Font size
WorksheetsQuiz về Liên hợp quốc
Total questions: 97
Worksheet time: 2hrs 41mins
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị Ianta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư ký Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
Hiến chương Liên hợp quốc.
“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và hòa bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Tổ chức NATO.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
Ngân hàng Thế giới.
Quỹ Nhi đồng.
Hội đồng Bảo an.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Những quốc gia nào sau đây đồng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ và Đức.
Liên Xô, Mỹ và Anh.
Mỹ, Anh và Đức.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
Làm trung gian hoà giải nhằm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.
Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hòa bình.
Không can thiệp vào các tổ chức ở khu vực và quốc tế.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Trong bối cảnh thế giới phân thành thành “hai cực”, “hai phe” (1945 – 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?
Chung sống hòa bình và cân đối sự nhất trí của 5 cường quốc.
Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
Tôn trọng quyền tự quyết của các nước nhỏ.
Quốc gia nào ở châu Âu không giữ vị trí cao nhất trong cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Nga.
D. Đức.
Tổ chức Liên hợp quốc không thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các nước thành viên trên lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.
B. Tài chính.
C. Văn hóa.
D. Quân sự.
Ngày 1/1/1942, đại diện 26 nước đã ký bản Tuyên ngôn về Liên hợp quốc, cam kết thành lập tổ chức quốc tế vì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh ở đâu?
A. Ianta (Liên Xô).
B. Oasinhtơn (Mỹ).
C. Têhêran (Iran).
D. Xan Phơrăngxixcô (Mỹ).
Năm 2021, đoàn sĩ quan Việt Nam tham gia Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc lần đầu tiên làm nhiệm vụ chủ yếu ở đâu?
A. Nam Phi.
B. Ma-rốc.
C. Công gô.
D. Nam Xu Đăng.
Mục tiêu "Duy trì hòa bình, an ninh thế giới" của tổ chức Liên hợp quốc là
A. mục tiêu quan trọng thứ yếu.
B. mục tiêu mang tính sách lược.
C. cơ sở để thực hiện những mục tiêu khác.
D. cơ sở để xóa bỏ xung đột, nội chiến.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền là văn kiện quốc tế quan trọng, nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người đó là
A. quyền được làm việc.
B. quyền tự do tín ngưỡng.
C. quyền tự do và bình đẳng.
D. quyền bình đẳng về giới tính.
Trong cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO) là
A. cơ quan chính.
B. cơ quan thường trực.
C. cơ quan chuyên môn.
D. cơ quan hành chính.
Năm 1988, Giải thưởng Nobel Hòa bình được trao tặng cho
A. Tổ chức Y tế thế giới của Liên hợp quốc.
B. Hội đồng Kinh tế và xã hội của Liên hợp quốc.
C. Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
D. Viện Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Liên Hợp quốc?
A. Là một nhà nước siêu quốc gia.
B. Là một tổ chức đa phương toàn cầu.
C. Là diễn đàn các các nền kinh tế - tài chính lớn.
D. Là liên minh khu vực lớn nhất hành tinh.
Hội nghị Ianta quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc vì duy trì hòa bình thế giới
A. là chiến lược toàn cầu của các cường quốc.
B. là nhiệm vụ xuyên suốt của lịch sử nhân loại.
C. phù hợp với những rút ra của Hội Quốc liên.
D. là nhiệm vụ sách lược của các quốc gia sáng lập.
Xây dựng và soạn thảo một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị chống chạy đua vũ trang là hoạt động thể hiện vai trò nào của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Ngăn chặn chiến tranh lạnh trên thế giới.
C. Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại thế giới.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc trong quá trình tồn tại và phát triển?
A. Chưa thể giải quyết nhiều cuộc xung đột trên thế giới.
B. Mới tồn tại còn lỏng lẻo, chưa mở rộng trên mọi lĩnh vực.
C. Không ngăn chặn được tình trạng căng thẳng trên thế giới.
D. Các cơ quan chuyên môn hoạt động chưa thực sự hiệu quả.
Nhận xét nào sau đây đúng về sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Có sự tham gia chuẩn bị của các nước mới giành độc lập.
B. Quá trình hình thành kéo dài với nhiều hội nghị quan trọng.
C. Nhanh chóng hoàn thiện về mặt tổ chức, gắn với vai trò của Mỹ.
D. Được chính thức thành lập ngay trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nội dung nào là mục tiêu của Liên hợp quốc được trình bày trong bản Hiến chương?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ quốc gia nào.
Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu chung.
Trừ bỏ để đoạ bằng vũ lực trong quan hệ quốc tế giữa các nước.
Giải trừ động áp nước bị áp dụng các biện pháp phong toả hoặc cưỡng chế.
Nội dung nào thể hiện vai trò duy trì trật tự hoà bình, an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc?
Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế giữa các nước.
Có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh nhằm thu tiêu hệ thống thuộc địa.
Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh... trên thế giới.
Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển.
“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược à phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế”.
(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc)
Theo đoạn tư liệu trên, mục tiêu của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Hiến chương có nhiều mục tiêu, trong đó mục đích quan trọng nhất là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Đúng
Sai
Mục tiêu duy trì hòa bình, an ninh quốc tế được chú trọng và là cơ sở thứ yếu để thực hiện các mục tiêu khác.
Đúng
Sai
Mục tiêu duy trì hòa bình, an ninh thế giới là cơ sở quan trọng nhất để kết thúc các cuộc xung đột, nội chiến trên thế giới.
Đúng
Sai
“Ai cũng được hưởng những quyền tự do ghi trong bản Tuyên Ngôn này không phân biệt đối xử vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào khác.
Ngoài ra không được phân biệt về quy chế chính trị, pháp lý hay quốc tế của quốc gia hay lãnh thổ mà người đó trực thuộc, dù là nước độc lập, bị giám hộ, không tự trị hoặc có bất kỳ hạn chế chủ quyền”.
(Trích: Điều 2, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc năm 1948)
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được ban hành cùng với Hiến chương Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền ghi nhận quyền bình đẳng của con người trên thế giới, không ghi nhận quyền bình đẳng của quốc gia
Đúng
Sai
Theo Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo không phải là căn cứ để phân biệt quyền con người
Đúng
Sai
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền công bố đã xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc trên thế giới.
Đúng
Sai
Quá trình hình thành của LHQ diễn ra kéo dài với nhiều sự kiện quan trọng thể hiện nỗ lực vì hoà bình chung của cộng đồng quốc tế.
Đúng
Sai
Ý tưởng thành lập LHQ gắn liền với quá trình thiết lập và hoạt động phe Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đúng
Sai
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đúng
Sai
Liên Xô, Mỹ, Anh đóng vai trò quan trọng nhất cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2/1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
Béc-lin
Đông Đức
Đông Âu
Tây Âu
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?
Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới – trật tự nhất siêu, nhiều cực.
Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô – Mỹ.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì
các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới “hai cực” đối lập.
mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Xu hướng liên kết khu vực và và thế toàn Cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thỏa hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.
Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.
Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên. (1950-1953)
Nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949).
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954).
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 - 1975).
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực
quân sự.
văn hoá.
pháp lí.
kinh tế.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xác lập và phát triển nhanh sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ.
Từ đối đầu càng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông – Tây.
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).
Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Các điều khoản trong Hiệp định Gio-ne-vơ (1954).
Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của sự hoà hoãn Đông – Tây?
Đàm phán và ký kết Hiệp định Pa-ri (1973).
Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 – 1991).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.
Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau đó (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?
Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.
Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.
Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
Các nước vươn bật nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
“Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa.
Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là “Học thuyết Tơ-ru-man””.
(Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB TP Hồ Chí Minh, TP.HCM, 2000, tr.145)
Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.
Đúng
Sai
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Đúng
Sai
Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đúng
Sai
Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.
Đúng
Sai
“Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao. Hai nước ký kết các văn kiện hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là thoả thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987), hạn chế cuộc chạy đua vũ trang. Năm 1989, Liên Xô và Mỹ cũng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX), sự tan rã của Liên Xô (12 - 1991) đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 16)
Xu thế hòa hoãn đông - tây xuất hiện từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX.
Đúng
Sai
Liên Xô và Mỹ đã thủ tiêu hết tên lửa tầm trung và chấm dứt chạy đua vũ trang.
Đúng
Sai
Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991.
Đúng
Sai
. Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991.
Đúng
Sai
Tư liệu 1. “Trong chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních-xơn tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực khoa học, chinh phục không gian, y học và bảo vệ môi trường”.
Tư liệu 2. “Những khoản thâm hụt ngân sách khổng lồ và nợ nước ngoài gia tăng là những thách thức lớn mà Mỹ phải đối mặt. Năm 1990, thâm hụt ngân sách của Mỹ lên đến 220 tỷ USD (gấp ba lần so với năm 1980), nợ nước ngoài tăng gần 3.000 tỷ USD, Mỹ phải cắt giảm lực lượng quân đội đồn trú ở châu Âu và một số căn cứ quân sự ở các khu vực khác trên thế giới”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 15, 17)
Việc chấm dứt chiến tranh lạnh một phần đến từ khó khăn của Mỹ và Liên Xô.
Đúng
Sai
Các hiệp ước như ABM, SALT 1 là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
Đúng
Sai
Hiện nay do khó khăn, Mỹ không còn đưa quân đội đến đồn trú ngoài lãnh thổ.
Đúng
Sai
Hiện nay, Xô và Mỹ hợp tác trong khoa học, không gian, y học và môi trường.
Đúng
Sai
“Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới. Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Campuchia. Na-mi-bi-a... Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc. Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu...”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 13)
Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.
Đúng
Sai
Trong trật tự này, các cường quốc mới như Trung Quốc, Ấn Độ có vai trò chi phối
Đúng
Sai
Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.
Đúng
Sai
Hiện nay, Mỹ vẫn là siêu cương có vai trò chỉ phối trong mọi mối quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Quốc tế hoá – toàn cầu hoá.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác địa – chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế, quốc gia.
Đam tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Lãnh 5 cường quốc có quyền đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nhật Bản và Nam Phi.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
Liên bang Nga và Mông Cổ.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đã cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn Cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.
Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá.
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.
Một trật tự thế giới mới đã ở các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hóa.
tam cường, đa phương.
“Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Powers" (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pon Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cá các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12,CTST, trang 18)
Thế giới sau chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Đúng
Sai
Trong sức mạnh đó, kinh tế là trọng tâm trong cuộc chạy đua giữa các cường quốc.
Đúng
Sai
Chạy đua vũ trang quyết định sự định hình của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
Chỉ các cường quốc mới có điều kiện vươn lên xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Đúng
Sai
“Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hoà bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9-2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19)
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.
Đúng
Sai
Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố.
Đúng
Sai
Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Đúng
Sai
Tư liệu 1. “Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ,... về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đổi ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.”
Tư liệu 2. “Thông qua quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh, nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành, như: Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Cộng đồng ASEAN, Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)....”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 20)
Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc tế,
Đúng
Sai
Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.
Đúng
Sai
Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa.
Đúng
Sai
Mỹ không thể chỉ phối thế giới đo tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Đúng
Sai
“Ngày 11-9-2001, cả thế giới rúng động khi Tòa tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Nâu Cóc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim “Xây dựng lại hy vọng: Những đứa trẻ ngày 11-9” (Rebuilding Hope: The Children of 9-11). Quảng trường tưởng niệm 11 - 9 vẫn luôn là lời nhắc nhớ nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tỉnh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 21)
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đổi nội, đối ngoại của nước Mỹ.
Đúng
Sai
Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.
Đúng
Sai
Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay.
Đúng
Sai
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa bình Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Bali được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xing-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để cùng có quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có vì các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN lại đối đầu, căng thẳng?
Vấn đề Campuchia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biển Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đã cơ bản giành được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
khôi phục quan hệ với Nhật.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chỉ phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
do đây là xu thế chung của thế giới.
vấn đề Campuchia được giải quyết.
tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.
Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.
Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
“Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.
3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính,...”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 22)
ASEAN thành lập nhằm mục đích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Tổ chức ASEAN ra đời trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.
Đúng
Sai
ASEAN hiện nay đã phát triển trở thành tổ chức hợp tác khu vực lớn nhất hành tinh
Đúng
Sai
Quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong ASEAN là bình đẳng và hợp tác tích cực.
Đúng
Sai
“Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tỉnh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hỏa bình và thịnh vượng: Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc: Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính..."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 24)
Tư liệu khẳng định tôn chỉ thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.
Đúng
Sai
ASEAN hoạt động dựa trên tôn chỉ và mục đích của Hiến chương Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
ASEAN là tổ chức liên minh khu vực hợp tác ban đầu về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đúng
Sai
ASEAN ra đời đã tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở châu Á.
Đúng
Sai
“ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng khu vực hỏa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến. Ở Đông Nam Á, các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 21)
ASEAN ra đời khi thế giới đang chứng kiến xu thế khu vực hóa và Toàn cầu hóa.
Đúng
Sai
ASEAN ra đời nhằm hợp tác khu vực và hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
Đúng
Sai
Các nước Đông Nam Á hợp tác khu vực đề cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc.
Đúng
Sai
Cùng với Liên hợp quốc, ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực ra đời sớm và thành công.
Đúng
Sai
“ASEAN được thành lập nhằm mục đích chính là tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới phần đầu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á. Để thực hiện mục tiêu mở rộng thành viên bao gồm tất cả các nước trong khu vực, ASEAN phải trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 trở thành ASEAN 10. Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, đảm bảo hòa bình, ổn định của cá khu vực, đồng thời nâng cao vị thế của Hiệp hội trên trường quốc tế.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 22, 23)
Khi ASEAN ra đời, Đông Nam Á đã trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.
Đúng
Sai
Khi mới thành lập ASEAN có 5 thành viên, đến năm 2023 số thành viên tăng lên 10 .
Đúng
Sai
Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài nhưng không gặp trở ngại.
Đúng
Sai
ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực toàn diện với mục tiêu hòa bình, ổn định, tự do.
Đúng
Sai
