wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Việt Nam hiện đại – Ôn tập (Lớp 12)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến, đánh bại hoàn toàn ảo vọng chiến tranh đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

c)

Chiến dịch Hòa Bình 1951

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

2.

Ban thường vụ trung ương Đảng đã ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp trong đó nêu rõ quyết tâm gì?

a)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung Du

b)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở những vùng địch chiếm đóng

c)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở vùng có đồng bào Công giáo

d)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ các cuộc chiến tranh du kích ở tất cả các địa phương

3.

Đâu không phải là kết quả mà quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?

a)

Lần lượt bẻ gãy tất cả các mũi tiến công nguy hiểm của giặc Pháp

b)

Loại khỏi vòng chiến đấu hàng ngàn tên địch, phá hủy hàng trăm xe cơ giới, bắn chìm nhiều tàu xuồng và nhiều phương tiện chiến tranh khác

c)

Bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến

d)

Tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực địch và mở rộng căn cứ địa cách mạng

4.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã giúp quân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)

b)

Chiến dịch Biên Giới thu đông (1950)

c)

Chiến dịch Hòa - Nam - Ninh (1951)

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

5.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Dân chủ

c)

Đảng Xã hội

d)

Đảng Lao động Việt Nam

6.

Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng vì lý do chủ yếu nào?

a)

Để phù hợp với đặc điểm phát triển của cách mạng mỗi nước

b)

Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng thế giới

c)

Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tới thắng lợi

d)

Để chứng tỏ sự lớn mạnh của cách mạng ở Đông Dương

7.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là gì?

a)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

b)

Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng

c)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội

d)

Xây dựng đời sống văn hóa mới

8.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định tính chất của xã hội Việt Nam là?

a)

Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

b)

Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa dân chủ tư sản

c)

Một phần thuộc địa, nửa phong kiến và nửa dân chủ tư sản

d)

Một phần thuộc địa, nửa dân chủ nhân dân và nửa dân chủ tư sản

9.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định động lực của cách mạng Việt Nam có nền tảng là?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân và lao động trí óc

c)

Công nhân và lao động trí óc

d)

Nông dân và lao động trí óc

10.

Mục tiêu của Trung ương Đảng khi phát động quần chúng nông dân triệt để giảm tô, giảm tức tiến tới cải cách ruộng đất vào năm 1953 là gì?

a)

Làm động lực chiến đấu cho toàn quân đánh giặc

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiến tới giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Nhằm thực hiện giảm tô, giảm thuế cho nông dân

d)

Để bồi dưỡng nông dân, củng cố khối liên minh công nông, đẩy mạnh kháng chiến

11.

Đâu không phải là ý nghĩa của việc thực hiện cải cách ruộng đất cuối năm 1953 đầu năm 1954?

a)

Tạo sự chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị ở nông thôn, thúc đẩy sức sản xuất

b)

Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân trên cả nước

c)

Làm nức lòng bộ đội nơi tiền tuyến, tăng thêm quyết tâm giết giặc, lập công

d)

Góp phần tích cực động viên sức người, sức của cho Chiến dịch Điện Biên Phủ

12.

Những kết quả đạt được trong thực hiện cải cách ruộng đất từ cuối năm 1953 đến cuối năm 1954 là gì?

a)

Hàng ngàn hecta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được chia cho nông dân nghèo, nhất là bần, cố nông

b)

Hàng ngàn hecta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình địa chủ yêu nước

c)

Hàng ngàn hecta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình phú nông

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Tháng 4/1952, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ ba của Đảng đề ra những quyết sách lớn về công tác "chỉnh Đảng, chỉnh quân" và coi đây là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn này. Nội dung nào dưới đây không là quyết sách của Hội nghị?

a)

Phát động cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, khắc phục khó khăn, hăng hái lao động tự túc một phần lương thực, thực phẩm

b)

Bảo đảm đạn dược, thuốc men, quân trang, quân dụng cung cấp đủ cho bộ đội

c)

Thực hiện từng bước chỉnh sách ruộng đất, chỉnh sách thuế nông nghiệp, chỉnh sách địa tô

d)

Củng cố Mặt trận dân tộc bằng việc thành lập mặt trận Tổ quốc Việt Nam

14.

Nguyên nhân của việc Pháp chấp nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ?

a)

Pháp thất bại liên tiếp trên chiến trường, đặc biệt là ở Điện Biên Phủ

b)

Sức ép từ Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

Pháp bị cô lập ở Điện Biên Phủ

d)

Dư luận thế giới phản đối cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp

15.

Trong quá trình diễn ra Hội nghị Giơnevơ, Mỹ đã gây sức ép buộc Pháp chấp nhận điều gì?

a)

Thành lập một chính quyền mới thay cho chính quyền thân Pháp

b)

Chấp nhận đưa Ngô Đình Diệm về nước làm Thủ tướng trong chính quyền Bảo Đại

c)

Trao toàn bộ quyền lợi của Pháp ở Đông Dương cho Mỹ

d)

Pháp phải lệ thuộc và chịu sự can thiệp của Mỹ về vấn đề Đông Dương

16.

Luận điểm nào dưới đây là ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (5/1954)?

a)

Chấm dứt gần100 năm đô hộ của thực dân Pháp

b)

Mở ra kỷ nguyên mới: kỷ nguyên của độc lập dân tộc và tự do của nhân dân

c)

Là thắng lợi của ý chí và khát vọng độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo ra cơn chấn động đối với nước Pháp như thế nào?

a)

Là thảm họa lớn nhất của nước Pháp

b)

Là sự thất bại thảm hại lớn nhất trong lịch sử của nước Pháp

c)

Là nỗi thất vọng to lớn của nước Pháp

d)

Là nỗi kinh hoàng khủng khiếp của nước Pháp

18.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương đã quyết định lấy vĩ tuyến bao nhiêu làm giới tuyến quân sự tạm thời?

a)

Vĩ tuyến 17

b)

Vĩ tuyến 18

c)

Vĩ tuyến 19

d)

Vĩ tuyến 20

19.

Hội nghị quốc tế Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương chính thức khai mạc ngày nào?

a)

13/3/1954

b)

7/5/1954

c)

8/5/1954

d)

7/5/1955

20.

Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Đất nước hòa bình, thống nhất

b)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Kinh tế miền Bắc phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể

21.

Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam sau 1954 là gì?

a)

Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mỹ - Ngụy

c)

Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà

d)

Miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà

22.

Nhiệm vụ chủ yếu nhất của cách mạng miền Bắc sau 1954 là tiến hành?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước

d)

Cách mạng dân chủ tư sản

23.

Tình hình miền Nam sau hiệp định Giơnevơ được ký kết (tháng 7/1954)?

a)

Xây dựng CNXH

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tập trung cho phát triển công nghiệp nặng

d)

Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai

24.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là?

a)

Đế quốc Mỹ

b)

Thực dân Pháp

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm

25.

Nội dung nào dưới đây không đúng về thuận lợi của cách mạng miền Nam ngay sau tháng 7/1954?

a)

Lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo

b)

Lực lượng vũ trang lớn mạnh

c)

Tinh thần đấu tranh của nhân dân dân lên cao

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng

26.

Việc kí kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược.

b)

Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược.

c)

Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động.

27.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

28.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

29.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết là:

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.

c)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc.

d)

Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.

30.

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là nội dung của giai đoạn nào?

a)

1954 - 1960

b)

1961 - 1965

c)

1965 - 1968

d)

1969 - 1975

31.

Đồng chí nào là người dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956)?

a)

Đ/c Phạm Hùng

b)

Đ/c Lê Đức Thọ

c)

Đ/c Phạm Văn Đồng

d)

Đ/c Lê Duẩn

32.

Hội nghị Trung ương nào đã ra nghị quyết về tình hình cách mạng miền Nam?

a)

Hội nghị Trung ương 12 khóa II (3/1957)

b)

Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12/1957)

c)

Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11/1958)

d)

Hội nghị Trung ương 15 khóa II (1/1959)

33.

Sự kiện nào dưới đây của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đã đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Phong trào "Đồng Khởi"

d)

Chiến thắng Vạn Tường

34.

Với thắng lợi của phong trào "Đồng Khởi", quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đơn phương

35.

Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) là?

a)

Làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở địch ở nhiều vùng nông thôn

b)

Có 1.383 xã/2.627 xã nhân dân lập chính quyền tự quản

c)

Vùng giải phóng ra đời trên phạm vi rộng lớn, nối liền từ Tây Nguyên đến miền Tây Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V

d)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960), tại xã Tân Lập (Tây Ninh), do Luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch

36.

Đại hội ĐBTQ lần thứ III (9/1960) của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng

b)

Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công

c)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới ở miền Nam

d)

Miền Bắc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu quan trọng

37.

Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng là "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960)

c)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (12/1976)

d)

Đại hội đại biểu lần thứ V (3/1982)

38.

Khi đánh giá về mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam - Bắc, Nghị quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) khẳng định: "Do cùng thực hiện một mục tiêu chung nên 'Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ (...) với nhau và có tác dụng (...) lẫn nhau'". Điền từ vào dấu (...)

a)

Khăng khít - thúc đẩy

b)

Gắn bó - bổ trợ

c)

Biện chứng - bổ trợ

d)

Mật thiết - thúc đẩy

39.

Nghị quyết của Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò gì trong sự nghiệp thống nhất nước nhà?

a)

Quyết định

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Quyết định nhất

d)

Quyết định quan trọng

40.

Đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được khẳng định tại đại hội mấy?

a)

Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951)

b)

Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12/1957)

c)

Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11/1958)

d)

ĐH ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960)

41.

Đồng chí nào là Chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

Đ/c Lê Duẩn

b)

Đ/c Nguyễn Văn Linh

c)

Đ/c Phạm Văn Đồng

d)

Đ/c Nguyễn Hữu Thọ

42.

Giai đoạn nào dưới đây, cách mạng miền Nam thực hiện đưa đấu tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính trị, tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: đô thị, nông thôn đồng bằng và nông thôn rừng núi?

a)

1954 - 1960

b)

1961 - 1965

c)

1965 - 1968

d)

1969 - 1973

43.

Giai đoạn nào dưới đây, cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng?

a)

1954 - 1960

b)

1961 - 1965

c)

1965 - 1968

d)

1969 - 1973

44.

Âm mưu của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

45.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?

a)

Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

b)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

c)

Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

d)

Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

46.

Vì sao kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc đang thực hiện lại bị gián đoạn?

a)

Do cơ bản nên bị đình chỉ thực hiện

b)

Do kế hoạch không đạt hiệu quả trong thực tế

c)

Do Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Do cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch không đủ

47.

Các lực lượng vũ trang ở miền Nam được thống nhất với tên gọi Quân giải phóng miền Nam Việt Nam vào thời gian nào?

a)

15/2/1954

b)

15/2/1958

c)

15/2/1956

d)

15/2/1961

48.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) khẳng định vai trò của miền Bắc là:

a)

Hậu phương

b)

Hậu phương lớn

c)

Hậu phương vững chắc

d)

Hậu phương quan trọng

49.

Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, "Ba sẵn sàng" là phong trào của lực lượng nào?

a)

Thanh niên

b)

Phụ nữ

c)

Công nhân

d)

Học sinh

50.

Sau chiến thắng nào dưới đây, một cao trào đánh Mỹ, diệt nguỵ được dấy lên mạnh mẽ khắp chiến trường miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)

b)

Chiến thắng Bình Giã (12/1964)

c)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

51.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là một đòn tiến công chiến lược làm thất bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

52.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giai đoạn nào dưới đây cả nước có chiến tranh?

a)

1954 - 1960

b)

1954 - 1964

c)

1965 - 1968

d)

1965 - 1975

53.

Điểm khác biệt về tình hình kinh tế miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 so với các giai đoạn trước là?

a)

Công nghiệp hóa quy mô lớn

b)

Nhà nước nắm quyền chỉ huy nền kinh tế

c)

Phát triển nhỏ lẻ, manh mún

d)

Thành phần kinh tế tư nhân phát triển mạnh

54.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng?

a)

Quân đội Mỹ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

d)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mỹ chỉ huy

55.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là?

a)

Mỹ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

c)

Dùng người Việt đánh người Việt

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

56.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là?

a)

Đều được tiến hành bằng lực lượng chủ lực là quân viễn chinh Mỹ và quân đội các nước đồng minh

b)

Đều lấy đồn bốt, lập ấp chiến lược là xương sống của chiến lược

c)

Cùng chung mục đích biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Đều mở các cuộc hành quân "tìm diệt", "bình định" ở miền Nam

57.

Cuộc chiến đấu nào của quân và dân miền Nam được đánh giá là một chủ trương táo bạo và sáng tạo của Đảng, đánh thẳng vào ý chí xâm lược của giới cầm quyền Mỹ?

a)

Trận chiến ở Núi Thành - Quảng Nam (1965)

b)

Trận chiến ở Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965)

c)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1968)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

58.

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) được Mỹ đề ra ngay khi?

a)

Chiến lược Chiến tranh cục bộ bị phá sản

b)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt bị phá sản

c)

Nhân dân miền Nam giành thắng lợi trong phong trào Đồng khởi

d)

Nhân dân miền Bắc giành thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không

59.

Cuộc chiến đấu của Quân giải phóng ở thành cổ Quảng Trị diễn ra trong thời gian bao lâu?

a)

51 ngày đêm

b)

61 ngày đêm

c)

71 ngày đêm

d)

81 ngày đêm

60.

Trận "Điện Biên Phủ trên không" đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ 2 của Mỹ đối với miền Bắc diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 18 đến 30/12/1960

b)

Từ 18 đến 30/12/1965

c)

Từ 18 đến 30/12/1972

d)

Từ 18 đến 30/12/1973

61.

Biện pháp tìm mọi cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô hòng cắt giảm nguồn viện trợ chủ yếu của Việt Nam được Mỹ thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

62.

"Xương sống" của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là:

a)

Ngụy quân

b)

Vũ khí

c)

Đô la

d)

Cố vấn quân sự Mỹ

63.

Hiệp định Pari về Việt Nam (27/01/1973) được ký kết có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

c)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

d)

Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho CM

64.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari về Việt Nam?

a)

Đồng khởi

b)

Ấp Bắc - Mỹ Tho (nay là Tiền Giang)

c)

Vạn Tường - Quảng Ngãi

d)

Điện Biên Phủ trên không (1972)

65.

Thắng lợi nào đã chuyển sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam từ "đánh cho Mỹ cút" tiến lên "đánh cho ngụy nhào"?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

b)

Cuộc chiến đấu 81 ngày đêm ở thành cổ Quảng Trị (1972)

c)

Trận Điện Biên Phủ trên không (1972)

d)

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973)

66.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

d)

Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

67.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là?

a)

Chính quyền Sài Gòn

b)

Mỹ và đồng minh của Mỹ

c)

Đồng minh của Mỹ và chính quyền Sài Gòn

d)

Đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

68.

Thắng lợi nào có ý nghĩa: "Đòn trinh sát chiến lược" giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước ngay trong năm 1975?

a)

Giải phóng hoàn toàn tỉnh Phước Long (6/1/1975)

b)

Giải phóng hoàn toàn thị xã Buôn Ma Thuột (11/3/1975)

c)

Giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị (19/3/1975)

d)

Giải phóng hoàn toàn thành phố Huế (26/3/1975)

69.

Chiến dịch nào làm đảo lộn thế trận phòng thủ của Mỹ - Ngụy?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Tất cả các đáp án trên

70.

Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên có ý nghĩa lớn nhất là:

a)

Tạo thêm cơ sở để Bộ Chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975

b)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu

d)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

71.

Đúng 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống

b)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức

c)

Toàn bộ miền Nam được giải phóng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

72.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 bắt đầu bằng cuộc tiến công nào?

a)

Tiến công thị xã Phước Long (6/1/1975)

b)

Tiến công thị xã Buôn Ma Thuột (10/3/1975)

c)

Tiến công giải phóng thành phố Huế (21/3/1975)

d)

Tiến công giải phóng thành phố Đà Nẵng (26/3/1975)

73.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) đối với nhân dân Việt Nam là?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

b)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên CNXH

c)

Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới

d)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

74.

Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) là?

a)

Sự chi viện của hậu phương miền Bắc

b)

Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam

75.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là?

a)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

Địa bàn diễn ra ở vùng rừng núi

d)

Là những trận quyết chiến chiến lược

76.

Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là?

a)

Giải phóng vùng đất đai rộng lớn

b)

Buộc địch phải đầu hàng không điều kiện

c)

Sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh

d)

Có ảnh hưởng quốc tế lớn

77.

Trong 21 năm thực hiện chiến tranh ở Việt Nam (1954-1975), Mỹ đã sử dụng mấy chiến lược chiến tranh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

78.

Tại kì họp đầu tiên (6/1976) của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã quyết định vấn đề quan trọng gì?

a)

Đặt tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Cải cách ruộng đất trong cả nước

c)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện đất nước

79.

Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau đại thắng mùa xuân năm 1975 vì:

a)

Đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc

b)

Muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa

c)

Đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari năm 1973

d)

Phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

80.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ

b)

Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong

c)

Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam

d)

Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ

81.

Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau ngày 30/4/1975?

a)

Đất nước hoà bình, độc lập

b)

Đất nước thống nhất

c)

Cả nước quá độ lên CNXH

d)

Tất cả các đáp án trên

82.

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, Đảng CSVN xác định nhiệm vụ đầu tiên, bức thiết nhất lúc này cần phải làm là gì?

a)

Xây dựng kinh tế

b)

Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước

c)

Phát triển văn hóa - xã hội

d)

Củng cố quốc phòng - an ninh

83.

Khó khăn cơ bản nhất của Việt Nam sau năm 1975 là gì?

a)

Mù chữ và thất nghiệp chiếm tỷ lệ cao

b)

Phản động trong nước vẫn còn

c)

Nông nghiệp lạc hậu

d)

Hậu quả nặng nề của chiến tranh

84.

Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau năm 1975 là?

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá

c)

Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước

d)

Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia

85.

Ngày 25/4/1976 ở Việt Nam diễn ra sự kiện quan trọng gì?

a)

Tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ miền Nam

b)

Bầu Quốc hội chung của cả nước

c)

Tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ Việt Nam, bầu Quốc hội chung của cả nước

d)

Ban hành Hiến pháp

86.

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25/4/1976) có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta?

a)

Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước

b)

Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945-1975)

c)

Là một bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

d)

Tất cả các đáp án trên

87.

Thành phố Sài Gòn được Quốc hội đặt tên là Thành phố Hồ Chí Minh từ năm nào?

a)

Năm 1974

b)

Năm 1975

c)

Năm 1976

d)

Năm 1977

88.

Tại kì họp thứ nhất của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã có những quyết định quan trọng nào liên quan với việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

Thống nhất tên nước, xác định Hà Nội là thủ đô của cả nước

b)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của cả nước

c)

Đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Thống nhất tên nước, xác định Hà Nội là thủ đô của cả nước và bầu các chức danh lãnh đạo cấp cao của Nhà nước

89.

Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Nguyễn Lương Bằng

d)

Trần Đức Lương

90.

Đại hội ĐBTQ lần thứ IV của Đảng được họp vào thời gian nào?

a)

Tháng 5/1974

b)

Tháng 10/1975

c)

Tháng 12/1976

d)

Tháng 12/1986

91.

Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) đã nêu ra đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới là?

a)

Nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế một cách bền vững, đa nghề

b)

Nước ta đang trong quá trình hoàn thành giai đoạn quá độ, chuẩn bị tiến lên CNXH

c)

Nước ta đã hoàn thành giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, chuẩn bị tiến lên chủ nghĩa cộng sản

d)

Nước ta đang trong quá trình từ sản xuất nhỏ tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa

92.

Nội dung nào không phản ánh đúng quyết định của Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976)?

a)

Đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước

c)

Đề ra kế hoạch phát triển kinh tế và văn hoá (1976-1980)

d)

Thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước đi lên CNXH

93.

Trong giai đoạn 10 năm (1976-1986) Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện những cuộc đấu tranh nào?

a)

Bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Đông Nam và Tây Nam

b)

Bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam

c)

Chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơ me đỏ ở phía Bắc

d)

Chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam

94.

Theo Hiệp ước Hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Campuchia (18/2/1979), quân đội Việt Nam có mặt ở Campuchia giúp bạn bảo vệ độc lập và hồi sinh đất nước. Hành động đó được coi là?

a)

Hành động xâm lược Campuchia

b)

Hành động chống phá nước bạn

c)

Hành động chính nghĩa và xuất phát từ nhu cầu tự vệ chính đáng của nước bạn

d)

Hành động nhằm tàn sát, phá hoại nước bạn

95.

Nội dung nào sau đây không phải là hành động của Trung Quốc trong quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào cuối năm 1978 đầu năm 1979?

a)

Cho quân khiêu khích dọc biên giới phía Bắc của Việt Nam

b)

Dựng lên sự kiện "nạn kiều"

c)

Cắt viện trợ, rút hết các chuyên gia về nước

d)

Giúp đỡ Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

96.

Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Tạo ra bước ngoặt để cả nước tiến hành đổi mới toàn diện đất nước

b)

Bảo vệ vững chắc vùng biên giới phía Bắc của nhân dân ta

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước

d)

Đưa đất nước vào thời kỳ bình ổn, tăng trưởng nhanh về kinh tế

97.

Bước đột phá đầu tiên trong đổi mới kinh tế của Đảng với chủ trương phá bỏ những rào cản để cho "sản xuất bung ra" được đề ra tại Hội nghị Trung ương nào?

a)

Hội nghị Trung ương 6 (1979)

b)

Hội nghị Trung ương 6 (1984)

c)

Hội nghị Trung ương 6 (1989)

d)

Hội nghị Trung ương 6 (1994)

98.

Chỉ thị 100 CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (1/1981) đã đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Đổi mới toàn diện đất nước

d)

Tất cả các đáp án trên

99.

Chiến thắng chiến tranh biên giới Tây Nam (1978) của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi

b)

Tăng cường tính đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương

c)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia

d)

Đánh vào âm mưu chống phá của quân Trung Quốc

100.

Chỉ thị 100 CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã được ban hành vào năm nào?

a)

1980

b)

1981

c)

1988

d)

1989

101.

Những khó khăn, thách thức mới trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc 1976-1981 là gì?

a)

Tiến hành CNH, HĐH trên phạm vi miền Bắc

b)

Tiến hành CNH, HĐH trên phạm vi cả nước

c)

Các thế lực thù địch bao vây cấm vận và phá hoại sự phát triển của Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

102.

Giai đoạn 1976-1981, quân và dân cả nước đã giành được những thành tựu nổi bật nào?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Chiến thắng trong hai cuộc chiến tranh biên giới

c)

Đã khắc phục được một phần hậu quả chiến tranh và thiên tai

d)

Tất cả các đáp án trên

103.

Những khó khăn, thách thức của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1981 là do?

a)

Do chiến tranh kéo dài

b)

Do tiến hành quá lâu nên kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp

c)

Do Mỹ bao vây, cô lập và cấm vận kinh tế Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

104.

Đại hội ĐBTQ lần thứ V của Đảng (1982) đã thống nhất bầu ai là Tổng Bí thư của Đảng?

a)

Đ/c Lê Duẩn

b)

Đ/c Nguyễn Văn Linh

c)

Đ/c Lê Khả Phiêu

d)

Đ/c Trường Chinh

105.

Đại hội ĐBTQ lần thứ V của Đảng (1982) đã xác định mặt trận hàng đầu trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ lên CNXH là gì?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghiệp nhẹ

d)

Tất cả các đáp án trên

106.

Đại hội ĐBTQ lần thứ V của Đảng (1982) xác định: Nội dung, bước đi, cách làm để thực hiện công nghiệp hóa XHCN trong chặng đường đầu tiên là gì?

a)

Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn XHCN

b)

Ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng; tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng

c)

Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp (công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng) thành cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý

d)

Tất cả các đáp án trên

107.

Đại hội ĐBTQ lần thứ V của Đảng (1982) khẳng định: Chặng đường trước mắt trong năm 80 là gì?

a)

Ổn định và cải thiện mức bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân

b)

Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

c)

Đáp ứng nhu cầu quốc phòng, giữ vững an ninh, trật tự xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

108.

Đại hội ĐBTQ lần thứ V của Đảng (1982) đã có những bước phát triển trong nhận thức mới, trước hết là trong lĩnh vực gì?

a)

Văn hóa - Xã hội

b)

Chính trị, An ninh quốc phòng

c)

Kinh tế

d)

Tất cả các đáp án trên

109.

Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng. Tại hội nghị này, Trung ương Đảng đã đưa ra quyết định quan trọng gì?

a)

Đổi mới toàn diện đất nước trong các ngành, lĩnh vực

b)

Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh

c)

Đề ra mục tiêu đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại

d)

Chủ trương chuyển dùng tem phiếu sang dùng tiền mặt

110.

Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986) được coi như bước đột phá thứ 3 về đổi mới kinh tế của Đảng. Hội nghị đã nhận định đặc trưng của thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta là:

a)

Nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần

b)

Nền kinh tế chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp nhà nước

c)

Nền kinh tế lấy tự cung, tự cấp làm nền tảng

d)

Nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

111.

Tổng kết 10 năm xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước (1976-1986), cách mạng Việt Nam đã đạt một số thành tựu nổi bật, một trong số đó là?

a)

Nền kinh tế có bước đột phá vượt bậc, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

b)

Đưa tỷ lệ lạm phát xuống thấp kỉ lục

c)

Dành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc gia

d)

Có mối quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia trên thế giới

112.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến những khủng hoảng kinh tế - xã hội giai đoạn 1976-1986 là do?

a)

Sai lầm của Đảng trong đánh giá tình hình, mục tiêu và bước đi

b)

Xây dựng đất nước từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, bị bao vây

c)

Đang duy trì quá lâu cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp

d)

Cả ba đáp án trên

113.

Bối cảnh nào tác động mạnh nhất tới quyết định tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nước mà Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã thông qua?

a)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới

b)

Trên thế giới, xu thế đối thoại đang dần thay cho xu thế đối đầu

c)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đều tiến hành cải tổ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Những khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội ở Việt Nam

114.

Tinh thần "Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật" là của Đại hội lần thứ mấy?

a)

Đại hội lần thứ III (1960)

b)

Đại hội lần thứ V (1982)

c)

Đại hội lần thứ VI (1986)

d)

Đại hội lần thứ XII (2016)

115.

Tại Đại hội lần thứ VI (1986), Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo ở thời kỳ 1975-1986, đâu là khuyết điểm quyết định nhất?

a)

Những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn

b)

Những sai lầm nghiêm trọng về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện

c)

Do chủ quan duy ý chí, suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan

d)

Những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng

116.

Đường lối đổi mới toàn diện, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội được đưa ra tại Đại hội lần thứ mấy?

a)

Đại hội lần thứ V (1982)

b)

Đại hội lần thứ VI (1986)

c)

Đại hội lần thứ VII (1991)

d)

Đại hội lần thứ VIII (1996)

117.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) bầu đồng chí nào làm Tổng Bí thư?

a)

Đ/c Lê Duẩn

b)

Đ/c Trường Chinh

c)

Đ/c Võ Văn Kiệt

d)

Đ/c Nguyễn Văn Linh

118.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) là Đại hội của ...?

a)

Công cuộc xây dựng CNXH

b)

Xây dựng và phát triển kinh tế

c)

Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước

d)

Xây dựng và chỉnh đốn Đảng

119.

Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng quan trọng nhất là gì?

a)

Đổi mới về chính trị

b)

Đổi mới về kinh tế

c)

Đổi mới về kinh tế và chính trị

d)

Đổi mới về văn hóa

120.

Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát cho chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Theo đó, nhiệm vụ nào được chú trọng đặc biệt?

a)

Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy

b)

Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý

c)

Thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

d)

Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường

121.

Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã xác định việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là để giải quyết cho được vấn đề nào dưới đây?

a)

Tình trạng khan hiếm trầm trọng về lương thực - thực phẩm và hàng tiêu dùng

b)

Những vấn đề cấp bách trong phân phối và lưu thông

c)

Tình trạng "xin - cho" đang diễn ra phổ biến trong nền kinh tế Việt Nam

d)

Đảm bảo nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh

122.

Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã xác định việc thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa thường xuyên với hình thức, bước đi thích hợp nhằm mục tiêu gì?

a)

Làm cho lực lượng sản xuất ở Việt Nam phát triển một cách nhanh chóng

b)

Làm cho quan hệ sản xuất trở lên ưu việt

c)

Làm cho quan hệ sản xuất phù hợp và lực lượng sản xuất phát triển

d)

Làm cho các chính sách xã hội được thực hiện một cách thiết thực và hiệu quả

123.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong năm phương hướng lớn phát triển kinh tế được Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) thông qua?

a)

Bố trí lại cơ cấu sản xuất

b)

Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

c)

Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế

d)

Cân trọng mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại với các nước ở bản chủ nghĩa

124.

Đường lối đối ngoại của Đảng được đề ra tại Đại hội lần thứ VI (1986) là gì?

a)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vì lợi ích của Việt Nam

b)

Bình thường hóa với các nước XHCN và tăng cường tình hữu nghị, hợp tác toàn diện với Liên Xô

c)

Bình thường hóa quan hệ với Mỹ vì lợi ích kinh tế

d)

Quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN

125.

Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) thông qua đường lối đối ngoại, trong đó nhấn mạnh tăng cường quan hệ đặc biệt với:

a)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Trung Quốc

c)

Lào và Campuchia

d)

Các nước thuộc phong trào không liên kết

126.

Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) xác định đổi mới sự lãnh đạo của Đảng cần phải đổi mới tư duy, trước hết là:

a)

Tư duy kinh tế

b)

Tư duy về công tác cán bộ

c)

Tư duy về quan hệ đối ngoại của Việt Nam

d)

Tư duy về an sinh xã hội

127.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành công của Đại hội lần thứ VI (1986)?

a)

Đại hội đã khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện đất nước

b)

Đại hội đã đánh dấu bước phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

128.

Trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986), khó khăn lớn nhất là?

a)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu ngày càng rơi vào khủng hoảng toàn diện

b)

Viện trợ và quan hệ kinh tế giữa Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu với Việt Nam bị thu hẹp nhanh chóng

c)

Mỹ và các thế lực thù địch tiếp tục bao vây, cấm vận, cô lập, tuyên truyền chống phá Việt Nam

d)

Sự dao động về tư tưởng chính trị, giảm sút niềm tin vào con đường xã hội chủ nghĩa ngày càng lan rộng trong xã hội Việt Nam

129.

Việc Hội nghị Trung ương 2 (04/1987) đề ra một số biện pháp cấp bách về phân phối, lưu thông đã giải quyết được hạn chế còn tồn tại của Đại hội nào dưới đây?

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

130.

Triển khai Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) vào cuộc sống, nội dung nào dưới đây là không đúng về việc thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa?

a)

Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài của nhiều thành phần kinh tế

b)

Nâng cao vai trò chủ đạo của nền kinh tế tập thể

c)

Phát huy khả năng tích cực của các thành phần kinh tế

d)

Các thành phần kinh tế bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ trước pháp luật

131.

Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (4/1988) về khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên (gọi tắt là khoán 10) được diễn ra trong lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Nông nghiệp

d)

Lâm nghiệp

132.

Hội nghị Trung ương 6 (3/1989) đề ra sáu nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới. Nguyên tắc nào dưới đây được coi là điều kiện quyết định thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta?

a)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

133.

Hội nghị Trung ương 6 (3/1989) đề ra sáu nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới. Nội dung nào dưới đây không phải là một trong sáu nguyên tắc đó?

a)

Đi lên CNXH là con đường tất yếu của nước ta

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là mục tiêu, động lực của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

134.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của việc đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị mà Hội nghị Trung ương 6 (3/1989) đề ra?

a)

Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước

c)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân

d)

Nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

135.

Tại sao vào tháng 9 năm 1989 (sớm hơn một năm theo kế hoạch), Việt Nam rút hết quân tình nguyện ở Campuchia về nước?

a)

Do tình hình ở Campuchia đã hoàn toàn ổn định

b)

Do Việt Nam cần lực lượng để ổn định biên giới phía Bắc với Trung Quốc

c)

Do Việt Nam chịu sức ép từ các nước trên thế giới

d)

Do thực hiện chủ trương đổi mới về quan hệ đối ngoại của Đảng

136.

Hội nghị Trung ương 8 (3/1990) đã chỉ ra nguyên nhân sâu xa dẫn đến khủng hoảng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là:

a)

Những quan điểm, khuynh hướng sai lầm, hữu khuynh của một số người lãnh đạo

b)

Các thế lực thù địch tăng cường can thiệp, phá hoại, thực hiện "diễn biến hòa bình"

c)

Việc xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội còn một số nhược điểm và khuyết điểm kéo dài quá lâu, ngày càng nặng nề

d)

Nhân dân hoài nghi với chủ nghĩa xã hội, giảm lòng tin đối với sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước

137.

Hội nghị Trung ương 8 (3/1990) đã kịp thời phân tích tình hình các nước xã hội chủ nghĩa, sự phá hoại của chủ nghĩa đế quốc. Bài học rút ra cho những người cộng sản Việt Nam là?

a)

Đổi mới nhận thức về mô hình và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Đổi mới nhận thức về tình hình thế giới và khu vực

c)

Đổi mới nhận thức về sức mạnh trong nước kết hợp với sức mạnh thời đại các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

d)

Đổi mới nhận thức về mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

138.

Bắt đầu từ năm 1990, Đảng và Nhà nước Việt Nam đưa ra chủ trương bình thường hóa quan hệ với những nước nào trên thế giới?

a)

Trung Quốc, Hoa Kỳ

b)

Các nước thuộc khối Liên minh Châu Âu EU

c)

Pháp, Hoa Kỳ

d)

Trung Quốc, Pháp

139.

Hội nghị Trung ương 6 (3/1989) và Hội nghị Trung ương 8 (3/1990) tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách trong công tác xây dựng Đảng có điểm nổi bật là đổi mới tư duy, nhất là:

a)

Tư duy kinh tế

b)

Tư duy về xây dựng đội ngũ đảng viên

c)

Tư duy về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân

d)

Tư duy về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng

140.

Đại hội lần thứ mấy của Đảng được gọi là Đại hội "Trí tuệ, đổi mới, dân chủ, kỷ cương và đoàn kết"?

a)

Đại hội lần thứ V (1982)

b)

Đại hội lần thứ VI (1986)

c)

Đại hội lần thứ VII (1991)

d)

Đại hội lần thứ VIII (1996)

141.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (1991) đã bầu đồng chí nào làm Tổng Bí thư?

a)

Đỗ Mười

b)

Nông Đức Mạnh

c)

Lê Khả Khiêu

d)

Nguyễn Văn Linh

142.

Đại hội nào của Đảng khẳng định: "Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động...."?

a)

Đại hội lần thứ VI (1986)

b)

Đại hội lần thứ VII (1991)

c)

Đại hội lần thứ VIII (1996)

d)

Đại hội lần thứ IX (2001)

143.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua trong Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội lần thứ VI (1986)

b)

Đại hội lần thứ VII (1991)

c)

Đại hội lần thứ VIII (1996)

d)

Đại hội lần thứ IX (2001)

144.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội lần thứ IX (1991) là Cương lĩnh thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam kể từ khi ra đời?

a)

Cương lĩnh thứ nhất

b)

Cương lĩnh thứ hai

c)

Cương lĩnh thứ ba

d)

Cương lĩnh thứ tư

145.

Luận điểm nào dưới đây không phải là một trong sáu đặc trưng của xã hội XHCN mà Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991) đã xác định?

a)

Do nhân dân lao động làm chủ

b)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu

d)

Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ

146.

Theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), thành tố nào dưới đây được xác định có vai trò lãnh đạo hệ thống chính trị?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

d)

Tất cả các đáp án

147.

Theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam là?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Tư tưởng tập trung dân chủ

d)

Tư tưởng đi lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu khách quan, là con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam

148.

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ và từng bước khôi phục, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác nhiều mặt vào tháng/năm nào?

a)

11/1990

b)

11/1991

c)

11/1992

d)

11/1993

149.

Luận điểm nào dưới đây là một trong sáu đặc trưng của xã hội XHCN mà Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991) đã xác định?

a)

Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

c)

Có một nền văn hóa tiên tiến, giao lưu và hội nhập quốc tế

d)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

150.

Theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), nội dung nào dưới đây giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội?

a)

Thế giới quan Mác - Lênin

b)

Thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh

c)

Thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

d)

Thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và truyền thống văn hóa dân tộc