Font size
Worksheetsck1ls12
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Bài 1: Liên Hợp Quốc – Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc
Nga, Pháp, Việt Nam
Liên Xô, Anh, Nhật Bản
Liên Xô, Mỹ, Anh
Bài 1: Liên Hợp Quốc – Từ ngày 25-4-1945 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương
Hiến chương ASEAN
Hiệp định đình chiến ở Triều Tiên
Hiến chương Liên hợp quốc
Bài 2: Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh – Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Bùng nổ và lan rộng
Vừa mới bùng nổ
Vừa mới kết thúc
Giai đoạn sắp kết thúc
Bài 2: Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh – Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?
Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới
Bài 3: Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh – Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Lấy chính trị làm nền tảng
Lấy văn hóa là trọng tâm
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu
Lấy kinh tế là trọng tâm
Bài 3: Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh – Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Lấy văn hóa là trọng tâm
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu
Đa cực, nhiều trung tâm
Lấy chính trị làm nền tảng
Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) – Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của ASEAN trong giai đoạn 1976-1999?
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố
Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động
Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) – Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của ASEAN trong giai đoạn 1999-2015?
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động
Bài 5: Cộng đồng ASEAN – Ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)
“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991)
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999)
Bài 5: Cộng đồng ASEAN – Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC)
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực
Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay
thực dân Pháp
đế quốc Mỹ
thực dân Anh
phát xít Nhật
Bài 6: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 14, 15-8-1945) đã thông qua nội dung quan trọng nào sau đây trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh
Hình thái khởi nghĩa giành chính quyền
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
cách mạng Cu Ba đã giành được thắng lợi
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại
xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Giặc ngoại xâm và nội phản
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện
Phát xít Nhật còn mạnh
Nguy cơ chiến tranh thế giới
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn
Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai
Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ
Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành
quân Đồng minh đánh bại phát xít
các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn
lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
đánh nhanh thắng nhanh
toàn dân kháng chiến
vườn không nhà trống
đoàn kết kháng chiến
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?
Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh
Giam chân địch ở các đô thị
Phá hoại cơ sở vật chất của địch
Phá cơ quan đầu não của địch
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động gì?
Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch
Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp
Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam
Vấn đề dân cày
Đề cương văn hoá Việt Nam
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
Thất Khê
Đông Khê
Cao Bằng
đường số 4
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 – 1954 buộc Pháp phải
đánh nhanh rút gọn
chiếm đất giành dân
tập trung lực lượng
phân tán lực lượng
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh
Kháng chiến toàn diện
Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia
Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
kết thúc chiến tranh
hoàn tất bao vây chiến lược
tiêu diệt sinh lực địch
mở rộng căn cứ địa, liên lạc với bên ngoài
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Bước vào thu – đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
Kế hoạch Rơve
Kế hoạch Bôlae
Kế hoạch Nava
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Chiến dịch Biên giới của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
Kế hoạch quân sự Nava
Kế hoạch quân sự Rơve
Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi
Kế hoạch “hành quân kép”
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) – Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội của quốc gia nào sau đây dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật?
Đức
Mỹ
Pháp
Anh
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định nào sau đây?
Phát động Toàn quốc kháng chiến
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước
Đưa Đảng ra hoạt động công khai
Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954), tổ chức mặt trận nào sau đây được thành lập vào năm 1951?
Hội phản đế
Mặt trận Việt Minh
Mặt trận Liên Việt
Hội Liên Việt
Năm 1952, để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam đã tham gia hoạt động nào sau đây?
Chống bình định, lấn chiếm
Chống áp chiến lược
Vận động sản xuất và tiết kiệm
Chống tố cộng, diệt cộng
Năm 1953, Pháp đề ra kế hoạch Na-va để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam với sự giúp đỡ của quốc gia nào sau đây?
Mỹ
Nhật Bản
Bồ Đào Nha
I-ta-li-a
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp với thắng lợi nào sau đây?
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Cuộc Tiến công Đông-Xuân 1953-1954
Chiến dịch Biên giới năm 1950
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ) với thắng lợi nào sau đây?
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Cuộc Tiến công Đông-Xuân 1953-1954
Chiến dịch Biên giới năm 1950
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947
Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?
Cách mạng tháng Tám năm 1945
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947
Lí do ta phải kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6.3.1946 với Pháp là gì?
Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù
Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ
Vì Pháp được Anh hậu thuẫn
Vì Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp
Cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi
Chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Hòa Bình đông - xuân 1951-1952
Tây Bắc thu – đông năm 1952
Việt Bắc thu – đông năm 1947
Biên giới thu – đông năm 1950
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu - đông năm 1950 là
Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc
Chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành
Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi
Vì sao năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na-va?
Giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới
Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”
Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ
Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa như thế nào?
Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa
Làm phá sản kế hoạch Na-va, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới
Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ
Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ nên đã chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ?
Dư luận nhân dân thế giới phản đối
Do sức ép của Liên Xô
Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang
Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
Truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
Từ năm 1949, Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp là do yếu tố nào sau đây?
Để giành quyền kiểm soát tài nguyên thiên nhiên của Đông Dương
Để bảo vệ lợi ích kinh tế của các công ty Mỹ ở Đông Dương
Để ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á
Để giúp thực dân Pháp tái lập thuộc địa ở Đông Dương
Các nước xã hội chủ nghĩa
Căn cứ địa Việt Bắc
Căn cứ ở vùng đồng bằng
Các nước Đông Nam Á
Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có thêm “hậu phương mới” nào sau đây?
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới
Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của chủ nghĩa phát xít
Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
Để đánh bại kế hoạch bình định
Củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc
Trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969-1973) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam,
Quân Mỹ là chủ yếu
Quân đội Sài Gòn là chủ yếu
Quân Mỹ đóng vai trò quan trọng
Chỉ quân đội Sài Gòn
Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh đơn phương
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho “Ngụy nhào”
Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”
Thái độ và hành động của Mỹ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là
Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực để đe dọa ta từ xa
Tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn
Tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta
Phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới
Kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương
Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới
Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, đế quốc Mỹ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
Một nước thuộc địa nửa phong kiến
Bàn đạp để xâm lược Lào và Campuchia
Căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á
Một căn cứ quân sự lớn nhất thế giới
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng biện pháp đấu tranh nào sau đây để chống Mỹ-Diệm?
Chính trị hòa bình
Bạo lực cách mạng
Chính trị kết hợp kinh tế
Chính trị kết hợp binh vận
Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
Núi Thành
Phước Long
Vạn Tường
Ấp Bắc
Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ, nhân dân miền Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
Phước Long
Tây Nguyên
Vạn Tường
Việt Bắc
Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 đầu năm 1975 là giải phóng
Bến Tre
Phước Long
Phan Rang
Xuân Lộc
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960) là kết quả của thắng lợi nào sau đây?
Điện Biên Phủ.
Liên minh Việt – Miên – Lào.
Đồng khởi.
Ấp Bắc.
“Xương sống, quốc sách” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
vũ khí Mĩ.
ấp chiến lược.
quân đội Sài Gòn.
đô thị.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã khơi dậy phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”?
Chiến thắng Bình Giã.
Phong trào Đồng khởi.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của
việc sử dụng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 – 1968 là
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.
Hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.
Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không
đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
dẫn đến Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?
Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Mĩ ký Hiệp định Pari và rút quân về nước.
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá toàn miền Bắc.
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 -1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đứng trước nguy cơ tan rã hoàn toàn.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông -Tây đang bao trùm trên thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ.
Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc.
dân tộc dân chủ nhân dân.
xã hội chủ nghĩa.
tư sản dân quyền.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có ý nghĩa quốc tế to lớn, có tính thời đại sâu sắc vì đã
chấm dứt hoàn toàn chế thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc và mâu thuẫn xã hội ở các nước thuộc địa.
cổ vũ to lớn phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới.
xóa bỏ được chủ nghĩa tư bản bóc lột nhân dân thuộc địa trên thế giới.
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương và Đại hội đại biểu lần thứ III (1960) của Đảng Lao động Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Kẻ thù xâm lược suy yếu và chính quyền tay sai sụp đổ.
Đảng rút vào hoạt động bí mật trên phạm vi cả nước.
Quân dân Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đứng trước nguy cơ tan rã.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích nào sau đây?
Ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Tạo thuận lợi trên bàn đàm phán.
Thay đổi phương thức tác chiến.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, cuộc đấu tranh chính trị hòa bình chống Mĩ - Diệm (1954 - 1958) của nhân dân miền Nam Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?
Xây dựng được mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.
Giữ gìn một phần lực lượng của cách mạng miền Nam.
Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đơn phương” của Mĩ.
Buộc Mĩ phải thi hành Hiệp định và rút quân về nước.
Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân dân Việt Nam (1954-1975)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.
Đế quốc Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam?
Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Trận Ba Gia (Bình Định).
Trận Bình Giã (Bà Rịa).
Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1973) là
sử dụng quân đội đồng minh.
tiến hành chiến tranh tổng lực, ra sức chiếm đất, giành dân.
sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.
ra sức chiếm đất, giành dân.
Về bản chất, những hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
Nhận định nào sau đây đúng về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Là thời kì chiến tranh ác liệt nhất ở Việt Nam.
Là chiến lược khiến quân Mĩ bị tiêu diệt nhiều nhất.
Được tiến hành bằng những biện pháp thông minh nhất.
Là chiến lược được tiến hành trên phạm vi rộng nhất.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Văn kiện nào là cơ sở pháp lí để bảo vệ vững chắc chủ quyền biển và phát triển kinh tế biển do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển
Luật biển Việt Nam
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
Hiến chương Liên hợp quốc
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của đơn vị nào?
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Cà Mau
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của đơn vị nào?
Tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Nghệ An
Tỉnh Khánh Hòa
Thành phố Đà Nẵng
Năm 1979, Trung Quốc đã tiến hành tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc theo biên giới phía Bắc từ đâu đến đâu?
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu)
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên)
Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu)
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang)
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở địa bàn nào?
Móng Cái (Quảng Ninh)
Đồng Văn (Hà Giang)
Trùng Khánh (Cao Bằng)
Vị Xuyên (Hà Giang)
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là gì?
Tự vệ
Giải phóng
Cải lương
Nội chiến
Một trong những hoạt động mà Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là gì?
Ký thỏa thuận với Trung Quốc cùng quản lý và khai thác
Bán quyền sở hữu một số đảo cho các công ty nước ngoài
Xây dựng và duy trì các công trình dân sự và quân sự
Ngừng mọi hoạt động trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là gì?
Chính trị được ổn định
Xóa bỏ được cấm vận
Độc lập và thống nhất
Nhận giúp đỡ bên ngoài
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?
Bảo vệ Tổ quốc
Giải phóng dân tộc
Đánh đổ phát xít
Đánh đổ tư sản
Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là gì?
Sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia
Kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc
Chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào?
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ quốc tế phức tạp
Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô – Trung trở lại bình thường
Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường nào?
Bảo vệ hòa bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế
Đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán
Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực
Đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế
Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay là gì?
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Dương
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tăng cường sức mạnh cho phe xã hội chủ nghĩa trên thế giới
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1975 - 1979 đã đem lại kết quả gì?
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền
Để lại những bài học kinh nghiệm quý giá về sau
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1975 - 1979 đã khẳng định điều gì?
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ của nhân dân Việt Nam
Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền
Thực tiễn cách mạng từ năm 1930 đến nay cho thấy việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân đã chứng minh điều gì?
Khối đoàn kết là nhân tố duy nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng
Một dân tộc nhỏ bé, nếu đoàn kết nhất trí cuối cùng nhất định thắng lợi
Khối đoàn kết là nguyên nhân duy nhất dẫn đến thắng lợi của cách mạng
Cho việc góp phần vào bảo vệ hòa bình, ổn định và an ninh thế giới
Một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay là gì?
Sự kết hợp hài hòa giữa giành và giữ chính quyền
Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
Dùng đấu tranh ngoại giao làm nhân tố quyết định
Chú trọng phát triển lực lượng quân sự tinh nhuệ
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
Đại hội VI (1986)
Đại hội V (1982)
Đại hội VIII (1996)
Đại hội VII (1991)
Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?
Kinh tế
Xã hội
Chính trị
Văn hóa
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh nào?
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là gì?
Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
Lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu
Lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản
Lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự
Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là gì?
Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả
Làm cho mục tiêu phù hợp với xu thế toàn cầu hóa
Làm cho mục tiêu dễ ra nhanh chóng được thực hiện
Một trong những nguyên nhân khách quan đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986) là gì?
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới
Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu thời kỳ đổi mới (1986 - 1990) khiến Đảng chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là gì?
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa
Công cuộc đổi mới giai đoạn đầu 1986 - 1995 có ý nghĩa gì?
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa gì?
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được khẳng định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) như thế nào?
Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường
Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp
Là một quá trình không khả thi và không đúng
Mục tiêu của đường lối Đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ Đại hội Đảng VI (12 – 1986) là gì?
Bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Trong đường lối Đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm mục tiêu nào?
Phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân.
Xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh.
Giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị.
Phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
Công cuộc cải cách rất triệt để.
Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986?
Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.
Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh của mỗi quốc gia.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn 1986–1995 Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta từ 1986 đến nay?
Nội dung trọng tâm của công cuộc đổi mới là đổi mới về kinh tế.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Tạo môi trường hòa bình cho công cuộc xây dựng đất nước.
Giúp nước ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, khoa học kĩ thuật từ nước ngoài.
Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hơn.
Những thành tựu trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng từ công cuộc Đổi mới đã góp phần vào mục tiêu nào?
Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về công cuộc Đổi mới của nước ta từ 1986 đến nay?
Chỉ mới đạt được những thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế.
Giúp nước ta hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa đất nước.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về công cuộc bảo vệ Tổ quốc.
Đã giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra.
Từ sau 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình nào?
Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế vận hành theo quy luật cung cầu.
Kinh tế thị trường cạnh tranh tự do.
Nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu chính trị của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)?
Hoàn chỉnh hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
Hoàn thiện hệ thống quan điểm lí luận về chiến lược đổi mới.
Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?
Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.
Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.
Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.
Đọc đoạn trích: "Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008". Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?
Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.
Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.
Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.
Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên minh EU.
Giữ gìn hòa bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hóa.
Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.
Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.
Thành tựu đổi mới văn hóa – giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?
Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.
Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.
Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và tạo ra các giá trị văn hóa mới tiến bộ.
Sáng tạo ra các giá trị văn hóa mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hóa cũ.
Ý nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ 1986 đến nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân.
Luôn tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn.
Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Lấy lợi ích của nhân dân làm chuẩn mực cho các hoạt động.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu về lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng đã đạt được từ 1986 đến nay?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Tăng cường, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.
Từng bước thực hiện chỉnh sách đàn quyền về chính trị.
Luôn quán triệt quan điểm lấy "dân làm gốc".
Công cuộc Đổi mới tác động như thế nào đến sự nghiệp giáo dục của nước ta?
Hội nhập nền giáo dục tiên tiến, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình đào tạo nhân lực.
Có bước phát triển về quy mô, có sự đa dạng hóa về loại hình trường lớp của các bậc học.
Tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và các vùng lãnh thổ trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
Một trong những yếu tố Việt Nam cần tiếp tục phát huy để phát triển đất nước hiện nay là gì?
Cách mạng khoa học kĩ thuật.
Kinh nghiệm quản lí.
Xu thế toàn cầu hóa.
Đại đoàn kết dân tộc.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là gì?
Hoàn thành phổ cập đại học.
Phổ cập giáo dục tiểu học.
Phổ cập trung học cơ sở.
Đứng đầu thế giới về Toán.
Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là gì?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
Xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Thực hiện xong xóa đói, giảm nghèo.
Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.
Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
Kiên trị lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là gì?
Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
Tránh xung đột quân sự trên biển Đông.
Không tiến hành mua các loại vũ khí.
Gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.
Học sinh đọc đoạn tư liệu dưới đây và chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu: "Tư liệu đề cập đến giai đoạn giằng co và quyết liệt trong cuộc kháng chiến chống Pháp của ta."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu trên, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu: "Là lời động viên, biểu dương tinh thần của các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô năm 1946."
Sai
Đúng
Học sinh đọc đoạn tư liệu trên và chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu: "‘Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh’ là một trong những biểu tượng của tinh thần bất khuất, dũng cảm của quân dân Việt Nam trong những ngày đầu toàn quốc chống Pháp."
Đúng
Sai
Học sinh đọc đoạn tư liệu trên và chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu: "Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi các chiến sĩ Cảm tử Thủ đô ra trận."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn các nhận định đúng: "Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thừng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước" (Trích tư liệu 1 – Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 38 – Nội dung lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh).
Việc đoàn kết với nhân dân thế giới đấu tranh chống đế quốc Pháp là hết sức cấp thiết.
Tư liệu trên là lời khẳng định quyết tâm đánh giặc đến cùng của nhân dân Việt Nam.
Tư liệu trên nói về đường lối kháng chiến toàn dân của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp.
Đây là lời hiệu triệu toàn dân đứng lên đấu tranh chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn các nhận định đúng: "Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Đại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên Mặt trận Điện Biên Phủ nhận rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: '... mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm diệt địch, quán triệt phương châm "đánh chắc, tiến chắc" của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật dũng cảm, tiêu diệt thật nhiều địch'" (Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Đảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh – Từ Việt Bắc đến Điện Biên Phủ, Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr:128–129).
Quán triệt phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Tư liệu trên nói về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Là tinh thần chỉ đạo của quân dân Việt Nam trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.
Phát động phong trào thi đua yêu nước trong toàn quân toàn dân.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn các nhận định đúng: "... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ" (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – 19/12/1946, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 53).
Khẳng định cuộc kháng chiến của Việt Nam được sự ủng hộ của quốc tế.
Khẳng định tính chính nghĩa của Việt Nam trong cuộc kháng chiến.
Đoạn trích cho thấy đa tâm xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Lí do phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong toàn quốc.
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: "Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5–1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc... Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27–1–1973)."
Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 – 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.
Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông – Tây chưa có hồi kết.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn các nhận định đúng: "Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thời đại sâu sắc" (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã đánh dấu sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới.
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam (1954–1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất và duy nhất diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và đã góp phần làm thất bại âm mưu của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn các nhận định đúng: "Ngày 7–4–1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh cho các cánh quân: 'Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và toàn thắng'..." (Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa Xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, 2010, tr.278, 280).
Mệnh lệnh của Đại tướng Võ Nguyên Giáp nhấn mạnh đến yếu tố tốc độ và táo bạo trong chiến dịch giải phóng miền Nam.
Mệnh lệnh "thần tốc, thần tốc hơn nữa" của Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã phản ánh sự cấp bách và quyết tâm cao độ của quân và dân Việt Nam trong giai đoạn cuối của cuộc chiến tranh.
Mệnh lệnh ngày 7–4–1975 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp là khởi đầu của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Ngày 7–4–1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra mệnh lệnh cho các cánh quân tiến công giải phóng miền Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn các nhận định đúng: "Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, như: tổ chức triển lãm các hiện vật lịch sử, nghiên cứu, khảo sát điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, xây bia chủ quyền, thiết lập các ngọn đèn biển và đưa dân ra sinh sống trên các đảo... Trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo, Việt Nam luôn kiên quyết và kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, lấy bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc và giữ vững hòa bình, ổn định để đất nước phát triển làm mục tiêu cao nhất" (Trích SGK Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.57).
Xây bia chủ quyền là một trong những hoạt động thực thi chủ quyền biển đảo của Chính phủ Việt Nam hiện nay.
Sử dụng bạo lực vì trang là nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay.
