wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm nào của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 –1945)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn ác liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

2.

Hội nghị Ianta 1945 thông qua quyết định nào?

a)

Phân công quân đội các nước Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương

b)

Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại để thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Thiết lập một trật tự thế giới mới theo xu hướng đơn cực ngay sau chiến tranh

3.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2-1945) đưa đến sự phân chia thế giới thành hai cực?

a)

Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

b)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

c)

Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

4.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã có tác động tích cực gì đối với phong trào giảiphóng dân tộc của Việt Nam trong năm 1945?

a)

Việt Nam không phải chịu sự tác động của cuộc đối đầu Xô- Mĩ.

b)

Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa.

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ tổ chức Liên Hợp Quốc

d)

Việt Nam không bị thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

6.

Mối quan hệ giữa các nước thành viên của Liên Hợp Quốc được xây dựng dựa trên nền tảng

a)

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.

b)

tôn trọng quyền độc lập và tự quyết

c)

tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ.

d)

tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ.

7.

Liên Xô là một trong 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc có vai tròquốc tế như thế nào?

a)

Đã duy trì được trật tự thế giới “hai cực” sau chiến tranh.

b)

Góp phần làm hạn chế sự thao túng của Mĩ đối với tổ chức Liên Hợp Quốc.

c)

Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên Hợp Quốc.

d)

Để xây dựng Liên Hợp Quốc thành tổ chức chính trị quốc tế năng động.

8.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

b)

Kế hoạch Mácsan (1947).

c)

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) (1949).

d)

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước VACSAVA (1955)

9.

Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vacsava có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Khởi động cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng.

c)

Quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng.

d)

Xác lập cục diện 2 cực, 2 phe. Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

10.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là:

a)

Tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự

b)

Hòa bình, hợp tác và phát triển.

c)

Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.

d)

Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi.

11.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã dẫn tới sự thay đổi lớn nhất trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Phong trào đòi tự do, dân chủ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

b)

Mĩ, Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, ký các Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

c)

Xung đột, nội chiến, tranh chấp vẫn diễn ra ở nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới.

d)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng “đa cực”.

12.

Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.

b)

Mĩ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước.

c)

Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế - chính trị - quân sự khu vực.

d)

Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế - chính trị - quân sự khu vực.

13.

Trước những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiếnlược phát triển đất nước như thế nào?

a)

Tập trung ổn định tình hình chính trị

b)

Tập trung phát triển kinh tế.

c)

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao.

14.

Năm 1949, Khoa học - kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển nhanh chóng được đánh dấu bằngsự kiện nào?

a)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

b)

Liên Xô đưa người bay vào vũ trụ

c)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

Liên Xô phóng thành công tàu phương Đông

15.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo

b)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

Công nghiệp quốc phòng.

d)

Công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

16.

Thuận lợi cơ bản nào quyết định sự thắng lợi của kế hoạch 5 năm 1946-1950

a)

Sự ủng hộ của nhân dân Xô Viết

b)

Nền tảng cơ sở vật chất đã được xây dựng trước chiến tranh

c)

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Thắng lợi trong cuộc chiến tranh vệ quốc

17.

Đường lối cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhà nước Xô Viết trong những năm 1945 -1991 là

a)

hòa bình, trung lập và ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

b)

hòa bình, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc

c)

hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

d)

hòa dịu, đi đầu trong việc ủng hộ phong trào dân tộc dân chủ

18.

Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?

a)

Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây.

b)

Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh hạt nhân với Mĩ và phương Tây.

c)

Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quốc phòng với Mĩ và phương Tây.

d)

Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây.

19.

Thể chế chính trị của Liên Bang Nga từ năm 1992 trở đi là

a)

Cộng hòa Liên Bang

b)

Cộng hòa Tổng thống

c)

Tổng thống Liên Bang

d)

Quân chủ lập hiến

20.

Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga trở thành

a)

Quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.

b)

Quốc gia kế tục Liên Xô

c)

Quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.

d)

Quốc gia Liên bang Xô viết.

21.

Ý này sau đây không phản ánh nguyên nhân đưa tới những thách thức về chính trị Liên bangNga phải đối mặt từ năm 1991 đến năm 2000?

a)

Sự tranh chấp giữa các đảng phái.

b)

Nhiều vụ xung đột sắc tộc nổ ra

c)

Phong trào li khai ở Trécxnia.

d)

Đói nghèo và bệnh dịch hoành hành.

22.

Nguyên nhân chủ yếu để Liên bang Nga chuyển từ chính sách đối ngoại định hướng Đại TâyDương sang định hướng Âu - Á là

a)

Do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa

b)

Do châu Á là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng

c)

Do Nga không nhận được sự ủng hộ lớn của các nước phương Tây.

d)

Do tham vọng mở rộng tầm ảnh hưởng

23.

Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 phản ánh xuthế nào của thế giới giai đoạn này?

a)

Xu thế toàn cầu hóa

b)

Xu thế đa dạng hóa quan hệ ngoại giao

c)

Xu thế hướng về châu Á

d)

Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

24.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?

a)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Công

b)

Nhật Bản, Hồng Công, Đài Loan.

c)

Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công

d)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

25.

Biến đổi lớn về kinh tế của các nước Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

c)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

d)

Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.

26.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai đã gópphần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Hàn Quốc trở thành “con rồng kinh tế” nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á

c)

Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế” của châu Á

d)

Nhật Bản phát triển thần kỳ, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

27.

Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á giành được độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia

b)

Inđônêxia, Việt Nam, Malaixia

c)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào

d)

Việt Nam, Lào, Philippin

28.

Sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình hoạt động được đánh dấu bằng hiệp ước nào?

a)

Tuyên bố ZOPFAN

b)

Hiệp ước hòa bình, thân thiện

c)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác

d)

Tuyên bố Bali

29.

Đâu là yếu tố quyết định làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiếntranh thế giới thứ hai (1939-1945)?

a)

Sự thất bại của phát xít Nhật

b)

Sự suy yếu của các nước thực dân

c)

Sự cổ vũ của phong trào cách mạng thế giới

d)

Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt

30.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?

a)

Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực

b)

Nhu cầu hợp tác cùng phát triển

c)

Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực

d)

Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực

31.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ởkhu vực Đông Nam Á?

a)

Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á

b)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị

d)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả

32.

Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là gì?

a)

Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và mất bản sắc

b)

Ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc.

c)

Nguy cơ bất ổn định về kinh tế và văn hóa.

d)

Nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đảo.

33.

“Phương án Maobáttơn” do thực dân Anh đề ra chủ trương chia Ấn Độ thành 2 quốc gia Ấn Độvà Pakixtan dựa trên cơ sở nào?

a)

Lãnh thổ

b)

Kinh tế

c)

Tôn giáo

d)

Văn hóa

34.

Đặc điểm đường lối đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi giành được độc lập là gì?

a)

Hòa bình, trung lập tích cực

b)

Hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

c)

Hòa bình, trung lập

d)

Hòa bình, thân thiện

35.

Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đẩy mạnh cách mạng xanh để xuất khẩu lúa gạo

b)

Đẩy mạnh cách mạng chất xám để xuất khẩu phần mềm

c)

Ứng dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

d)

Nâng cao trình độ dân trí để khai thác hợp lý nguồn tài nguyên

36.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?

a)

Bắc Phi

b)

Trung Phi

c)

Nam Phi

d)

Đông Phi

37.

Năm 1960, ở châu Phi đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Angiêri giành được độc lâp

b)

“Năm châu Phi”

c)

Môdămbích, Ănggôla giành được độc lập

d)

Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập

38.

Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) sụp đổ ở Nam Phi đã chứng tỏ điều gì?

a)

Hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới bắt đầu vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

Một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

c)

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ bị tan rã hoàn toàn.

d)

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ bị tan rã hoàn toàn.

39.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh không diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh nghị trường

c)

Bãi công chính trị.

d)

Đấu tranh ngoại giao

40.

Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”?

a)

Argentina

b)

Chile

c)

Nicaragua

d)

Cuba

41.

Tại sao năm 1961, Mĩ lại đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” và lôi kéo các nước MĩLatinh tham gia?

a)

Để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

b)

Để củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực

c)

Để biến Mĩ Latinh thành “sân sau”

d)

Để ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

42.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), kinh tế Mĩ có đặc điểm gì?

a)

Phát triển nhanh, là trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới

b)

Phát triển xen lẫn khủng hoảng

c)

Phát triển chậm

d)

Khủng hoảng trầm trọng

43.

Thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong năm 1969 là

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Giải mã được bản đồ gen người

c)

Tạo ra cừu Đôli

d)

Đưa người lên Mặt trăng

44.

Ngày 11-7-1995 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ ngoại giao Việt Nam- Hoa Kì?

a)

Mĩ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận về mua bán vũ khí

c)

Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

d)

Tổng thống Bill Clinton sang thăm Việt Nam

45.

Cơ sở nào để chính phủ Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai(1939-1945)?

a)

Tiềm lực kinh tế

b)

Tiềm lực quân sự

c)

Tiềm lực kinh tế- chính trị

d)

Tiềm lực kinh tế- quân sự

46.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giớithứ hai (1939-1945)?

a)

Vai trò của các tập đoàn tư bản nước ngoài

b)

Áp dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

c)

Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước

d)

Thu lợi nhuận từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

47.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

a)

Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Triển khai chiến lược toàn cầu với hi vọng làm bá chủ thế giới.

c)

Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

d)

Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

48.

Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.

b)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

49.

Yếu tố nào khiến Mĩ thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước sang thế kỉ XXI?

a)

Chủ nghĩa khủng bố

b)

Chủ nghĩa li khai

c)

Sự suy thoái về kinh tế

d)

Xu thế toàn cầu hóa và sự lớn mạnh của các trung trâm kinh tế - tài chính thế giới

50.

Năm 1947, Mĩ đề ra và thực hiện “kế hoạch Mácsan” nhằm mục đích chính trị gì?

a)

Tạo ra căn cứ tiền phương chống Liên Xô

b)

Tạo ra sự đối trọng với khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa

c)

Tìm kiếm đồng minh chống lại Liên Xô và Đông Âu

d)

Củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu

51.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Tây Âu có hành động gì đối với cácthuộc địa thuộc địa cũ?

a)

Đa số ủng hộ vấn đề độc lập ở các thuộc địa

b)

Tìm cách biến các nước thuộc thế giới thứ ba thành thuộc địa kiểu mới

c)

Ủng hộ việc thiết lập quyền tự trị ở các thuộc địa

d)

Tìm cách tái thiết lập chủ quyền ở các thuộc địa cũ

52.

Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ thập kỉ 90 trở đi?

a)

Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

b)

Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.

c)

Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩ latinh.

d)

Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.

53.

Tại sao các nước Tây Âu lại tham gia Định ước Henxinki năm 1975?

a)

Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng

b)

Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ

c)

Do tác động của chiến tranh lạnh kết thúc

d)

Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ

54.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế Mĩ và các nước Tây Âu có sự tăng trưởng khá liêntục sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

Do bóc lột hệ thống thuộc địa.

b)

Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

c)

Do giảm chi phí cho quốc phòng

d)

Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

55.

Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)là

a)

Xuất phát điểm

b)

Mức độ liên kết

c)

Nguyên tắc hội nhập

d)

Quy mô

56.

Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?

a)

Đầu tư ra nước ngoài

b)

Mua các bằng phát minh, sáng chế.

c)

Giáo dục và khoa học - kĩ thuật

d)

Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

57.

Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vàolĩnh vực sản xuất nào?

a)

Công nghiệp quốc phòng

b)

Công nghiệp phần mềm

c)

Ứng dụng dân dụng

d)

Năng lượng tái tạo

58.

Năm 1973, đã diễn ra sự kiện nổi bật gì trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam?

a)

Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam kháng chiến chống Mĩ

c)

Thủ tướng Nhật Bản sang thăm Việt Nam

d)

Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

59.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất nước sau Chiếntranh thế giới thứ hai?

a)

Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.

b)

Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc.

c)

Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ.

d)

Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển.

60.

Tại sao từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu, Nhật Bản đều có sự điều chỉnh trongchính sách đối ngoại?

a)

Do sự lớn mạnh về tiềm lực kinh tế, tài chính.

b)

Do sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Các nước muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

d)

Do sự sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta.

61.

Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngàycàng cao của con người là nguồn gốc của

a)

cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX

b)

xu thế toàn cầu hóa.

c)

xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

d)

cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

62.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là:

a)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

b)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

c)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

63.

Lí do tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại lại được gọi làcách mạng khoa học - công nghệ?

a)

Đã tìm ra nhiều vật liệu mới phục vụ như cầu đa dạng của đời sống con người

b)

Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử, đưa con người đến “văn minh thông tin”

c)

Phát hiện ra những dạng năng lượng mới gắn liền với thành tựu khoa học cơ bản.

d)

Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học- kĩ thuật.

64.

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện xu thế nào từ đầu những năm 80 củathế kỉ XX đến nay?

a)

Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

b)

Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động.

c)

Xuất hiện xu thế liên kết khu vực.

d)

Xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới.

65.

Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triểnnhư thế nào?

a)

Lao động trong nông nghiệp tăng lên.

b)

Lao động trong công nghiệp tăng lên.

c)

Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên.

d)

Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên.

66.

Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội.

b)

Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị

c)

Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc

d)

Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

67.

Trước xu thế tất yếu, khách quan không thể đảo ngược của toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải

a)

Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

b)

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài.

c)

Ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

68.

Sự xuất hiện của ngân hàng thế giới, Liên minh châu Âu, diễn đàn hợp tác Á - Âu là biểu hiệncủa xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Đa dạng hóa.

c)

Nhất thể hóa.

d)

Đa phương hóa.

69.

"Đến năm 2000, nước ta có quan hệ thương mại với hơn 140 nước quan hệ đầu tư với gần 70nước và vùng lãnh thổ”. Trích sách giáo khoa Lịch sử 12 NXB Giáo dục Việt Nam H.2015. Tr 215. Nộidung trên là minh chứng cho biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

b)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính quốc tế và khu vực.

c)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

d)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

70.

Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.

b)

Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài

c)

Tận dụng các nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

Hoàn thành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

71.

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp, trong xã hội ViệtNam xuất hiện những giai cấp mới nào?

a)

Công nhân, tư sản

b)

Tư sản, tiểu tư sản

c)

Tiểu tư sản, công nhân, tư sản.

d)

Tiểu tư sản, công nhân.

72.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai(1919 – 1929) của thực dân Pháp đến nền kinh tế Việt Nam?

a)

Cơ cấu kinh tế phát triển mất cân đối.

b)

Kinh tế có sự chuyển biến ít nhiều nhưng chỉ mang tính cục bộ

c)

Kinh tế Việt Nam ngày càng cột chặt vào kinh tế Pháp.

d)

Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng TBCN.

73.

Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc loại mâu thuẫn gì?

a)

mâu thuẫn cơ bản

b)

mâu thuẫn chủ yếu

c)

mâu thuẫn đối kháng

d)

mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu

74.

Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) phong trào yêu nước Việt Nam lại mangnhững màu sắc mới mà các phong trào trước đây không có được?

a)

Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2.

b)

Do sự du nhập của các hệ tư tưởng mới

c)

Do sự phân hóa giai cấp và sự du nhập của các hệ tư tưởng mới.

d)

Do sự phát triển của những mâu thuẫn trong xã hội.

75.

Trong giai đoạn 1919-1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã lập ra tổ chức chính trịnào?

a)

Nam Phong.

b)

Trung Bắc tân văn.

c)

Đảng Lập hiến.

d)

Hội Phục Việt.

76.

Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập

a)

Cộng sản đoàn.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

77.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đã đến được với chủ nghĩa cộngsản và trở thành người đảng viên cộng sản?

a)

Gửi đến hội nghị Véc- xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919)

b)

Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

c)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920)

d)

Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924)

78.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phátsang đấu tranh tự giác?

a)

Thành lập Công hội (1920)

b)

Đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có lương (1923)

c)

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).

79.

Sự kiện nào sau đây giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “muốn cứu nước giải phóng dân tộc,không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917)

b)

Gửi đến Hội nghị Véc- xai bản yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920).

80.

Trong những năm 1919 - 1925, khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi tư sản ViệtNam lại thỏa hiệp với chúng, điều đó chứng tỏ

a)

Sự yếu thế về kinh tế của tư sản Việt Nam.

b)

Sự non kém về chính trị của tư sản Việt Nam

c)

Sự bế tắc con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của tư sản.

81.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920-1930 là

a)

xác định một con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

b)

chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

trực tiếp sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam.

82.

Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa hai sự kiện sau:

- Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc vàt huộc địa của Lênin

- Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp

a)

Mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động.

b)

Mối quan hệ giữa lý luận với thực tiễn

c)

Mối quan hệ giữa chuyển biến trong hành động và nhận thức.

d)

Mối quan hệ giữa thực tiễn với lý luận

83.

Lý luận nào sau đây được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên truyền bá vào ViệtNam?

a)

Lý luận Mác- Lênin

b)

Lý luận đấu tranh giai cấp.

c)

Lý luận giải phóng dân tộc

d)

Lý luận cách mạng vô sản.

84.

Tại sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc không thành lập ngay một Đảng Cộng sản mà lại thành lậpHội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Do những điều kiện thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam chưa chín muồi.

b)

Do chủ nghĩa Mác- Lênin chưa được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam.

c)

Do phong trào yêu nước vẫn nằm trong quỹ đạo của khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Do phong trào công nhân vẫn dừng ở trình độ tự phát.

85.

Phong trào “Vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động có tác động nhưthế nào đến phong trào công nhân?

a)

Bổ sung lực lượng cho giai cấp công nhân.

b)

Nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.

c)

Đưa phong trào công nhân trở thành phong trào tự giác.

d)

Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước.

86.

Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân Đảng với tư cách là mộtchính đảng trong phong trào dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Cuộc ám sát trùm mộ phu người Pháp (1929)

b)

Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)

c)

Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam (1929).

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).

87.

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng có điểm gì giống nhau?

a)

Đều là các tổ chức yêu nước cách mạng

b)

Đều là các tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.

d)

Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.

88.

Năm 1929, trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã có sự phân hóa thành các tổchức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng

b)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng, Tân Việt Cách mạng đảng

89.

Đâu là cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng?

a)

Báo Thanh niên.

b)

Báo Đỏ

c)

Báo Búa liềm

d)

Báo Giải phóng

90.

Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầunăm 1930) là:

a)

Tự do và dân chủ.

b)

Độc lập và tự do.

c)

Ruộng đất dân cày.

d)

Đoàn kết với cách mạng thế giới.

91.

Hạn chế lớn nhất của các tổ chức cộng sản xuất hiện năm 1929 là:

a)

Sự đối lập về ý thức hệ.

b)

Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau.

c)

Còn thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn.

d)

Thiếu một bộ chỉ huy thống nhất.

92.

Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc vận động giảiphóng dân tộc?

a)

Do yêu cầu cần phải giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối

b)

Do sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ cần có tổ chức lãnh đạo.

c)

Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

d)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

93.

Tác phẩm lý luận đầu tiên vạch ra phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của cáchmạng giải phóng dân tộc Việt Nam là

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường Kách mệnh

c)

Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt

d)

Luận cương chính trị.

94.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ởViệt Nam?

a)

Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.

b)

Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ quốc tế vô sản.

c)

Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và uy tín của Nguyễn Ái Quốc.

d)

Do được sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.

95.

Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì

a)

khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.

b)

giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam.

c)

khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam.

96.

Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hìnhthức nào?

a)

Chính quyền công- nông- binh

b)

Chính quyền dân chủ tư sản.

c)

Chính quyền Xô viết.

d)

Chính quyền của dân, do dân, vì dân.

97.

Nhận xét nào dưới đây về chính quyền Xô Viết Nghệ- Tĩnh là không đúng?

a)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ phong trào quần chúng nhân dân trong cả nước.

b)

Đây là hình thức nhà nước mới do giai cấp công nhân sáng lập ra

c)

Đã chứng tỏ bản chất cách mạng và tính ưu việt của chính quyền mới.

d)

Đây thực sự là chính quyền cách mạng của dân, do dân và vì dân.

98.

Điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự hình thành liên minh công nông

b)

Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.

c)

Đảng kiên định trong quá trình đấu tranh.

d)

Sự hình thành khối liên minh công nông vững chắc.

99.

Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạngtháng Tám năm 1945?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

b)

Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.

100.

Một trong những bài học kinh nghiệm của phong trào 1936 - 1939 là gì?

a)

Xây dựng khối liên minh công - nông.

b)

Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

c)

Thành lập và duy trì chính quyền cách mạng

d)

Thực hiện các chính sách của chính quyền Xô viết.

101.

Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ (1936 –1939) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh nghị trường.

b)

Mít tinh đưa “dân nguyện”.

c)

Đấu tranh báo chí.

d)

Đấu tranh vũ trang

102.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ (1936 - 1939) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh nghị trường

b)

Mít tinh đưa "dân nguyện"

c)

Đấu tranh báo chí

d)

Đấu tranh vũ trang

103.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về phong trào dân chủ (1936 - 1939) ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

b)

Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc.

c)

Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng Sản lãnh đạo.

d)

Phong trào này đã thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa mau chín muồi.

104.

Thực tiễn phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam đã khẳng định:

a)

Phải hạ thấp nhiệm vụ dân chủ để phục vụ cho nhiệm vụ dân tộc

b)

Tiến hành song song hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ ngang bằng nhau.

c)

Phải luôn giương cao ngọn cờ dân chủ trong đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Đấu tranh giành quyền dân chủ là một nội dung của nhiệm vụ dân tộc.

105.

Ngày 9-3-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Đông Dương?

a)

Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

Chiến tranh Pháp - Nhật bùng nổ

c)

Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.

d)

Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam.

106.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở đầu quátrình chuyển hướng đấu tranh trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Hội nghị tháng 11-1939.

b)

Hội nghị tháng 11-1940.

c)

Hội nghị tháng 5-1941

d)

Hội nghị tháng 2- 1943.

107.

Những chủ trương được đề ra tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản ĐôngDương tháng 11-1939 đã được hoàn chỉnh tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị tháng 11-1940.

b)

Hội nghị tháng 5-1941.

c)

Hội nghị tháng 2- 1943

d)

Hội nghị tháng 3-1945

108.

Ngày 22-12-1944, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng

a)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập

b)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Trung đội Cứu quốc quân III được thành lập.

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

109.

Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam là:

a)

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

110.

Hội nghị trung ương Đảng (11 - 1939) và Hội nghị trung ương Đảng lần 8 (5 - 1941) đều chủ trương

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống đế quốc, đề cao nhiệm vụ dân chủ

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề cao nhiệm vụ chống đế quốc

c)

Đề cao cả hai nhiệm vụ: Dân tộc và dân chủ

d)

Đề cao nhiệm vụ đòi dân sinh dân chủ, tạm gác nhiệm vụ dân tộc

111.

Căn cứ địa nào được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong Cách mạng tháng Tám?

a)

Cao Bằng

b)

Bắc Sơn - Võ Nhai

c)

Cao - Bắc - Lạng

d)

Khu giải phóng Việt Bắc

112.

“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tột độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” (SGK Lịch sử 12, trang 115). Điều kiện khách quan thuận lợi trong đoạn trích trên được hiểu là:

a)

Quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh.

b)

Sự ủng hộ tuyệt đối của quân Đồng Minh.

c)

Các lực lượng vũ trang đã vào vị trí.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện.

113.

Cách mạng tháng Tám chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nào?

a)

Pháp – Nhật.

b)

Pháp – Nhật, phong kiến.

c)

Chế độ phong kiến.

d)

Phát xít Nhật.

114.

Vì sao Đảng Cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa khi Nhật đảo chính Pháp(9-3-1945)?

a)

Quân Nhật mới chỉ suy yếu.

b)

Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động.

d)

Thời cơ cách mạng chưa chín muồi

115.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng bạo lực, nét độc đáo của cuộccách mạng này là

a)

Kết hợp bạo lực chính trị với bạo lực vũ trang, trong đó bạo lực vũ trang là chủ yếu

b)

Sử dụng bạo lực chính trị đồng thời với bạo lực vũ trang.

c)

Kết hợp bạo lực chính trị với bạo lực vũ trang, trong đó bạo lực chính trị là chủ yếu.

d)

Sử dụng bạo lực vũ trang với bạo lực của quần chúng nhân dân.

116.

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độclập” là nội dung của văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

Tuyên ngôn độc lập.

d)

Đường Kách mệnh.

117.

Sự kiện nào đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng hoạt động bất hợp pháp trởthành một đảng nắm quyền trong cả nước:

a)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

b)

Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời (1930)

c)

Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng (1941)

d)

Thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất (1935).

118.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.

b)

Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh chống phát xít.

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do

d)

Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

119.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

120.

Từ thực tiễn của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1930 - 1945 có thể rút ra bài học kinhnghiệm nào dưới đây?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang.

b)

Đấu tranh ngoại giao có vai trò quyết định nhất.

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.

d)

Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

121.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minhkéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Anh, Pháp

c)

Anh, Mĩ

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

122.

Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng,Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Thành lập “Nha bình dân học vụ”

b)

Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”

c)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội

123.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ

a)

Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam

b)

Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp

c)

Ý thức làm chủ đất nước và sự ủng hộ của nhân dân với chế độ mới

d)

Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước

124.

Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thểhiện bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Hoa- Pháp

b)

Hiệp ước Nam Kinh

c)

Hòa ước Thiên Tân

d)

Hiệp ước Pháp- Trung

125.

Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp

c)

Việt Nam cho quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc

d)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức

126.

Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm1946 phản ánh điều gì trong vấn đề đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?

a)

Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

b)

Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh

c)

Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình

d)

Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

127.

“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nôlệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

128.

Mục tiêu cơ bản của cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp cuối năm 1947 là

a)

Triệt đường liên lạc quốc tế của ta

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, lập chính phủ bù nhìn

c)

Tiêu diệt lực lượng ta nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh

d)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung

129.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não.

d)

Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công của kẻ thù

130.

Chiến thuật mà thực dân Pháp sử dụng trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947 là

a)

Khóa then cửa

b)

Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam

c)

Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc

d)

Tấn công bất ngờ bằng quân dù

131.

Chiến dịch biên giới thu đông 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

Ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính

b)

Ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Buộc Pháp phải bắt đầu chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

132.

Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trênđường số 4?

a)

Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc

b)

Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta

d)

Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp

133.

Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã

a)

Thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì

d)

Thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.

134.

Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?

a)

Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc.

b)

Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

d)

Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp.

135.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trìnhlãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng

b)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam

136.

Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướngchiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-1954 là

a)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu.

b)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất.

c)

Tập trung lực lượng tiến công vào nơi có vị trí quan trong mà địch tương đối yếu.

d)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch.

137.

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trínào?

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.

b)

Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.

c)

Điện Biên Phù, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.

d)

Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.

138.

Chiến thắng nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa làm xoay chuyểncục diện chiến trường Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952).

139.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là

a)

Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

c)

Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Củng cố tinh thần để quân dân ta mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ.

140.

Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong Đông Xuân 1953-1954 nhằm mục đích

a)

Bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc.

b)

Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.

c)

Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mỹ ở Đông Dương.

d)

Phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

141.

Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào,Campuchia bao gồm

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

142.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhấtbằng sự kiện gì?

a)

Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam

b)

Chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam

c)

Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956

d)

Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực

143.

Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946- 1954)?

a)

Chấm dứt chiến tranh xâm lược, thống trị của Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam

b)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

144.

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dânPháp (1945-1954)?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.

c)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ.

d)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.

145.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã cótác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

d)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

146.

Đâu không phải là luận điểm để chứng minh hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là mộtbước tiến so với hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?

a)

Là văn bản pháp lý quốc tế nên có tính đảm bảo hơn

b)

Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Quyền dân tộc cơ bản được công nhận ở một nửa đất nước.

d)

Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

147.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân ta trongcuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?

a)

Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

b)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.

c)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956.

d)

Quân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc - Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

148.

Luận điểm nào sau đây không chứng minh cho luận điểm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được quốc tế công nhận.

b)

Những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội đã được gây dựng.

c)

Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, vị thế nâng cao trên trường quốc tế.

d)

Miền Bắc giải phóng, tiến lên CNXH, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

149.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất của mà Việt Nam rút ra được từ hội nghị Giơnevơ cho các cuộc đấutranh ngoại giao sau này là

a)

Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định.

b)

Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài.

c)

Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ.

d)

Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định

150.

Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng Cộng sản Việt Nam đã vậndụng bài học nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự.

b)

Đấu tranh quân sự là chủ yếu

c)

Kết hợp đấu tranh kinh tế - văn hóa.

d)

Sử dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc.