Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tháng 12 - 1989, Mỹ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.
Trật tự 2 cực I-an-ta.
Đối đầu quân sự.
Chiến tranh xâm lược.
Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) không xuất phát từ
Việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.
Việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.
Sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
Sự tổn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Xu thế hòa hoãn.
Xu thế đa cực.
Xu thế đơn cực.
Xu hướng toàn cầu hóa.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Các nước điều chỉnh phát triển lấy kinh tế làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh phát triển lấy chính trị làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh phát triển lấy đối ngoại làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh phát triển lấy quân sự làm trung tâm.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Xu thế đối thoại, hợp tác.
Chạy đua về mọi mặt.
Xu thế hòa hoãn, hợp tác.
Chạy đua về kinh tế.
Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới là
Hòa bình, hợp tác.
Đối thoại.
Toàn cầu hóa.
Hợp tác quốc tế.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đang phát triển mạnh mẽ của thế giới là
Hòa bình, hợp tác.
Đối thoại.
Toàn cầu hóa.
Hợp tác quốc tế.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
Tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
Lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
Thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế là trọng tâm vì
Quan hệ quốc tế đối đầu quân sự không còn phù hợp.
Trong chiến tranh lạnh, kinh tế các nước đều đạt được nhiều thành tựu.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ thúc đẩy kinh tế các nước phát triển.
Phần lớn các nước đều có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
Từ năm sau 1991, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế làm trọng tâm vì
Sức mạnh của mỗi quốc gia là ở nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
Muốn tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
Tại sao nói: Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI?
Vì tạo điều kiện tập trung nguồn lực cho phát triển kinh tế và nâng cao đời sống.
Vì chấm dứt hoàn toàn xung đột và chiến tranh trên thế giới.
Vì làm suy giảm vai trò của các tổ chức quốc tế.
Vì buộc tất cả quốc gia phải theo mô hình kinh tế duy nhất.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế
các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế
tác động chi phối của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị
hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành xu thế thế giới sau Chiến tranh lạnh (xu thế đa cực) là
tư bản chủ nghĩa xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới
các trung tâm kinh tế – tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời
sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU)
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền
Biểu hiện nào không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
Trật tự thế giới cũ được xác lập trong quan hệ quốc tế
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp
Từ năm 1979 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
hợp tác chính trị – quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết
Thỏa hiệp, nhẫn nhượng và kiềm chế
Hòa hoãn, cạnh tranh, tránh mọi xung đột
Hòa bình, đối thoại và hợp tác phát triển
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là
toàn cầu hóa
hòa bình, hợp tác để phát triển
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
cũng tồn tại trong hòa bình
Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là
hòa hoãn và hợp tác
mâu thuẫn và kiềm chế
đối thoại và thỏa hiệp
cạnh tranh và hợp tác
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
phát triển kinh tế
hội nhập quốc tế
phát triển quốc phòng
ổn định chính trị
Chiến tranh lạnh kết thúc năm 1989 đã
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ
tạo điều kiện tiếp cận cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ bên ngoài
thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác
Vì sao sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không thực hiện được?
Sự lớn mạnh của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.
Sự vươn lên của các cường quốc.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh
chiến lược lấy phát triển quốc phòng làm trọng tâm.
chiến lược lấy phát triển đối ngoại làm trọng tâm.
kinh tế và quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới.
chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX trên thế giới xuất hiện xu thế
hòa hoãn.
đối thoại.
toàn cầu hóa.
hợp tác quốc tế.
Bản chất của toàn cầu hóa là gì?
Sự phát triển mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau.
Sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại, kinh tế tài chính quốc tế.
Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại của khu vực.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn tư bản lớn.
Bản chất của toàn cầu hóa là
Sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại, kinh tế tài chính quốc tế.
Sự ra đời của tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại của khu vực.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn tư bản lớn.
sự tăng lên của các mối quan hệ ảnh hưởng phụ thuộc và tác động lẫn nhau.
Những mặt trái của xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của cuộc
Cách mạng khoa học công nghệ.
Cách mạng trí tuệ và chất xám.
Cách mạng xanh trong nông nghiệp.
Cách mạng thông tin công nghệ.
Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế.
Kết quả của thống nhất thị trường giữa các nước đang phát triển.
Hệ quả của việc mở rộng sự hợp tác quan hệ giữa các cường quốc.
Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại.
Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế
không thể đảo lộn.
không thể đảo ngược.
không thể đi ngược.
không thể lộn ngược.
Toàn cầu hóa là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của
quan hệ sản xuất.
công cuộc cải tiến về kĩ thuật sản xuất.
lực lượng sản xuất.
quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
Đâu là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Sự xuất hiện nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Sự xuất hiện và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Sự liên kết các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.
Đâu là một trong những biểu hiện khác của xu thế toàn cầu hóa?
Sự xuất hiện nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Sự xuất hiện và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Sự liên kết các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.
Đâu là một trong những biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?
Sự xuất hiện nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự xuất hiện và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Sự liên kết các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.
Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI là gì?
Chiến tranh bùng nổ ở nhiều nơi.
Nguy cơ cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên.
Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.
Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế thế kỉ XXI, Việt Nam có thuận lợi gì?
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Nâng cao trình độ tập trung vốn, lao động và kĩ thuật.
Có thêm thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư, khoa học – kĩ thuật.
Chiến tranh lạnh đã kết thúc 12/1989 nhưng hậu quả của nó vẫn còn để lại đến ngày nay là
NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng.
Tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.
Tranh chấp chủ quyền biển Hoa Đông.
Sự khác biệt về chính trị giữa Đông và Tây Âu.
Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh.
Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Tạo điều kiện cho các nước Đông Dương mở nền hòa bình.
Làn sóng chủ nghĩa xã hội lan rộng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả của Chiến tranh lạnh để lại?
Luôn đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng kéo dài gần nửa thế kỉ.
Các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người vào cuộc chạy đua vũ trang.
Tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai cường quốc Mĩ – Liên Xô.
Dẫn đến cuộc khủng hoảng đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã ảnh hưởng như thế nào đến Đông Nam Á?
Đông Nam Á có điều kiện phát triển kinh tế.
Mĩ mở rộng can thiệp vào Đông Nam Á.
Vị thế của ASEAN được nâng cao.
Vấn đề Cam-pu-chia từng bước được tháo gỡ.
Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một số nước châu Phi là một trong những
Di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh.
Biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.
Biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực.
Thành công của Mĩ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?
Tập trung ổn định tình hình chính trị.
Tập trung phát triển kinh tế.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Mở rộng quan hệ ngoại giao.
Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Tăng cường sử dụng biện pháp quân sự.
Thiết lập liên minh quân sự để đối đầu.
Ưu tiên sử dụng trừng phạt kinh tế với các bên liên quan.
Yếu tố nào sẽ tiếp tục tạo ra đột phá trong sự hình thành trật tự thế giới đa cực?
Cách mạng khoa học công nghệ.
Cách mạng công nghiệp 4.0
Cách mạng kĩ thuật số 4.0
Cách mạng thông tin số 4.0
Đa cực là khái niệm dùng chỉ xu thế trật tự thế giới sau
Chiến tranh thế giới thứ hai
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Chiến tranh thế giới thứ nhất
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây
Đa cực là khái niệm dùng chỉ xu thế trật tự thế giới đâu
thế kỉ XX
thế kỉ XXI
thế kỉ XIX
năm 2000
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới hình thành một xu thế mới - xu thế đa cực, vậy xu thế đa cực là
sự tham gia của nhiều quốc gia, nhiều trung tâm.
sự tham gia của nhiều nước châu Phi sau khi độc lập
sự tham gia của nhiều nước châu Á sau khi độc lập
sự tham gia của nhiều nước Xã hội chủ nghĩa
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới hình thành một xu thế mới - xu thế đa cực, vậy xu thế đa cực là
sự tham gia của nhiều quốc gia, không có quốc gia nào áp đảo, chi phối thế giới.
sự tham gia của nhiều quốc gia, nhiều trung tâm trong đó Mĩ có vai trò áp đảo chi phối
sự tham gia của nhiều quốc gia, nhiều trung tâm trong đó Nga có vai trò áp đảo chi phối
sự tham gia của nhiều quốc gia, trong đó Trung Quốc có vai trò áp đảo chi phối
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới hình thành một xu thế mới, xu thế đa cực, vậy xu thế đa cực là
nhiều quốc gia tạo thế cân bằng về kinh tế, chính trị quân sự toàn cầu.
Tây Âu và Mĩ tạo thế cân bằng về kinh tế, chính trị quân sự toàn cầu.
Nga và Mĩ tạo thế cân bằng về kinh tế, chính trị quân sự toàn cầu.
Nga và Trung Quốc tạo thế cân bằng về kinh tế, chính trị quân sự toàn cầu.
Trong xu thế đa cực các nước đều ra sức phát triển
mạnh tổng hợp
kinh tế
chính trị, quân sự
kinh tế, chính trị
Trong xu thế đa cực các nước đều ra sức phát triển sức mạnh tổng hợp lấy trọng tâm là
kinh tế
quân sự
chính trị
ngoại giao
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Mĩ
Anh
Pháp
Nhật Bản
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực, trong trật tự thế giới đa cực?
Liên minh châu Âu
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác Á – Âu
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?
Ấn Độ
Nhật Bản
Mĩ
Anh
Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là
Nhật Bản và Trung Quốc
Mĩ và Trung Quốc
Nhật Bản và Ấn Độ
Liên bang Nga và Ấn Độ
Đọc đoạn tư liệu sau: "Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và tập trung mọi sức lực vào vấn đề phát triển kinh tế. Trong thời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng điểm trong quan hệ quốc tế, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành tính chất chủ yếu trong so sánh sức mạnh giữa các cường quốc." Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
Sau Chiến tranh lạnh, một trong những xu thế là các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Sau Chiến tranh lạnh, chính trị trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia và đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.
Hiện nay, ngoại giao kinh tế của Việt Nam có đóng góp tích cực cho phát triển đất nước, góp phần thực hiện hiệu quả đường lối của Đảng.
Vì sự phát triển kinh tế của các quốc gia đã đẩy mạnh chạy đua vũ trang để tiến hành mở rộng thuộc địa và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Đọc đoạn tư liệu sau: "Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa);… Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới." Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
“Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latin.
Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột.
Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập.
Đọc đoạn tư liệu sau: "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức trong quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật." Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.
Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Một trong những bài học rút ra từ thời kì Chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đặt nước.
Sau thời kì Chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị – quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chủ yếu.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng: "Trật tự thế giới mới [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mĩ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới" (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424). Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.
Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
Mĩ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn phương án đúng: "Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: ‘Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục diễn ra mạnh… Cuộc diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm…’" (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016, tr. 16). Theo tư liệu trên, nhận định nào sau đây đúng?
Trong trật tự thế giới đa cực không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác và chi phối sự phát triển của thế giới.
Biểu hiện của khu vực hóa là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại của các nước lớn.
Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử gắn với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
Trật tự thế giới đa cực sẽ cản trở quá trình toàn cầu hóa, xua hủy phát triển kinh tế, đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện.
Cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm.
Các quốc gia bắt đầu tập trung vào phát triển kinh tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới.
Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
Được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Mĩ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong thời kì nào?
Xu thế toàn cầu hóa bắt đầu phát triển mạnh mẽ.
Chiến tranh lạnh đang diễn ra gay gắt ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa ở châu Âu đã sụp đổ hoàn toàn.
Liên Xô và Mĩ bình thường hóa quan hệ, chấm dứt đối đầu.
Điều kiện tiên quyết để dẫn đến sự thành lập tổ chức ASEAN là các quốc gia thành viên
đều có nền kinh tế phát triển.
đều đã giành được độc lập.
có sự tương đồng về văn hoá.
có sự tương đồng về ngôn ngữ.
Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ
xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá.
xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt.
sự can thiệp trực tiếp của hai cực, hai phe vào tổ chức này.
liên kết khu vực là biểu hiện đầu tiên của xu thế toàn cầu hoá.
Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Ma-lai-xi-a.
Mỗi trong năm nước đã tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 là
Việt Nam.
Đông Ti-mo.
Thái Lan.
Ai Cập.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại quốc gia nào?
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Trung Quốc.
Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Myanmar.
Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Myanmar.
Indonesia, Malaysia, Brunei, Myanmar, Philippines.
Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên ngôn độc lập.
Tuyên bố B-a-li I.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của tổ chức ASEAN?
Phi-lip-pin.
Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a.
Ấn Độ.
ASEAN + 3 là các đề hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc.
Nhật Bản, Đức, Trung Quốc.
Nhật Bản, Anh, Trung Quốc.
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định dưới đây đúng hay sai: "Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng..." Nhận định: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan).
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định dưới đây đúng hay sai: "... thúc đẩy sự cộng tác thực sự và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kĩ thuật và hành chính..." Nhận định: ASEAN đã thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước thành viên.
Đúng.
Sai.
Đánh giá phát biểu: ASEAN đã đạt được sự đồng thuận trong giải quyết vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu: Sự ra đời của tổ chức ASEAN là biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: Tên gọi và mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được thể hiện rõ trong Tuyên bố ASEAN.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là hợp tác, giúp đỡ giữa các nước thành viên nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hoá.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và tiến tới nhất thể hoá tất cả các nước thành viên.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: Mục tiêu thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực của tổ chức ASEAN không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của các nước thành viên mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự hợp tác và phát triển.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: Tuyên bố Băng Cốc thể hiện tôn chỉ và mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và thành lập khối quân sự của các nước Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: Tôn chỉ và mục đích của ASEAN tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.15–16): Tên gọi và mục đích của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; 2) Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính. Đánh giá phát biểu: ASEAN là một tổ chức kinh tế, văn hoá và xã hội của các quốc gia có chung chế độ chính trị trong khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn nhận định phù hợp nhất với nội dung trích dẫn: “Được khích lệ và được thống nhất bởi Một tầm nhìn, Một bản sắc và Một cộng đồng chia sẻ, đầm ấm. Gắn kết với nhau bởi một khát vọng chung và ý chí tạo dựng một Đông Nam Á khu vực hòa bình, an ninh và ổn định lâu dài, kiến tạo tăng trưởng bền vững, tiến bộ xã hội và thịnh vượng cùng nhau; nhận thức đầy các lợi ích cốt lõi, lý tưởng và nguyện vọng của chúng ta”. (Trích: Lời nói đầu, Hiến chương ASEAN)
Hiến chương ASEAN 2007 nêu rõ mục tiêu xây dựng ASEAN thành một cộng đồng thịnh vượng.
Sự vững mạnh của ASEAN dựa trên cơ sở là sự phát triển về kinh tế và sự đa dạng về bản sắc văn hóa.
Hiến chương ASEAN 2007 đánh dấu bước đột phá quan trọng trong quá trình hợp tác phát triển của các quốc gia Đông Nam Á.
Lời nói đầu của Hiến chương ASEAN nhấn mạnh sự hợp tác, thống nhất của các quốc gia thành viên.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi nào?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaysia).
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là gì?
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là gì?
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
5
7
9
3
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Gây thách thức cho hợp tác do tranh chấp chủ quyền, nhưng thúc đẩy phối hợp an ninh.
Không có ảnh hưởng đáng kể đến hợp tác nội khối.
Chỉ tác động tích cực đến thương mại nội khối.
Làm ASEAN giải tán vì mâu thuẫn nội bộ.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
phi quân sự.
phi hạt nhân.
phòng thủ chung.
liên minh quân sự.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
tôn trọng quyền con người.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
thực hiện tự do, dân chủ.
đảm bảo hòa bình, an ninh.
Hiện nay, mối đe doạ tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
sự khác biệt về thể chế chính trị.
chênh lệch về trình độ phát triển.
vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
xung đột biên giới trên đất liền.
Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
Sự vi phạm về chủ quyền của Trung Quốc.
Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.
Các nước Đông Nam Á mở rộng tiềm lực kinh tế - xã hội.
Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.
xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN
trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành đổi mới kinh tế đất nước?
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ
Có thêm lực lượng đột phá với Trung Quốc ở Biển Đông
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng Bảo an
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đụng đầu với Trung Quốc trên Biển Đông
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ
Nội dung nào sau đây là việc Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra?
Xóa bỏ những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên
Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa, nhất là an ninh và quân sự
Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ
Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN
Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN từ năm 1979 đến giữa những năm 80 của thế kỷ XX là gì?
Đối thoại
Căng thẳng
Bình thường hóa
Đối đầu
Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai cho nhận định: "Đoạn tư liệu được trích từ Tầm nhìn ASEAN 2020.". Đoạn tư liệu: "Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyện nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, pháp luật và tăng cường tính thượng tôn quốc gia, khu vực. Chúng tôi hình dung một Đông Nam Á, ở đó tranh chấp lãnh thổ và các tranh chấp khác được giải quyết bằng biện pháp hòa bình…" (Theo Bộ Thanh Bình (chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, NXB Đại học Sư phạm, tr.23).
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai cho nhận định: "Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN.". Đoạn tư liệu: "Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyện nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, pháp luật và tăng cường tính thượng tôn quốc gia, khu vực. Chúng tôi hình dung một Đông Nam Á, ở đó tranh chấp lãnh thổ và các tranh chấp khác được giải quyết bằng biện pháp hòa bình…" (Theo Bộ Thanh Bình (chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, NXB Đại học Sư phạm, tr.23).
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai cho nhận định: "Năm 1998, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tổ chức ở Malaysia đã thông qua văn kiện mang tên Tầm nhìn ASEAN 2020.". Đoạn tư liệu: "Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyện nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, pháp luật và tăng cường tính thượng tôn quốc gia, khu vực. Chúng tôi hình dung một Đông Nam Á, ở đó tranh chấp lãnh thổ và các tranh chấp khác được giải quyết bằng biện pháp hòa bình…" (Theo Bộ Thanh Bình (chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, NXB Đại học Sư phạm, tr.23).
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai cho nhận định: "Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN cùng nhau giữ gìn hòa bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh.". Đoạn tư liệu: "Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyện nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, pháp luật và tăng cường tính thượng tôn quốc gia, khu vực. Chúng tôi hình dung một Đông Nam Á, ở đó tranh chấp lãnh thổ và các tranh chấp khác được giải quyết bằng biện pháp hòa bình…" (Theo Bộ Thanh Bình (chủ biên), Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, NXB Đại học Sư phạm, tr.23).
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): "Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây, được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại... Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN bao gồm: tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề; xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, năng động, phát triển đồng đều, hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu." Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tên viết tắt là AEC."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) như trên. Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Tạo ra thị trường sản xuất chung, trong đó có sự kiểm soát hàng hóa chặt chẽ là một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) như trên. Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Sau khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập, hợp tác giữa các nước thành viên trong ASEAN hằng năm diễn ra."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) như trên. Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một trụ cột quan trọng của ASEAN và tồn tại độc lập với hai trụ cột còn lại của Cộng đồng ASEAN."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC): "Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm; có trách nhiệm xã hội nhằm xây dựng bản đồng kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng và củng cố bản sắc chung; xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở; nơi cuộc sống và phúc lợi của người dân được nâng cao. Trên cơ sở đó, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2024), Kế hoạch tổng thể xây dựng thể chế ASCC được thúc đẩy và thông qua với nội dung chính." Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (AEC)."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) như trên. Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là xây dựng con người làm trung tâm, có trách nhiệm với kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa – xã hội."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) như trên. Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN đã được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN ngay từ khi Cộng đồng ASEAN được thành lập."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) như trên. Cho biết phát biểu sau đúng hay sai: "Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là trụ cột có vai trò quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột còn lại trong Cộng đồng ASEAN."
Đúng
Sai
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là
Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Cơ quan nào sau đây ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.
Ủy ban lâm thời khu Giải phóng.
Văn kiện nào sau đây tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Quân lệnh số 1.
Tuyên ngôn Độc lập.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Chỉ thị “Nhật – Pháp bàn nhau và hành động của chúng ta”.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Sài Gòn giành chính quyền.
Cách mạng tháng Tám thành công.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?
Trần Phú.
Võ Nguyên Giáp.
Hồ Chí Minh.
Phan Bội Châu.
Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là
Huế và Sài Gòn.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Cao Bằng và Lạng Sơn.
Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam,... đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945).
Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945).
Đại hội Đảng lần thứ 7 ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).
Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã
Chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
Cao Bằng.
Phú Thọ.
Thái Nguyên.
Vĩnh Yên.
Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là
Nhật đầu hàng Đồng minh.
Liên Xô tuyên chiến với Nhật.
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.
Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được thông tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8-1945) đã có quyết định quan trọng gì?
Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội, Sài Gòn
Quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu điều gì?
Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng đã hoàn thành
Nhiệm vụ dân chủ của cách mạng đã hoàn thành
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ
Tình hình khắng lợi trên cả nước
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy
Tại Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện hành động nào sau đây?
Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa
Công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã đem lại ý nghĩa nào?
Làm thất bại học thuyết Kennenđi
Làm thất bại học thuyết Níchxơn
Làm thất bại học thuyết Aixenhơo
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta được phát huy
Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương
Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là ai?
Phát xít Nhật
Pháp và Nhật
Thực dân Pháp
Pháp và tay sai
Những thắng lợi quan trọng nào trong Cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?
Đông Thái Thượng, Hà Tiên
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Hà Nội, Huế, Sài Gòn
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương
Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước
Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc
Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng
Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.
Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.
Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.
Phong trào "Phản khố thóc, giải quyết nạn đói" (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì
Đáp ứng được yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.
Đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn giai cấp nông dân.
Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh tình hình thế giới của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Đại hội Tân Trào được tổ chức nhất trí tán thành Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.
Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945).
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân nhân dân liên tiếp giành thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết.
Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.
Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đã chiếm Pháp ở Đông Dương.
Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.
Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Lực lượng chính trị.
Lực lượng vũ trang.
Lực lượng quân sự.
Lực lượng tự vệ.
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
giải phóng dân tộc.
dân chủ tư sản kiểu mới.
dân chủ tư sản kiểu cũ.
dân chủ nhân dân.
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng.
Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.
Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.
Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.
Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.
Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh.
Trong giai đoạn 1930 – 1945, Chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?
Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương.
Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Lợi ích dân tộc đặt lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.
Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
Dưới tác động của bước phát triển của phong trào, đường lối chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.
Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.
Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là
đều lật đổ chế độ phong kiến.
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
lật đổ chế độ thống trị của đế quốc, phát xít.
mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.
