wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

c)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

d)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.

2.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

Đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đồng Nam Bộ Việt Nam

c)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

d)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989)?

a)

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

b)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

c)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

d)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

4.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Lào Cai, Lang Son, Sơn La.

b)

Cao Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.

c)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

d)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.

5.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế

b)

đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán

c)

bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực

d)

bảo vệ hòa bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế

6.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu cho cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

7.

Địa bàn nào sau đây là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

Bình Phước.

b)

Tây Ninh.

c)

Kon Tum.

d)

Gia Lai.

8.

Địa phương nào không phải là mục tiêu khiêu khích và tấn công của lực lượng Pôn Pốt từ năm 1975 đến năm 1978?

a)

Hà Tiên.

b)

Cà Mau.

c)

Thổ Chu.

d)

Phú Quốc.

9.

Xung đột căng thẳng kéo dài giữa Việt Nam và Trung Quốc sau năm 1979 diễn ra quyết liệt ở đâu?

a)

Móng Cái (Quảng Ninh).

b)

Đình Lập (Lạng Sơn).

c)

Vị Xuyên (Hà Giang).

d)

Phong Thổ (Lai Châu).

10.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Triều Tiên.

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc.

d)

Liên Xô.

11.

Năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn đảo nào?

a)

Phú Quốc.

b)

Cát Hải.

c)

Trường Sa.

d)

Hoàng Sa.

12.

Năm 2012, Việt Nam đã ban hành văn bản nào để tạo cơ sở bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc?

a)

Hiến pháp Việt Nam mới.

b)

Luật Hàng Hải Việt Nam.

c)

Luật Biển Việt Nam.

d)

Luật Biên giới Quốc gia.

13.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Thiết lập các ngọn đèn biển.

b)

Lập nhiều cảng thương mại.

c)

Phát triển các ngư trường.

d)

Xây dựng các công trình kiên cố.

14.

Nhà nước đã công nhận công trình nào sau đây là di tích lịch sử cấp quốc gia?

a)

Trụ sở của đội Hoàng Sa thời nhà Nguyễn.

b)

Các bia chủ quyền tại quần đảo Trường Sa.

c)

Hệ thống đèn biển trên quần đảo Hoàng Sa.

d)

Các bản đồ của các triều đại phong kiến.

15.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Ngăn ngừa nguy cơ tái chiếm của thực dân cũ.

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình an ninh ở khu vực.

c)

Đưa tới sự ra đời của Vương quốc Campuchia.

d)

Tạo cơ sở để thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

16.

Hành động nào của Trung Quốc năm 2012 đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền biển đảo của Việt Nam?

a)

Cho tàu cá khai thác hải sản ở quần đảo Hoàng Sa.

b)

Đánh chiếm một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

Đặt giàn khoan Hải Dương 981 ở Biển Đông.

d)

Thành lập thành phố Tam Sa ở Biển Đông.

17.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

b)

Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

c)

Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

d)

Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.

18.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

d)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

19.

Việt Nam đã phản ứng như thế nào khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao.

20.

Năm 1979, quân đội Trung Quốc tấn công tỉnh nào ở biên giới phía Bắc Việt Nam?

a)

Hòa Bình.

b)

Lai Châu.

c)

Điện Biên.

d)

Sơn La.

21.

Hành động nào của Trung Quốc đối với Việt Nam trong nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX là biểu hiện cho quan hệ căng thẳng giữa hai nước?

a)

Ngăn cản Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

b)

Cắt giảm viện trợ, rút chuyên gia về nước.

c)

Cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị.

d)

Công nhận và ủng hộ Chính quyền Sài Gòn.

22.

Trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, nghệ thuật quân sự nổi bật của Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang với khối nghĩa thùy phần.

b)

Tiến hành chiến tranh du kích là chủ yếu.

c)

Kết hợp đánh nhanh với đánh lâu dài.

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân.

23.

Trước cuộc tấn công của lực lượng Pôn Pốt, Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ trương chủ yếu nào?

a)

Kiên quyết đấu tranh chống lại hành động xâm lược.

b)

Tố cáo tội ác của lực lượng Pôn Pốt lên Tòa án quốc tế.

c)

Đóng cửa biên giới, không liên lạc với Campuchia.

d)

Đàm phán, thương lượng để giải quyết hòa bình.

24.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của Tập đoàn Pôn Pốt ở Campuchia?

a)

Sự suy yếu nội tại của lực lượng Pôn Pốt về kinh tế.

b)

Sự lên án của Liên hợp quốc và lực lượng hòa bình quốc tế.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt Nam - Campuchia.

d)

Thiếu sự giúp đỡ đặc lực và kịp thời của Trung Quốc.

25.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam từ năm (1975-1979) đã

a)

vạch trần bản chất phản động, hiếu chiến của chính quyền Pôn Pốt - Iêng Xari.

b)

cảnh báo cho nhân loại cảnh giác trước nguy cơ của Chiến tranh thế giới thứ ba.

c)

đáp ứng lời kêu gọi của Liên hợp quốc và lực lượng cách mạng Campuchia.

d)

cứu dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt vong của chính quyền quân chủ.

26.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Thành lập các trung tâm cứu hộ vùng nổi thủy.

b)

Trung bày bản trích và châu bản triều Nguyễn.

c)

Đưa người dân ra đảo sinh sống và lập nghiệp.

d)

Tăng cường tuần tra, bảo đảm an toàn biển, đảo.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4/1975?

a)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

b)

Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

d)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

28.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thường đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

29.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

c)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

d)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

30.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

31.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

sức mạnh các quần đoàn chủ lực của ta.

b)

đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

c)

sức mạnh chiến đấu của quân và dân ta.

d)

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

32.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

nắm vững ngọn cờ Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.

d)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

33.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

thành phần lãnh đạo.

b)

lực lượng tham gia.

c)

nhân tố thành lãnh đạo.

d)

hình thức chiến tranh.

34.

Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là

a)

yếu tố góp phần.

b)

nhân tố tác động.

c)

nhân tố quan trọng.

d)

nhân tố quyết định.

35.

Để giải quyết tranh chấp với Trung Quốc trên Biển Đông, Việt Nam có lập trường và quan điểm nhất quán như thế nào?

a)

Sử dụng biện pháp hòa bình, thông qua con đường đàm phán và thương lượng.

b)

Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc bằng bạo lực.

c)

Thực hiện biện pháp cải lương, tránh mọi xung đột bằng bạo lực và vũ trang.

d)

Thương lượng trên thế mạnh để tránh mọi xung đột quân sự có thể xảy ra.

36.

Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình ở Biển Đông?

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

d)

Luật Biên giới quốc gia.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á.

b)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.

c)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

d)

Các Uỷ viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

38.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng Tư sản dân quyền và Thổ địa cách mạng.

d)

Cách mạng Xã hội chủ nghĩa và Thổ địa cách mạng.

39.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

a)

Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài.

b)

Áp dụng những đặc điểm của văn hoá toàn cầu.

c)

Học tập mô hình văn hóa của các nước đang phát triển trên thế giới.

d)

Duy trì bản sắc văn hóa dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai.

40.

Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hóa.

b)

ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

c)

ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

d)

phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

41.

Nội dung nào là điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam của Việt Nam (1978)?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại kẻ thù.

b)

Cuộc đấu tranh mang tính chất tự vệ, chính nghĩa.

c)

Nhân dân Việt Nam đã kiên cường đánh bại kẻ thù.

d)

Chống lại thế lực hung mạnh hàng đầu châu lục.

42.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

để xác lập địa vị số một châu Á.

b)

chiến tranh thống nhất đất nước.

c)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

xung đột, tranh chấp biên giới.

43.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

sự giúp đỡ của các lực lượng quốc tế.

b)

viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc.

c)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

d)

đoàn kết của nước Đông Dương.

44.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi nhún nhường không có kết quả.

b)

Lấy dân làm trung tâm, dân là chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng đối phương.

d)

Chỉ dùng biện pháp quân sự khi đối phương xâm phạm chủ quyền.

45.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

c)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

d)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

b)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

c)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

47.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị.

b)

Củng cố chế độ chính trị vững chắc, ổn định.

c)

Nâng cao trình độ học vấn, kĩ năng của toàn dân.

d)

Phát triển khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại.

48.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

văn hóa

b)

kinh tế

c)

xã hội

d)

chính trị

49.

Trong bối cảnh tháng 12/1986, Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành Đổi mới vì hệ thống xã hội chủ nghĩa đang gặp tình hình nào?

a)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ

b)

đất nước đang phát triển mạnh

c)

Mỹ dỡ bỏ bao vây cấm vận

d)

đang hình thành ổn định

50.

Đại hội VI (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới phải theo phương châm nào?

a)

thực hiện nhanh chóng

b)

bảo đảm chắc chắn thành công

c)

từng bước và ở kinh tế trước

d)

toàn diện và đồng bộ

51.

Đại hội VI chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước gì?

a)

dân chủ cộng hòa liên bang

b)

dân quyền xã hội chủ nghĩa

c)

chuyên chính dân chủ tư sản

d)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa

52.

Trong đường lối Đổi mới (từ 12/1986), chủ trương hình thành cơ chế kinh tế là cơ chế nào?

a)

kế hoạch hóa

b)

thị trường

c)

bao cấp

d)

tập trung

53.

Trong đường lối Đổi mới (từ 12/1986), chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế nào?

a)

tập trung, quan liêu, bao cấp

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước

c)

thị trường tư bản chủ nghĩa

d)

chủ trương định hướng xã hội chủ nghĩa

54.

Một trong những chủ trương Đổi mới về kinh tế là phát triển kinh tế hàng hóa theo định hướng nào?

a)

dân chủ thuộc về nhân dân

b)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa

d)

thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

55.

Một nội dung Đổi mới về kinh tế là hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của ai?

a)

nhà nước

b)

nhân dân làm chủ

c)

bình đẳng toàn dân

d)

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

56.

Trong sự nghiệp Đổi mới (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương mở rộng điều gì sau đây?

a)

kế hoạch hóa tập trung

b)

tập trung cải tạo công thương nghiệp

c)

xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do

d)

mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

57.

Đường lối công nghiệp hóa Việt Nam giai đoạn 1996-2006 xác định nội dung chủ yếu nào?

a)

đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

b)

phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp

c)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

d)

ưu tiên đẩy mạnh công nghiệp hóa, nhất là công nghiệp nặng

58.

Một nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là xây dựng và phát triển nền kinh tế gì?

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế tư nhân

b)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

c)

xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

d)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hóa

59.

Trong giai đoạn 1986-1995, nhiệm vụ trung tâm của đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là gì?

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào khu vực và kinh tế thế giới

60.

Nội dung nào là chủ trương chung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

xóa bỏ cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hóa

b)

tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng

c)

xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực

d)

phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản

61.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực nào?

a)

đối ngoại

b)

kinh tế

c)

văn hóa - xã hội

d)

chính trị

62.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện Đổi mới (1986) là gì?

a)

tự nhiên

b)

bao cấp

c)

thị trường

d)

tự chủ

63.

Một giải pháp giúp đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội trước Đổi mới là gì?

a)

tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp

b)

gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế

c)

tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước

d)

phát động chiến tranh biên giới Tây Nam

64.

Về kinh tế giai đoạn 1986–1995, một trong những chủ trương là phát triển kinh tế hàng hóa theo hướng nào?

a)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

b)

phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa

c)

Đổi mới kinh tế gắn liền với Đổi mới chính trị

d)

kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp

65.

Về chính trị giai đoạn 1986–1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ gì?

a)

phát huy quyền lực của nền kinh tế cả nước

b)

xây dựng con người hiện đại mới

c)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân

d)

nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội

66.

Đại hội nào xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

67.

Về kinh tế giai đoạn 1996–2006, đường lối Đổi mới xác định trọng tâm nào?

a)

xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn

b)

xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới

c)

chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

d)

Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc

68.

Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam giai đoạn 1996–2006 nhấn mạnh điều gì?

a)

đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

b)

phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp

c)

ưu tiên hàng đầu là phát triển nông, lâm, ngư nghiệp hiện đại

d)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

69.

Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khóa VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là

a)

quan trọng hàng đầu

b)

mặt trận hàng đầu

c)

quyết định hàng đầu

d)

quốc sách hàng đầu

70.

Về văn hóa, giai đoạn 1996–2006, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Đặt trọng tâm vào chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

71.

Chủ trương Đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hiệu quả

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và đồng bộ

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

72.

Chủ trương Đổi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

b)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

d)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực

73.

Về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

c)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

d)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực

74.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế

b)

kinh tế tri thức

c)

dân chủ nhân dân

d)

dân sinh, dân chủ

75.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp Đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế–xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng

b)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách

c)

Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới

d)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ và Nhà nước

76.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986–1995?

a)

Phát triển kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo

b)

Điều chỉnh cơ cấu đầu tư vào kinh tế

c)

Đổi mới chế quản lý kinh tế

d)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

77.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam

a)

tư nhân

b)

Nhà nước

c)

cá thể

d)

nước ngoài

78.

Sau 10 năm Đổi mới (1986–1995), Việt Nam đã đạt được thành tựu gì nổi bật về kinh tế?

a)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại

b)

Vượt qua khủng hoảng kinh tế–xã hội

c)

Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO

d)

Trở thành nền kinh tế lớn hàng đầu ASEAN

79.

Một trong những kết quả quan trọng về chính trị sau quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Đã thực hiện thành công chuyển đổi số

b)

Tăng cường công nghiệp quốc phòng, quốc phòng

c)

Chuyển đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Xây dựng Đảng theo hướng trong sạch, vững mạnh

80.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

kinh tế

b)

xã hội

c)

giáo dục

d)

an ninh

81.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị

b)

quá trình cải cách nội bộ đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội

c)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế

82.

Nội dung cơ bản đường lối Đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996–2006 là

a)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp

b)

công nghiệp hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

d)

bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lý quan liêu và bao cấp

83.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996–2006 là

a)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị

84.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân là nội dung đường lối Đổi mới đặt nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

tư tưởng

85.

Đường lối Đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986–1996 không có nội dung

a)

tích lũy nội bộ từ nền kinh tế

b)

đẩy lùi và kiểm soát lạm phát

c)

thúc đẩy kinh tế hùng cường

d)

nâng cao hiệu quả nền kinh tế

86.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

phát triển kinh tế

b)

chỉnh đốn Đảng

c)

đổi mới đất nước

d)

xây dựng đoàn kết

87.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960)

b)

đã giải phóng miền Nam (1975)

c)

khủng hoảng năng lượng (1973)

d)

đề ra đường lối đổi mới (1986)

88.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996–2006 là

a)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

c)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị

d)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

89.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

tôn chỉ chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

b)

làm cho mục tiêu đã ra phù hợp với thực tiễn đất nước

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện

d)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

90.

Một trong những mục tiêu của đường lối Đổi mới được đề ra từ tháng 12–1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

chống triệt để cơ quan lạm phát

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

91.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12–1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

c)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

d)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

92.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12–1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

93.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12–1986) về

a)

đối ngoại

b)

pháp luật

c)

văn hóa

d)

chính trị

94.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12–1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại

a)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

Hòa bình, hữu nghị, trung lập

c)

Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế

d)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa

95.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát

b)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị

c)

quá trình cải cách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế

96.

Công cuộc cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế là nội dung của thời kỳ nào?

a)

Cải tổ ở Liên Xô cùng thời

b)

Đổi mới ở Việt Nam từ 1986

c)

Mở cửa ở Đông Âu thập niên 1990

d)

Cách mạng văn hóa Trung Quốc

97.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 1996–2006 là gì?

a)

Đổi mới quản lý kinh tế, cải cách giá cả

b)

Đổi mới chính sách văn hóa xã hội

c)

Đổi mới hệ thống chính trị cơ sở

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập

98.

Đường lối Đổi mới về mặt chính trị từ năm 2006 nhấn mạnh điều gì?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền

b)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng

c)

Hoàn chỉnh đường lối xã hội chủ nghĩa

d)

Đổi mới cơ chế chống tham nhũng

99.

Nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đổi mới năm 1986 KHÔNG phải là yếu tố nào?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới

b)

Các nước Đông Âu tiến hành đổi mới

c)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt thành tựu

d)

Cuộc khủng hoảng rát trầm trọng của Liên Xô

100.

Điểm giống nhau của cải cách – mở cửa Trung Quốc (1978) và Đổi mới Việt Nam (1986) là gì?

a)

Chú trọng đổi mới về chính trị

b)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

c)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm

d)

Cải cách toàn diện trên lĩnh vực văn hóa

101.

Một nguyên nhân nội dung hạn chế của Đổi mới trước năm 1986 là gì?

a)

Không thể giao lưu, hội nhập văn hóa

b)

Ảnh hưởng sâu sắc văn minh Ấn Độ

c)

Giá trị văn hóa truyền thống bị mai một

d)

Thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống

102.

Lực lượng giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Liên đoàn lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam

103.

Chủ trương chung trong đường lối Đổi mới từ năm 2006 về kinh tế là gì?

a)

Xây dựng thành công cơ chế kinh tế thị trường

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ lực

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa cơ bản

104.

Đường lối Đổi mới về mặt chính trị từ năm 2006 khẳng định điều gì?

a)

Cải tổ lại bộ máy nhà nước trung ương

b)

Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế

c)

Chuyển sang hội nhập kinh tế sâu rộng

d)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng

105.

Ý nghĩa giai đoạn đầu (1986–1995) của Đổi mới là gì?

a)

Tạo cơ sở vững chắc để tiếp tục đổi mới và phát triển

b)

Tạo nền tảng nâng cấp công nghiệp hóa khu vực

c)

Tạo nền tảng đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa – hội nhập

d)

Tạo cơ sở để bước vào giai đoạn tiếp theo bền vững

106.

Ý nghĩa giai đoạn 1996–2006 của Đổi mới là gì?

a)

Tạo cơ sở để bước vào giai đoạn tiếp theo toàn diện

b)

Tạo cơ sở để vào giai đoạn tiếp theo bền vững

c)

Tạo nền tảng nâng cấp công nghiệp hóa khu vực

d)

Tạo nền tảng đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa – hội nhập

107.

Nền kinh tế Việt Nam trước và sau đổi mới có điểm khác biệt cơ bản nào?

a)

Chuyển từ thị trường sang tập trung bao cấp

b)

Chuyển từ tập trung bao cấp sang thị trường

c)

Xóa bỏ thị trường hình thành kinh tế mới

d)

Xóa bỏ kinh tế thị trường thành kinh tế kế hoạch

108.

Một chủ trương của Đổi mới về xã hội là gì?

a)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu

b)

Phục vụ công cuộc Đổi mới theo đường xã hội chủ nghĩa

c)

Khơi dậy động lực tiềm năng và sáng tạo của quần chúng

d)

Thực hiện chủ trương chung hệ thống xã hội chủ nghĩa

109.

Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc Đổi mới từ năm 1986 là gì?

a)

Biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

b)

Coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

c)

Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Nắm bắt xu thế phát triển và phát huy nội lực

110.

Công cuộc Đổi mới của Việt Nam được khởi đầu trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Phát triển mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Gia tăng mâu thuẫn giữa các nước lớn trên toàn cầu

c)

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự kết thúc hoàn toàn của xu thế hòa hoãn Đông – Tây

111.

Khó khăn trong quan hệ quốc tế mà Việt Nam đối mặt khi bắt đầu Đổi mới là gì?

a)

Sự phát triển của các nước Đông Âu

b)

Chiến tranh lạnh tái bùng phát

c)

Cuộc xung đột tại Trung Đông

d)

Mỹ vẫn tiếp tục cấm vận kinh tế

112.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội nào?

a)

Đảm bảo an ninh quốc phòng

b)

Điểm xuất phát còn quá thấp

c)

Yêu cầu của Trung Quốc đưa ra

d)

Phù hợp với thực tế quốc tế

113.

Nội dung đường lối Đổi mới của Đảng (12-1986) gồm định hướng nào?

a)

Thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

d)

Phát triển khoa học là mục đích cao nhất

114.

Trong đường lối Đổi mới từ 12/1986, Đảng chủ trương gì về thị trường?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

Thực hiện đa nguyên đa đảng

c)

Kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa

d)

Xem thị trường như công cụ chủ đạo

115.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra chuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế nào?

a)

Từ tư bản chủ nghĩa sang tự cấp

b)

Từ thị trường sang kế hoạch hóa

c)

Từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ

d)

Từ công nghiệp sang nông nghiệp

116.

Văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc thời kỳ Đổi mới yêu cầu gì?

a)

Đẩy mạnh giao lưu văn hóa với tư bản

b)

Tăng cường nhập khẩu sản phẩm văn hóa

c)

Khuyến khích nhập khẩu văn hóa quốc tế

d)

Bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống

117.

Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam đã kiên trì theo đuổi mục tiêu nào?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Công nghiệp hóa mạnh mẽ, quyết liệt

c)

Phát triển kinh tế thị trường, tự do

d)

Hiện đại hóa toàn diện, đồng bộ

118.

Đổi mới toàn diện, đồng bộ có nghĩa là gì?

a)

Tập trung cải cách kinh tế là chính

b)

Cải tổ toàn bộ hệ thống giáo dục đào tạo

c)

Chuyển đổi hệ thống chính trị trung ương

d)

Tiến hành đổi mới trên tất cả các lĩnh vực

119.

Vì sao trong giai đoạn 1986–1995, Đảng xác định trọng tâm là Đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế Việt Nam cạnh tranh khốc liệt

b)

Kinh tế tự chủ mới quyết định các vấn đề khác

c)

Đang học hỏi kinh nghiệm Trung Quốc

d)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh quốc gia

120.

Đại hội VI (1986) rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng nào?

a)

Lấy Đảng làm trọng

b)

Lấy binh làm chính

c)

Lấy nước làm đầu

d)

Lấy dân làm gốc

121.

Thành tựu trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986–1990 cho thấy điều gì?

a)

Mục tiêu độc lập dân tộc còn xa

b)

Chính sách văn hóa xã hội chưa tiến bộ

c)

Kinh tế thị trường chưa đem lại hiệu quả

d)

Đường lối Đổi mới là đúng, bước đi cơ bản phù hợp

122.

Nội dung đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng bắt đầu từ Đại hội VI (12/1986) là

a)

lấy công nghiệp nặng là mặt trận hàng đầu

b)

xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô

c)

điều chỉnh và khắc phục cơ chế quản lý bao cấp

d)

kiểm soát và đẩy lùi tệ tình trạng lạm phát

123.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, các kế hoạch nhà nước ở Việt Nam từ năm 1960 - 1996 đều nhằm mục tiêu

a)

đổi mới toàn diện đất nước theo con đường XHCN

b)

chi viện cho tuyến tiền tuyến miền Nam

c)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

124.

Sự chuyển đổi lối mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) không có chủ trương

a)

xây dựng nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

đổi mới nền tảng kinh tế quốc dân theo cơ cấu ngành

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền, của dân, do dân, vì dân

d)

chủ duy trì sự tồn tại của hai thành phần kinh tế chính

125.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế

c)

phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

126.

Đường lối đổi mới chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 không có nội dung

a)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân

b)

kết hợp quyền làm chủ của người dân và quyền lực nhà nước

c)

hướng tới con người và lấy việc phục vụ con người là mục đích cao nhất

d)

đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc

127.

Đường lối đổi mới văn hóa - xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?

a)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

b)

tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

d)

phát triển nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

128.

Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao

b)

đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình

c)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hóa - xã hội

d)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế - xã hội

129.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

130.

Thành tựu về kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1986 là

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối bền vững

b)

cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa

c)

hệ thống chính trị tôn trọng, hoạt động hiệu quả

d)

nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh chóng

131.

Chủ trương đổi mới về văn hóa - xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến

b)

tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

d)

thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực

132.

Thành tựu nổi bật về kinh tế - xã hội ở Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

a)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

b)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước

c)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước

d)

vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội

133.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền

c)

xây dựng nhà nước pháp trị, tập trung

d)

xây dựng văn hóa hiện đại – hội nhập

134.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

hoàn chỉnh hệ thống phương pháp luận về đường lối Đổi mới

b)

hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối Đổi mới

c)

phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội

d)

hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược Đổi mới

135.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

xây dựng nền kinh tế lấy doanh nghiệp nước ngoài làm chủ đạo

b)

xây dựng nền kinh tế tự do cạnh tranh, phát triển và hiện đại

c)

phát triển kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ lực trong nền kinh tế

d)

xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

136.

Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình Đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được chú trọng phát huy

c)

từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

hoàn thành việc sắp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương

137.

Trong giai đoạn đầu của thời kì Đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là để

a)

giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động

b)

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hàng hóa

c)

tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ

d)

giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân

138.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là Đổi mới kinh tế xuất phát từ

a)

tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế

b)

những bài học kinh nghiệm của Trung Quốc

c)

nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển nhanh

d)

xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh kết thúc

139.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận

b)

đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản

c)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc

d)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc

140.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình Đổi mới của Việt Nam là gì?

a)

đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa

b)

đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh

c)

kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định

d)

tiến hành cải cách đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

141.

Chủ trương đổi mới về văn hóa - xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm

a)

phát triển con người toàn diện và nền văn hóa Việt Nam tiên tiến

b)

thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực

c)

tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức

142.

Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

để xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

b)

để đáp ứng nhu cầu của nhân dân

c)

để hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới

d)

để hoàn thành công nghiệp hóa đất nước

143.

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

a)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng Đổi mới để nắm bắt thời cơ.

b)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng đất nước, phù hợp với xu thế thời đại.

144.

Trong giai đoạn đầu của thời kì Đổi mới (1986 - 1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Để giải quyết nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, hội nhập quốc tế.

c)

Để giải quyết nhu cầu của việc làm cho người lao động.

d)

Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trong khu vực và quốc tế.

145.

Một trong những biểu tượng nổi bật thể hiện thành công bước đầu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

cưa nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng.

b)

xây dựng được đường dây điện 500 kV Bắc - Nam.

c)

đẩy dựng được nhà máy gang thép Thái Nguyên.

d)

khánh thành cầu Long Biên nối 2 bờ sông Hồng.

146.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ 1986 đến nay)?

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

Phát triển một nền kinh tế kế hoạch hoá, tư cấp.

d)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, manh mún, phân tán.

147.

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) chứng tỏ

a)

ASEAN đã mở rộng điều kiện kết nạp hội viên.

b)

ASEAN đã là liên minh kinh tế - chính trị điển hình.

c)

vị thế quốc tế của ASEAN được nâng cao hơn trước.

d)

Việt Nam bước đầu thành công hội nhập kinh tế quốc tế.

148.

Đâu không phải là những khó khăn và tồn tại của Việt Nam khi thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước (1986 - 2000)?

a)

Kinh tế phát triển chưa bền vững.

b)

Nền giáo dục chưa phát triển.

c)

Tình trạng tham nhũng vẫn tồn tại.

d)

Công cuộc hội nhập chưa sâu rộng.

149.

Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

đổi mới kinh tế - chính trị là chủ yếu.

b)

đổi mới đối ngoại chú trọng hội nhập.

c)

đổi mới văn hóa theo hướng hiện đại.

d)

đổi mới tư duy, nhất là tư duy kinh tế.

150.

Ý nghĩa cơ bản của những thành tựu Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) là

a)

củng cố vững chắc nền độc lập, chủ quyền quốc gia.

b)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

khẳng định đường lối Đổi mới của Đảng là đúng đắn.

d)

thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.