Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí 12 gk
Total questions: 144
Worksheet time: 2hrs 55mins
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
Có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Thiên nhiên mang sắc thái vùng cận nhiệt.
Vùng đất của Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Thuộc bán đảo Đông Dương.
Trong vùng ôn đới.
Phía đông của Biển Đông.
Trong vùng ít thiên tai.
Vị trí địa lí nước ta
ở trung tâm Đông Nam Á.
tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
giáp với nhiều quốc gia.
nằm trên vành đai sinh khoáng.
Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Lào.
Trung Quốc.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
Phú Quốc.
Phú Quý.
Trường Sa.
Lãnh thổ nước ta
có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Lãnh thổ nước ta
có biên giới chung với nhiều nước.
nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.
Vùng nước biển nằm p
Vùng nước biển nằm phía trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
lãnh hải.
nội thủy.
đặc quyền kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải.
Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Nước ta nằm ở
Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.
trong khu vực kinh tế phát triển năng động.
vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.
khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
thiếu nguồn lao động.
phát triển nền văn hóa.
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
khí hậu và sông ngòi.
vị trí địa lí và hình thể.
khoáng sản và biển.
gió mùa và dòng biển.
Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.
Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia.
Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Hoạt động giao thông vận tải.
Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
Khoáng sản có trữ lượng nhỏ.
Thời tiết diễn biến phức tạp.
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do
lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.
có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.
địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.
Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Mùa đồng bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Câu 1. Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ
Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm cho sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa
Câu 2. Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023'B, cực Nam ở 8034'B, cực Tây ở 102009'Đ và cực Đông ở 109028'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050'B và từ kinh độ 1010 Đ đến kinh độ 117020'Đ.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 3. Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109028'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
Sai
Đúng
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Sai
Đúng
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Sai
Đúng
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Sai
Đúng
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Sai
Đúng
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Sai
Đúng
Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
Sai
Đúng
Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Sai
Đúng
Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Sai
Đúng
Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở.
Sai
Đúng
Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
Sai
Đúng
Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Sai
Đúng
Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
Tính tỉ lệ giữa đường bờ biển nước ta dài 3260 km và đường biên giới trên đất liền dài 4510 km.
Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Biết đường biên giới của nước ta với Lào dài 2161 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4510 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu % so với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m). (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Nước ta có 28 tỉnh/thành phố giáp biển. Hãy cho biết số tỉnh/thành phố giáp biển chiếm bao nhiêu % số tỉnh/thành của nước ta? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
Phong hóa.
Bồi tụ.
Bóc mòn.
Rửa trôi.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
Phong hóa.
Bồi tụ.
Bóc mòn.
Rửa trôi.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xi-bia.
vùng núi cao.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ đến nước ta xuất phát từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Biển Đông.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Cao áp Xi bia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Ít nước.
Giàu phù sa.
Thủy chế theo mùa.
Sườn phía Đông Trường Sơn có mưa vào thời gian nào?
Đông xuân.
Thu đông.
Xuân hạ.
Hè thu.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiêp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu.
Đỗ Quyên.
Dâu tằm.
Đậu.
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu.
mạnh.
khô nóng.
mưa nhiều.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông.
Phần lớn là sông nhỏ.
Giàu phù sa.
Ít phụ lưu.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương.
cận cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Ít nước.
Giàu phù sa.
Thủy chế theo mùa.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
"Gió mùa Đông Nam" hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
nhiệt ẩm dồi dào.
mùa mưa kéo dài.
mùa khô sâu sắc.
khí hậu phân mùa.
feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
A. nhiệt ẩm dồi dào.
B. mùa mưa kéo dài.
C. mùa khô sâu sắc.
D. khí hậu phân mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?
A. Nửa đầu mùa đông lạnh khô.
B. Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
C. Tạo nên một mùa đông lạnh.
D. Tạo nên một mùa khô sâu sắc.
Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
A. Sông Hồng.
B. Sông Đà.
C. Sông Đà Rằng.
D. Sông Cửu Long.
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Đúng
Sai
Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 25,50C, biên độ nhiệt năm là 12,50C.
Đúng
Sai
Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9.
Đúng
Sai
Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Đúng
Sai
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng đạt trên 260C - vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí gần với khu vực xích đạo nóng quanh năm.
Đúng
Sai
Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 180C.
Đúng
Sai
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.
Đúng
Sai
Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế.
Nhiệt độ trung bình các tháng tại Huế là trên 25,50C.
Đúng
Sai
Mùa khô tại Huế diễn ra sâu sắc nhất vào mùa hạ.
Đúng
Sai
Huế có lượng mưa lớn, chênh lệch không nhiều giữa các tháng.
Đúng
Sai
Chế độ mưa tại Huế chịu tác động chủ yếu của gió và địa hình.
Đúng
Sai
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
Đúng
Sai
Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
Đúng
Sai
Mùa lũ chiếm khoảng trên 75% lượng nước cả năm.
Đúng
Sai
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của địa hình và mưa.
Đúng
Sai
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết biên độ nhiệt độ của Huế (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết biên độ nhiệt độ của Huế (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
71,6
22,6
76,0
197,4
79,2
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
381
128,3
70,8
95,6
157,3
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ của Hà Nội.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất phù sa.
đất feralit có mùn.
đất feralit.
đất xám phù s.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất phù sa.
đất feralit có mùn.
đất feralit.
đất xám phù sa cổ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật cận nhiệt đới.
động vật và thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.
không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.
nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.
chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.
Nhiệt độ trung bình năm của nước ta thay đổi như thế nào từ Bắc vào Nam?
Nhiệt độ trung bình tăng dần.
Nhiệt độ trung bình giảm dần.
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền địa hình cao hơn.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
gió mùa Đông Bắc.
độ cao của địa hình.
gió mùa đông nam.
hướng các dãy núi.
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
hoạt động của gió phơn khô nóng.
ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
địa hình bờ biển không đón gió mùa.
địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
sự phân mùa nóng, lạnh.
thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
sự phân hóa lượng mưa.
sự phân hóa theo chiều đông - tây.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do
nguồn nước ngầm phong phú.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
sự điều tiết hợp lí của các hồ.
có mưa phùn cuối mùa đông.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
nắng, nóng, trời nhiều mây.
nắng, ít mây và mưa nhiều.
nắng, ổn định, tạnh ráo.
nắng nóng và mưa nhiều.
Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
đường bờ biển khúc khuỷu.
thềm lục địa mở rộng, nông.
nhiều vũng, vịnh nước sâu.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.
các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.
hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đôn
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Hướng các dãy núi và biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.
Cho thông tin sau:Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế ở đai này.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Cho thông tin sau:"… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm".
Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
g bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
Sai
Đúng
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Sai
Đúng
Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
Sai
Đúng
Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.
Sai
Đúng
Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nới ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 160B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng.
Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.
Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.
Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.
Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 - 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau.
Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.
Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn Tây Nguyên là vào thu đông.
Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.
Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.
Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C?
Cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu?
