngụy quyền Sài Gòn để cho bọn tay sai đủ sức đứng vững và đối phó với miền Bắc, đồng thời đảm bảo cho Mỹ bám trụ lâu dài ở miền Nam, mà tránh được nguy cơ phải dính líu trực tiếp vào một cuộc chiến tranh mới ở miền Nam”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 34, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.147). Chọn tất cả phương án đúng theo tư liệu.

a)

Nội dung đoạn tư liệu phản ánh Mỹ vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.

b)

Mỹ vẫn ngoan cố không từ bỏ âm mưu xâm lược thuộc địa kiểu mới ở miền Nam.

c)

Chính quyền Sài Gòn đủ sức giành thắng lợi vì có sự viện trợ liên tục từ phía Mỹ.

d)

Sự xuất hiện của quân đội Mỹ đẩy nhân dân miền Nam vào một cuộc chiến tranh mới.

36.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

b)

Xu thế cục đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

37.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu làm một phần lãnh thổ Việt Nam.

d)

đánh chiếm Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989)?

a)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

c)

Dư luận trong nước đoàn kết mạnh mẽ trước hành động xâm lược của Trung Quốc.

d)

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

39.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

c)

Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.

d)

Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La.

40.

Mục tiêu của cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

bảo vệ vững chắc chủ quyền và phù hợp với pháp luật quốc tế.

b)

đấu tranh bằng mọi biện pháp, không cần đàm phán.

c)

đấu tranh bằng biện pháp hoà bình, đối thoại.

d)

bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.

41.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

42.

Địa bàn nào sau đây là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

Gia Lai.

b)

Kon Tum.

c)

Tây Ninh.

d)

Bình Phước.

43.

Địa phương nào không phải là mục tiêu khiêu khích và tấn công của lực lượng Pôn Pốt từ năm 1975 đến năm 1978?

a)

Phú Quốc.

b)

Thổ Chu.

c)

Hà Tiên.

d)

Cà Mau.

44.

Xung đột căng thẳng kéo dài giữa Việt Nam và Trung Quốc sau năm 1979 diễn ra quyết liệt ở đâu?

a)

Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Móng Cái (Quảng Ninh).

d)

Đình Lập (Lạng Sơn).

45.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

46.

Năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn nào?

a)

Cát Hải.

b)

Hoàng Sa.

c)

Phú Quốc.

d)

Trường Sa.

47.

Năm 2012, Việt Nam đã ban hành văn bản nào để tạo cơ sở bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc?

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Luật Biển quốc tế.

c)

Luật Hàng Hải Việt Nam.

d)

Hiến pháp Việt Nam mới.

48.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Xây dựng các cảng biển.

b)

Phát triển các ngư trường.

c)

Thiết lập các ngọn đèn biển.

d)

Lập nhiều cảng thương mại.

49.

Nhà nước đã công nhận công trình nào sau đây là di tích lịch sử cấp quốc gia?

a)

Các bản đồ của các triều đại phong kiến.

b)

Các bia chủ quyền tại quần đảo Trường Sa.

c)

Hệ thống đèn biển trên quần đảo Hoàng Sa.

d)

Trụ sở của đội Hoàng Sa thời nhà Nguyễn.

50.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Ngăn ngừa nguy cơ tái chiếm của thực dân cũ.

b)

Góp phần bảo vệ hoà bình và an ninh ở khu vực.

c)

Đưa triều đại Vương quốc Campuchia trở lại.

d)

Tạo cơ sở để thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

51.

Hành động nào của Trung Quốc năm 2012 đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền biển đảo của Việt Nam?

a)

Thành lập thành phố Tam Sa ở Biển Đông.

b)

Đặt giàn khoan Hải Dương 981 ở Biển Đông.

c)

Đánh chiếm một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

d)

Cho tàu cá khai thác hải sản ở quần đảo Hoàng Sa.

52.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

Mở cuộc phản công và đẩy mạnh lại ở biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.

b)

Tổ chức cuộc phòng ngự, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

c)

Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

d)

Tiến chức đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

53.

Một trong những hành động thể hiện thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

54.

Việt Nam đã phản ứng như thế nào khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đồng thời đấu tranh quân sự.

b)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

c)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao.

d)

Tăng cường lực lượng vũ trang khu vực và quốc tế, thúc đẩy các nước lớn lên án Trung Quốc.

55.

Năm 1979, quân đội Trung Quốc tấn công trên toàn tuyến biên giới phía Bắc?

a)

Sơn La.

b)

Điện Biên.

c)

Lai Châu.

d)

Hoà Bình.

56.

Hành động nào của Trung Quốc đối với Việt Nam trong nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX là biểu hiện cho quan hệ thù địch giữa hai nước?

a)

Cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị.

b)

Cắt giảm viện trợ, rút chuyên gia về nước.

c)

Ngăn cản Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

d)

Công nhận và ủng hộ Chính quyền Sài Gòn.

57.

Trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, nghệ thuật quân sự nổi bật của Việt Nam là gì?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân.

b)

Kết hợp đánh nhanh với đánh lâu dài.

c)

Tiến hành chiến tranh du kích là chủ yếu.

d)

Đấu tranh vũ trang với khởi nghĩa từng phần.

58.

Trước cuộc tấn công của lực lượng Pôn Pốt, Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ trương chủ yếu nào?

a)

Đàm phán, thương lượng để giải quyết hoà bình.

b)

Đóng cửa biên giới, không liên lạc với Campuchia.

c)

Kiên quyết đấu tranh chống lại hành động xâm lược.

d)

Tố cáo tội ác của lực lượng Pôn Pốt lên Toà án quốc tế.

59.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền Tập đoàn Pôn Pốt ở Campuchia?

a)

Thiếu sự giúp đỡ đặc lực và kịp thời của Trung Quốc.

b)

Sự đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt Nam - Campuchia.

c)

Sự phản đối của Liên Xô và các nước XHCN.

d)

Sự ủng hộ của nhân dân thế giới và nhân dân Trung Quốc.

60.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam từ năm 1975-1979 đã

a)

Đưa dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt vong của chính quyền quân chủ.

b)

Đáp ứng lời kêu gọi của Liên hợp quốc và lực lượng cách mạng Campuchia.

c)

Vạch trần bản chất phản động, hiếu chiến của chính quyền Pôn Pốt - Iêng Xari.

d)

Cảnh báo cho nhân loại cảnh giác trước nguy cơ của Chiến tranh thế giới thứ ba.

61.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Trưng bày bản trích và châu bản triều Nguyễn.

b)

Đưa người dân ra đảo sinh sống và lập nghiệp.

c)

Tăng cường tuần tra, bảo đảm an toàn biển, đảo.

d)

Thành lập các trung tâm cứu hộ vùng nổi thủy.

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4/1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

63.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là

a)

Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

Hội nghị thường định bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

Đàm phán về việc khắc phục chung xong khí đốt.

d)

Thương lượng để Trung Quốc rút các cường viện trợ.

64.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ vị thế chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông hiện nay bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Tổ chức nghiên cứu, điều tra cùng các bằng chứng về chủ quyền.

d)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

65.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác để phòng.

b)

Tuyên truyền cô động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Mĩ, Nhật, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

66.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

Số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

Tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

c)

Đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

Sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

67.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Nắm vững ngọn cờ Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.

d)

Không ngừng củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

68.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

Hình thức chiến tranh.

b)

Lực lượng tham gia.

c)

Mục đích chiến tranh.

d)

Thành phần lãnh đạo.

69.

Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là

a)

Nhân tố quyết định.

b)

Nhân tố tác động.

c)

Nhân tố quan trọng.

d)

Yếu tố góp phần.

70.

Để giải quyết tranh chấp với Trung Quốc trên Biển Đông, Việt Nam có lập trường và quan điểm nhất quán như thế nào?

a)

Thương lượng trên thế mạnh để tránh mọi xung đột quân sự có thể xảy ra.

b)

Thực hiện biện pháp cai lương, tránh mọi xung đột bằng bạo lực và vũ trang.

c)

Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc bằng bạo lực.

d)

Sử dụng biện pháp hòa bình, thông qua con đường đàm phán và thương lượng.

71.

Văn kiện nào sau đây đã được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Luật Biên giới quốc gia.

d)

Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.

b)

Lực lượng quân sự của ta còn yếu so với các nước Đông Nam Á.

c)

Các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

d)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

73.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Bảo vệ Tổ quốc, xây dựng Nhà nước xã hội.

d)

Cách mạng Xã hội chủ nghĩa và Thổ địa cách mạng.

74.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

a)

Áp dụng những đặc điểm của văn hóa toàn cầu.

b)

Học tập mô hình văn hóa của các nước đang phát triển trên thế giới.

c)

Tự tri hơn sắc văn hóa dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai.

d)

Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài.

75.

Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

Phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

b)

Ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

c)

Ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

Phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hóa.

76.

Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam của Việt Nam (1978) là

a)

Chống lại thế lực hung mạnh bằng đấu châu lực.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại kẻ thù.

c)

Cuộc đấu tranh mang tính chất tự vệ, chính nghĩa.

d)

Nhân dân Việt Nam đã kiên cường đánh bại kẻ thù.

77.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

Để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

78.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

Đoàn kết các nước Đông Dương.

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

79.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng bộ đối phương.

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm "đi bát biên, ứng vạn biến".

d)

Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi những nhượng bộ không có kết quả.

80.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính trị, dân vận và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

82.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ.

b)

hoà bình và hạnh phúc.

c)

dân quyền và dân sinh.

d)

độc lập và thống nhất.

83.

Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần

a)

tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

b)

tạo ra môi trường để chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội hiện tại.

c)

đưa dân sự thành thành nhiều tổ chức mặt trận dân tộc có phạm vi rộng rãi.

d)

đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp ở thời đại.

84.

Với ý nghĩa to lớn của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam đã gì trong quá trình quan hệ quốc tế?

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

làm trong tình quan hệ tốt đẹp với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

làm tổn hại và quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

85.

Bài học kinh nghiệm nào dưới đây về quan điểm "dĩ bất biến, ứng vạn biến"?

a)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng bộ đối phương.

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm "dĩ bất biến, ứng vạn biến".

d)

Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhượng nhượng không có kết quả.

86.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống tốt đẹp của dân tộc với yêu cầu hiện đại để đưa đất nước tiến lên." Nhận định: Trong thời đại ngày nay, càng cần phải kết hợp giữa yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống tốt đẹp của dân tộc với yêu cầu hiện đại để đưa đất nước tiến lên." Nhận định: Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống tốt đẹp của dân tộc với yêu cầu hiện đại để đưa đất nước tiến lên." Nhận định: Cần kết hợp kinh tế trong nước với kinh tế thế giới trong quá trình phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống tốt đẹp của dân tộc với yêu cầu hiện đại để đưa đất nước tiến lên." Nhận định: Yếu tố dân tộc và yếu tố quốc tế sẽ đóng vai trò quyết định sự phát triển của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc là khối đại đoàn kết toàn dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất ý chí và đồng lòng của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sức phản đột phá xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ vững toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu dũng cảm, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và tàn bạo đến mức nào tới". Nhận định: Đoạn tư liệu trên đề cập về sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc là khối đại đoàn kết toàn dân..." Nhận định: Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố căn bản đưa đến sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc là khối đại đoàn kết toàn dân..." Nhận định: Một biện pháp phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân là tập hợp nhân dân trong tổ chức thống nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc là khối đại đoàn kết toàn dân..." Nhận định: Khối đại đoàn kết dân tộc chỉ được phát huy cao trong điều kiện cả đất nước có giặc ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia... Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội." Nhận định: Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... cần chú trọng vào xây dựng và tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia." Nhận định: Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội." Nhận định: Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân là những yếu tố quan trọng bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc là đường lối đúng đắn của Đảng." Nhận định: Cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là đường lối đúng đắn của Đảng.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng - Quảng Tây... Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc..." Nhận định: Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc tổ chức tiến công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp." Nhận định: Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Mặc dù Việt Nam đã cố gắng tận dụng mọi biện pháp hoà bình để giải quyết, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra." Nhận định: Mặc dù Việt Nam cố gắng tận dụng mọi biện pháp hoà bình, chiến tranh vẫn nổ ra.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Việt Nam phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giữ vững nguyên tắc đối ngoại, toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia..." Nhận định: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc đòi hỏi nêu cao tinh thần cảnh giác và giữ vững các mục tiêu chiến lược.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, có lúc chiến tranh bắt đầu, ta đã có lực lượng vũ trang được xây dựng từ trong thời bình, hình thức nổ súng lên đến đầu là tác chiến của lực lượng vũ trang để tiêu diệt quân xâm lược, bảo vệ đất đai của Tổ quốc. Trong trường hợp hoạt động vũ trang diễn ra sâu trong đời sống đất nước, ta mở rộng phạm vi chiến đấu phòng ở nhiều nơi và lập nên chính quyền của chúng ở đó; như hình thức đã xảy ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp trước đây và hiện nay, cân nhắc hình thức tác chiến của lực lượng vũ trang, có đôi khi hình thức vũ trang nổ đây của quần chúng ở vùng địch tạm chiếm để khôi phục lại quyền làm chủ của mình..." Nhận định: Đấu tranh vũ trang được hiểu là hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang của quần chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Một trong những nguyên nhân tạo nên sức mạnh của quân dân Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là đã kết hợp được hoạt động của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang của quần chúng." Nhận định: Sức mạnh quân dân Việt Nam đến từ việc kết hợp hoạt động của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang của quần chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đường lối kháng chiến của Việt Nam là đường lối toàn dân đánh giặc..." Nhận định: Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, hoạt động vũ trang của đông đảo quần chúng giữ vai trò quyết định.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... cần xây dựng lực lượng vũ trang đủ khả năng tác chiến ở trình độ cao khi đất nước có chiến tranh." Nhận định: Để tiết kiệm nguồn lực, cần xây dựng lực lượng vũ trang đủ khả năng tác chiến ở trình độ cao.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Khối đại đoàn kết toàn dân tộc có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội..." Nhận định: Đoạn tư liệu đề cập về sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Khối đại đoàn kết toàn dân tộc có phạm vi rộng rãi..." Nhận định: Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố căn bản đưa đến sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Khối đại đoàn kết toàn dân tộc có phạm vi rộng rãi..." Nhận định: Một biện pháp phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân là tập hợp nhân dân trong tổ chức thống nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Khối đại đoàn kết toàn dân tộc có phạm vi rộng rãi..." Nhận định: Khối đại đoàn kết dân tộc chỉ được phát huy cao trong điều kiện cả đất nước có giặc ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Về phía Quân đội nhân dân Việt Nam, có một thực tế là từ sau năm 1975, hầu hết lực lượng dự bị quân đội đã được cho giải thể... Bên cạnh đó, phía Việt Nam vì hy vọng về một phương pháp đàm phán hoà bình để giải quyết các xung đột. Tuy nhiên, tập đoàn Pôn Pốt tiến công ngày một mạnh mẽ hơn buộc quân đội Việt Nam phải mở cuộc phản công vào cuối năm 1977." Nhận định: Vùng biên giới Tây Nam Việt Nam bị tập đoàn Trương Giới Thạch tấn công.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Sau năm 1975, quân dân Việt Nam thường trực, thực hiện cuộc đấu tranh tự vệ để bảo vệ Tổ quốc." Nhận định: Sau năm 1975, quân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện cuộc đấu tranh tự vệ để bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống lại bọn Pôn Pốt là cuộc đấu tranh giải phóng." Nhận định: Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống lại bọn Pôn Pốt là cuộc đấu tranh giải phóng.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Hành động của chính quyền Pôn Pốt vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam." Nhận định: Hành động của chính quyền Pôn Pốt vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Ngay sau khi được chính quyền Mĩ rút khỏi miền Nam, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách đối ngoại chống đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam... Chiến thắng biên giới Tây Nam là kết quả đấu tranh chính nghĩa, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi." Nhận định: Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo cho điều kiện thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ độc tài của tập đoàn Pôn Pốt." Nhận định: Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ độc tài Pôn Pốt.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của." Nhận định: Chiến thắng trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, có ý nghĩa trong nước và góp phần duy trì hoà bình, ổn định khu vực." Nhận định: Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam giúp duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc bảng dữ kiện sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "5/1977: Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; 1982: Thành lập huyện đảo Trường Sa và huyện đảo Hoàng Sa; 3/1988: Hải quân nhân dân Việt Nam chiến đấu bảo vệ chủ quyền ở Cô Lin, Len Đao, Gạc Ma; 2012: Thông qua Luật Biển Việt Nam; 5–7/2014: Đấu tranh ngoại giao về giàn khoan Hải Dương 981". Nhận định: Các dữ kiện trên đề cập đến cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc bảng dữ kiện trên và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: Nhận định: Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, chính phủ Việt Nam chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc bảng dữ kiện trên và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: Nhận định: Bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc bảng dữ kiện trên và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: Nhận định: Đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông để lại nhiều bài học cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của đại dương... Khu vực Biển Đông, trong đó có các vùng biển của Việt Nam, có vị trí địa - kinh tế và địa - chính trị hết sức quan trọng trong thế giới và các quốc gia khu vực." Nhận định: Chỉ có các quốc gia có chủ quyền ở Biển Đông mới chú trọng xây dựng các chính sách, chiến lược phát triển và bảo vệ biển.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, hiện tại và tương lai." Nhận định: Biển Đông có vai trò quan trọng đối với Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Các nguồn lợi ở Biển Đông dẫn đến những cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc lớn trong thế kỷ XXI." Nhận định: Các nguồn lợi không lới từ Biển Đông dẫn đến các cuộc chiến tranh giành ảnh hưởng giữa các cường quốc lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Các nước ASEAN đã hoạch định chiến lược kiểm soát đại dương hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đối với không gian của khu vực." Nhận định: Các nước ASEAN đã hoạch định chiến lược kiểm soát đại dương để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc... Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam". Nhận định: Nội dung đoạn tư liệu khẳng định vị trí, tầm quan trọng trong phát triển kinh tế biển đối với sự phát triển của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "..." Nhận định: Nghị quyết nhấn mạnh Việt Nam đã trở thành một cường quốc biển trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự vào cuộc của nhân dân sẽ thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế biển." Nhận định: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự tham gia của nhân dân giúp thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau Đúng hay Sai: "... Biển Đông thuộc chủ quyền của các nước ASEAN nên phát triển kinh tế biển sẽ củng cố hoà bình, an ninh khu vực." Nhận định: Biển Đông thuộc chủ quyền của các nước ASEAN, nên phát triển kinh tế biển sẽ củng cố hoà bình khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986), ưu tiên hàng đầu của lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Tư tưởng

d)

Văn hóa

131.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986–1996 không có nội dung nào sau đây?

a)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát

b)

Tích lũy nội bộ từ nền kinh tế

c)

Nâng cao hiệu quả nền kinh tế

d)

Thúc đẩy kinh tế hùng cường

132.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho cuộc gì?

a)

Xây dựng đoàn kết

b)

Phát triển kinh tế

c)

Đổi mới đất nước

d)

Chỉnh đốn Đảng

133.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là sự kiện nào?

a)

Khuông hoảng năng lượng (1973)

b)

Giải phóng miền Nam (1975)

c)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960)

d)

Đề ra đường lối đổi mới (1986)

134.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996–2006 là gì?

a)

Tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị

b)

Gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Chủ trương phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

135.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

a)

Làm cho mục tiêu ấy sớm đạt kết quả

b)

Làm cho mục tiêu ấy ngay càng tốt đẹp hơn

c)

Làm cho mục tiêu ấy đạt hiệu quả

d)

Làm cho mục tiêu ấy phù hợp với điều kiện thực tiễn đất nước

136.

Một trong những mục tiêu của đường lối Đổi mới đất nước đề ra từ tháng 12–1986 là gì?

a)

Bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước

c)

Phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân

d)

Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

137.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12–1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

d)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm

138.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12–1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

139.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12–1986) về lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Pháp luật

d)

Đối ngoại

140.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12–1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

Hòa bình, hữu nghị, trung lập

c)

Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế

d)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa

141.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Đối ngoại

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

142.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996–2006 là gì?

a)

Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát

b)

Tạo nền tảng vững chắc cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Tập trung phát triển nhanh công nghiệp nặng và xuất khẩu

d)

Phát triển khoa học – công nghệ là mục tiêu cao nhất

143.

Nội dung nào sau đây là đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới cơ chế, chống tham nhũng

b)

Hoàn chỉnh đường lối suốt chủ nghĩa xã hội

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị, lập hiến

144.

Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (12–1986) là gì?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu

145.

Một trong những điểm giống nhau của cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Chỉ trọng đổi mới về chính trị

b)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm

c)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

d)

Đổi mới văn hóa là hàng đầu

146.

Một trong những nội dung quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới về văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Chủ nghĩa hưởng thụ sâu sắc của văn minh Ấn Độ

b)

Giá trị văn hóa truyền thống bị mai một

c)

Chống tiêu cực đối với văn hóa thông tin

d)

Không khép kín giao lưu, hợp tác văn hóa

147.

Lực lượng to lớn sau đại thắng vĩ đại của dân tộc ta tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay là gì?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam

d)

Liên đoàn lao động Việt Nam

148.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xây dựng cộng đồng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng

c)

Xây dựng mạnh, chỉnh đốn Đảng

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản

149.

Nội dung nào sau đây là đường lối Đổi mới mới của Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt kinh tế?

a)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế

b)

Chuyển sang hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị, lập hiến

150.

Công cuộc Đổi mới trong giai đoạn đầu (1986–1995) của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Tạo cơ sở vững chắc để đất nước tiếp tục đổi mới, phát triển trong thời gian tiếp theo

b)

Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn điều hành tiếp theo của sự nghiệp Đổi mới bền vững

c)

Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

d)

Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập khu vực

151.

Câu 19. Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa

a)

A. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mớitoàn diện.

b)

B. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mớibền vững.

c)

C. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

D. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vự

152.

Câu 20. Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm Đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là

a)

A. chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

b)

B. chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

c)

C. xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

d)

D. xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

153.

Câu 21. Trong đường lối Đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm

a)

A. phục vụ cho công cuộc Đổi mới con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

B. thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

C. tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.

d)

D. khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.