wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ae làm và nhận xét

Total questions: 150

Worksheet time: 75hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh phải giải quyết là

a)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

b)

Phân chia lại thuộc địa các nước.

c)

thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh phải giải quyết là

a)

Phân chia lại thuộc địa các nước.

b)

nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

c)

thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

3.

Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh phải giải quyết là

a)

Phân chia lại thuộc địa các nước.

b)

phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

c)

thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

đáp ứng khát vọng sống hòa bình của nhân loại.

4.

C4 Quá trình hình thành Liên hợp quốc kéo dài

a)

A. từ năm 1940 đến năm 1945.

b)

B. từ năm 1940 đến năm 1944.

c)

C. từ năm 1941 đến năm 1945.

d)

D. từ năm 1941 đến năm 1946.

5.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự thành lập Liên hợp quốc?

a)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệt Liên Xô và Đông Âu.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.

c)

Các nước Đồng minh có nhu cầu hợp tác để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

d)

Các nước thắng trận trong thế chiến thứ hai muốn phân chia phạm vi ảnh hưởng.

6.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

b)

Duy trì tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.

c)

Giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia liên quan.

d)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc phòng của các quốc gia.

7.

Bối cảnh lịch sử nào sau sau đây dẫn đến sự thành lập Liên hợp quốc?

a)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệt Liên Xô và Đông Âu.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.

c)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

Các nước thắng trận trong thế chiến thứ hai muốn phân chia phạm vi ảnh hưởng.

8.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo.

b)

Là trung tâm điều hòa chính trị của thế giới cho tất cả các nước thành viên.

c)

Giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia liên quan.

d)

Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.

9.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Làm trung gian hòa giải, ngăn chặn xung đột vũ trang và khủng hoảng quốc tế.

b)

Góp phần thúc đẩy quá trình dân hóa trên thế giới.

c)

Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

d)

Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

10.

Hội nghị nào kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh?

a)

Hội nghị Luân Đôn (12.6.1941).

b)

Hội nghị Mát-xcơ-va (30.10.1943)

c)

Hội nghị Tê-hê-ran (28.11 đến 1.12.1943)

d)

Hội nghị Xan Phran-xi-cô (25.4 đến 26.6.1945)

11.

Hội nghị nào khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh?

a)

Hội nghị Luân Đôn (12.6.1941).

b)

Hội nghị Mát-xcơ-va (30.10.1943)

c)

Hội nghị Tê-hê-ran (28.11 đến 1.12.1943)

12.

Lễ kí Hiến chương Liên hợp quốc được tổ chức tại?

a)

Xan Phan-xi-cô (Mỹ).

b)

I-an-ta (Liên Xô).

c)

Tê-hê-ran (I-ran).

d)

Niu Óoc (Mỹ).

13.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

b)

Có vai trò quyết định đối với sự chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

Bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, chính trị, xã hội.

d)

Có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

14.

Ý nghĩa của việc thành lập các công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc là

a)

đảm bảo thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới an toàn và công bằng hơn.

b)

thật chặt sự hợp tác về giáo dục, khoa học, văn hóa, xã hội giữa các quốc gia thành viên.

c)

đảm bảo quyền con người, quyền được chăm sóc y tế,...

d)

giải quyết các vấn đề toàn cầu, chủ trọng về giáo dục, nhân đạo,...

15.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về y tế, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa đói giảm nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

16.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để thực hiện các chương trình, quỹ trực thuộc, tổ chức chuyên môn.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa đói giảm nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

17.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

18.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

a)

Hỗ trợ hiệu quả đối với sự phát triển của các nước.

b)

Làm trung gian hòa giải, ngăn chặn xung đột.

c)

Triển khai các hoạt động gìn giữ hòa bình.

d)

Ngăn chặn chạy đua vũ trang.

19.

Đâu không phải là mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hòa bình thế giới.

b)

Duy trì tăng trưởng kinh tế và hội nhập thương mại quốc tế và tăng cường đối thoại, giải quyết mẫu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ.

d)

Đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế về củng cố hòa bình thế giới, giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo.

20.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo.

c)

Bảo vệ quyền con người, phát triển giáo dục, y tế, khoa học, kĩ thuật.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, hội nhập thương mại quốc tế.

21.

Đâu không phải là mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết của dân tộc và củng cố hòa bình thế giới.

b)

Duy trì tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ.

d)

Đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.

22.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

23.

Việc hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tổ chức Liên Hợp quốc dựa trên cơ sở nền tảng nào?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.

d)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

24.

Ý nghĩa của việc thành lập các công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc là?

a)

đảm bảo thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới an toàn và công bằng hơn.

b)

thắt chặt sự hợp tác về giáo dục, khoa học, văn hóa, xã hội giữa các quốc gia thành viên.

c)

đảm bảo quyền có việc làm, quyền được chăm sóc y tế,...

d)

giải quyết các vấn đề thách thức toàn cầu, chú trọng về giáo dục, nhân đạo,...

25.

Đâu không phải là việc làm của Liên Hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Xúc tiến xu thế đối thoại, thương lượng, hợp tác cùng có lợi giữa các nước.

b)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác quốc tế.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,...

26.

Tham dự hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Anh, Pháp, Đức.

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

d)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.

27.

C2 Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào dưới đây?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

28.

Mục tiêu quan trọng của các cường quốc được thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, xã hội.

c)

chấm dứt tình trạng nổi chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan

d)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

29.

Để kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương, ba cường quốc Mỹ, Anh, Liên Xô đã thống nhất mục đích gì?

a)

Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.

b)

Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ở Béc-lin.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

d)

Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân Nhật ở vùng Đông Bắc (Trung Quốc)

30.

Đặc điểm nổi bật của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn 1945 đến đầu những năm 70 (TK XX) là gì?

a)

Sự đối đầu về chính trị văn hóa giữa Tây Âu và Đông Âu.

b)

Sự đối đầu về kinh tế, xã hội giữa Mỹ -Tây Âu với Liên Xô - Đông Âu

c)

Sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ - Tây Âu với Liên Xô - Đông Âu

d)

Quan hệ Mỹ-Liên Xô được cải thiện theo chiều hướng đối thoại

31.

Đặc điểm nổi bật của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn đầu những năm 70 (TK XX) đến năm 1991 là gì?

a)

Mỹ lôi kéo, chi phối, khống chế các nước đồng minh phụ thuộc.

b)

Quan hệ Liên Xô và Mỹ tiếp tục đối đầu, căng thẳng.

c)

Mỹ và Liên Xô tiếp tục tăng cường chạy vũ trang.

d)

Quan hệ Liên Xô được cải thiện theo chiều hướng đối thoại

32.

Đặc điểm của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

b)

chưa được hình thành.

c)

suy yếu nhưng vẫn duy trì.

d)

được xác lập và phát triển.

33.

Đặc điểm của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là

a)

xói mòn và đi đến sụp đổ.

b)

chưa được hình thành.

c)

suy yếu nhưng vẫn duy trì.

d)

được xác lập và phát triển.

34.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

b)

Sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi sự ảnh hưởng của hai cực.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

35.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc trở thành đối trọng của Mỹ và Liên Xô.

b)

Sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi sự ảnh hưởng của hai cực.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

36.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

b)

Chống lại Liên Xô và Đông Âu.

c)

Chống lại các lực lượng khủng bố xuyên quốc gia.

d)

Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.

37.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện khác của Chiến tranh lạnh?

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

b)

Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.

38.

Yếu tố quyết định dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta là gì?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

39.

Trật tự hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào dưới đây?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.

b)

Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Những thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh sau khi Hội nghị Ianta kết thúc.

d)

Những quyết định của Hội nghị Pốtxđam.

40.

Quyết định tại Hội nghị Ianta (2-1945) tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây.

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

41.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh

b)

Các nước Cộng hòa Liên bang đòi li khai.

c)

Nước Mỹ rơi vào khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sức mạnh kinh tế của hai nước suy giảm mạnh, đặc biệt là Liên Xô.

42.

Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc đã tạo ra những trung tâm kinh tế cạnh tranh với Liên Xô và Mỹ.

b)

Xô - Mỹ bị tổn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế.

c)

Những chuyển biến theo hướng hòa dịu trong quan hệ giữa Đông Âu và Tây Âu.

d)

Sự vươn lên nhanh chóng của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.

43.

Năm 1989, việc Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã

a)

chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thế giới.

b)

đưa các dân tộc bước vào thời kì hòa bình và hữu nghị.

c)

làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

d)

kinh tế trở thành nội dung duy nhất trong quan hệ quốc tế.

44.

Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc.

b)

Sự lụi tàn của chủ nghĩa xã hội.

c)

Sự phát triển của các ngành khoa học - công nghệ.

d)

Sự lớn mạnh và ảnh hưởng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

45.

Động lực nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

46.

Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

47.

Tháng 12-1989, hai nhà lãnh đạo M. Goócbachốp và G. Busơ gặp gỡ nhau đã cùng tuyên bố vấn đề gì?

a)

Vấn đề vũ khí hạt nhân hủy diệt.

b)

Vấn đề chấm dứt chạy đua vũ trang.

c)

Vấn đề chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Vấn đề chủ nghĩa khủng bố.

48.

Một trong những đóng góp của Hội nghị Ianta (2-1945) đối với nhân loại thế giới là gì?

a)

thiết lập một trật tự thế giới bình đẳng cho mọi dân tộc.

b)

giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa các nước thắng trận.

c)

có giải pháp để sớm kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình.

d)

giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.

49.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự nghiệp bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay?

a)

Đang ngày càng tiến triển và đạt nhiều kết quả tích cực, tiến bộ.

b)

Thế giới luôn được bảo vệ an toàn bởi những lực lượng tiến bộ.

c)

Nguy cơ chiến tranh chưa chấm dứt trên thế giới.

d)

Phần lớn các quốc gia tham gia tích cực vào sự nghiệp bảo vệ hòa bình thế giới.

50.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia điều chỉnh chính sách đối ngoại theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh đối đầu, nhằm mục đích gì?

a)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

b)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

c)

tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

51.

Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

a)

A. Đồng ý cho quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương.

b)

B. Liên Xô không được đưa quân vào giải giáp phát xít ở Đông Dương.

c)

C. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi kết thúc Hội nghị Ianta.

d)

D. Các nước phương Tây dự tính mở rộng ảnh hưởng tại các thuộc địa của mình.

52.

Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

53.

Thực chất của sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa đồng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.

b)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

d)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

54.

So với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oa-sinh-tơn, Trật tự hai cực I-an-ta có điểm gì khác biệt?

a)

Có một tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới.

b)

Tồn tại sự đối lập gay gắt giữa hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

c)

Do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ lợi ích cao nhất của các nước đó.

d)

Hình thành trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau chiến tranh thế giới.

55.

Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị Ianta (2/1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

A. Tạo nên một Trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

B. Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

c)

C. Tạo nên khuôn khổ của trật tự nhất siêu, nhiều cực.

d)

D. Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô-Mỹ.

56.

Xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

b)

lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

lấy phát triển quân sự là trung tâm.

d)

lấy phát triển văn hóa là trung tâm.

57.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Một cực chi phối thế giới.

58.

"Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

A. khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

B. sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

C. sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

D. khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

59.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

phát triển kinh tế.

b)

phát triển chính trị.

c)

phát triển quân sự.

d)

phát triển văn hóa.

60.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

b)

Sự giảm sút sức mạnh tương đối của Mĩ.

c)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

61.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

b)

Vai trò ngày càng tăng của nhiều trung tâm.

c)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

62.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định vị thế kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

A. Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

B. Mỹ và Tây Ban Nha.

c)

C. Nhật Bản và Nam Phi.

d)

D. Liên bang Nga và Mông Cổ.

63.

Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây tiếp tục duy trì địa vị cường quốc, từng bước tăng cường sức mạnh về kinh tế?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Liên bang Nga.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

A. Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

b)

B. Cạnh tranh Mỹ, nhiều trung tâm lực lượng cùng xuất hiện và phát triển.

c)

C. Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

d)

D. Nhiều quốc gia, khu vực vươn lên thành trung tâm quyền lực mới.

65.

C10 Một trật tự thế giới mới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế-tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga…có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự?

a)

đa phương hóa.

b)

đơn cực, nhất siêu.

c)

tam cường đa phương.

d)

đa cực, nhiều trung tâm.

66.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, được nhân loại hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

b)

Liên kết hội nhập giữa các nước lớn.

c)

Hòa bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

67.

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô (1991) đã tạo lợi thế nào cho Mỹ?

a)

Chi phối được các nước Đồng minh đi theo Mỹ.

b)

Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

c)

Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóa.

d)

Thực hiện thành công chiến lược toàn cầu.

68.

Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là

a)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước.

b)

tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn.

c)

hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ.

d)

mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

69.

Một trong những thách thức với các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là

a)

vấn đề an ninh truyền thống ngày càng trở nên nghiêm trọng.

b)

giảm sự phục tùng của các nước đối với các cường quốc lớn.

c)

tăng cường xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới.

d)

mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

70.

Đâu không phải là thuận lợi cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực:

a)

Giảm sự phục tùng của các nước đối với các cường quốc lớn.

b)

Tranh thủ được những chính sách tích cực của các nước lớn.

c)

Trào lưu dân tộc, xu hướng bảo hộ có chiều hướng gia tăng.

d)

Tăng cường xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới.

71.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác-chiến lược trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

72.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Sự vươn lên về mọi mặt, mở rộng phạm vi của các tổ chức liên kết khu vực.

c)

Sự hình thành các quốc gia độc lập, tự chủ với lực lượng chính trị hùng hậu.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

73.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

liên minh chính trị với Mỹ, Liên bang Nga.

b)

chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

hội nhập quốc tế để giữ vững vị thế bên ngoài bằng mọi giá.

d)

chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.

74.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

B. Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hóa giải.

d)

D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

75.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Các nước trong khu vực đều hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

B. Nhiều nước ở Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

C. Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển kinh tế.

d)

D. Thế giới toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

76.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

b)

B. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam bước vào giai đoạn cuối.

c)

C. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.

d)

D. Các nước lớn đang tìm cách biến khu vực Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

77.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

b)

Giúp các nước Đông Dương chống Mỹ.

c)

Phát triển kinh tế và văn hóa dựa vào sức mạnh quân sự.

d)

thúc đẩy hòa bình-ổn định khu vực.

78.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực.

b)

can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

giúp các nước Đông Dương chống Mỹ.

d)

cạnh tranh với các tổ chức liên kết khu vực.

79.

Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

MAPHILINDO.

b)

NAFTA.

c)

APEC.

d)

EU.

80.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

b)

B. Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

c)

C. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

D. Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.

81.

Ngày 8.8.1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) diễn ra sự kiện nào?

a)

Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN.

b)

Tuyên bố thành lập ASEAN.

c)

Hiệp ước Bali được thông qua.

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

82.

Các nước tham gia sáng lập ASEAN là

a)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.

b)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.

c)

Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

83.

Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

Việt Nam và Lào.

b)

Lào và Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia và Bru-nây.

84.

C11 Tháng 11.2007 đã đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào sau đây?

a)

Kết nạp thành viên cuối cùng trong khu vực là Ti- mô Lét- xê

b)

Ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập

c)

Bản Hiến Chương ASEAN được thông qua.

d)

Hiệp ước Bali được kí kết.

85.

Tổ chức ASEAN đã trải qua bao nhiêu giai đoạn phát triển chính?

a)

Ba giai đoạn.

b)

Bốn giai đoạn.

c)

Năm giai đoạn.

d)

Sáu giai đoạn.

86.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là

a)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

c)

Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

d)

Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

87.

Năm 1963, khối MAPHILINDO được thành lập bởi ba nước thành viên nào?

a)

Pháp, Mỹ và Triều Tiên.

b)

Thái Lan, Việt Nam và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.

d)

Nhật Bản, Trung Quốc và Anh.

88.

Năm 1971, ASEAN ra tuyên bố Đông Nam Á là khu vực

a)

hòa bình, tự do và cạnh tranh.

b)

hòa bình, tự do và trung lập.

c)

hòa bình, tự do và liên kết.

d)

hòa bình, trung lập tích cực.

89.

Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 – 1976 là

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

ASEAN thành lập khu vực trung lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

90.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

b)

Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.

c)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến khu vực Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

91.

Sự kiện nào qua đã đưa ASEAN từ một tổ chức non trẻ, trở thành một tổ chức phát triển mạnh, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế?

a)

Bản Hiến Chương ASEAN được thông qua.

b)

Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập được thông qua.

c)

Hiệp ước Bali được kí kết.

d)

Văn kiện tầm nhìn 2020 được thông qua.

92.

Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây?

a)

Khối thị trường chung châu Âu.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Liên minh hợp tác Đông Á.

d)

Cộng đồng tự trọng Nam Mỹ.

93.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên tạo ra đối trọng với Trung Quốc.

b)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên trong khu vực.

c)

Tạo ra một liên minh quân sự ở Đông Nam Á.

d)

Tạo ra một thị trường chung ở Đông Nam Á.

94.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Giải quyết sự tranh chấp, bất đồng giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.

c)

Hợp tác cùng phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.

d)

Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.

95.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 không gắn với

a)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

c)

một số nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

d)

cuộc chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

96.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.

97.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?

a)

Phân đối Trật tự thế giới lưỡng cực Ianta, ủng hộ khuế đa cực.

b)

Xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.

c)

Tích cực ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

d)

Tham gia giải quyết vấn đề căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

98.

Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Chỉ khi kết nạp đầy đủ thành viên mới có thể cạnh tranh được với EU.

b)

Chiến tranh lạnh đã kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

d)

Xuất phát từ từ thế khách quan mở rộng liên kết và nhu cầu của các nước.

99.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Nhằm đối phó với các trung tâm mới vươn lên sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

100.

C27 Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Diễn ra thuận lợi, không gặp khó khăn trở ngại nào.

b)

Diễn ra nhanh chóng, không gặp bất cứ trở ngại nào.

c)

Diễn ra lâu dài, khó khăn, nhiều trở ngại.

d)

Diễn ra nhanh chóng, không gặp khó khăn trở ngại nào.

101.

C28<TH> Ba nước Đông Dương và Mianma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào?

a)

A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

B. Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.

c)

C. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

D. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đang diễn ra.

102.

C29<TH> Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị-an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

A. Tham gia vào việc giải quyết việc lập lại hòa bình ở Campuchia.

b)

B. Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. Các nước tập trung hợp tác trên các lĩnh vực chính trị-an ninh.

d)

D. Hợp tác có hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

103.

C30<TH> Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967-1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

A. quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

B. tham gia giải quyết về việc lập lại hòa bình ở Campuchia

c)

C. phát triển mạnh về số lượng thành viên, từ 5 lên 10 nước.

d)

D. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

104.

C31<TH>  Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

a)

A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

B. Xu thế hòa hoãn Đông Tây.

c)

C. Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.

d)

D. Vấn đề Campuchia được giải quyết.

105.

C32<TH>  Đâu không phải là mục đích khi thành lập ASEAN?

a)

A. Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

B. Phấn đấu để ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia châu Á.

c)

C. Tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.

d)

D. Phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

106.

C33<TH> Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?

a)

A. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

b)

B. Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.

c)

C. Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.

d)

D. Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.

107.

C34<TH> Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung

a)

A. hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

b)

B. hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

c)

C. hợp tác kinh tế - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

d)

D. hợp tác an ninh - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

108.

C35<TH> Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

A. Nhằm đối phó với các trung tâm mới vươn lên sau Chiến tranh lạnh.

b)

B. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

D. Thực hiện hợp tác phát triển hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

109.

C36<VD> Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

b)

B. ASEAN trở thành một liên minh kinh tế-chính trị.

c)

C. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

d)

D. ASEAN trở thành một liên minh chính trị-quân sự.

110.

C37<VD> Việt Nam có đóng góp nổi bật gì đối với ASEAN?

a)

A. Việt Nam là thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực.

b)

B. Giữ vai trò chủ yếu trong việc hỗ trợ Ti- mo Lét- xtê gia nhập ASEAN.

c)

C. Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2015 đến nay.

d)

D. Việt Nam là thành viên đề xuất ý tưởng xây dựng cộng đồng kinh tế.

111.

C38<VD> Một trong những điều kiện đủ dẫn tới sự thành lập ASEAN là

a)

A. các nước có nhu cầu hợp tác phát triển kinh tế.

b)

B. sự tác động của xu thế khu vực hóa trên thế giới.

c)

C. sự tương đồng lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước.

d)

D. muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

112.

C39<VD> Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị-an ninh vì lí do nào sau đây?

a)

A. Mỹ bắt đầu có những hành đọng can thieepj, dính líu vào Đông Dương.

b)

B. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện  và có những bước phát triển mạnh mẽ.

c)

C. Việc lập lại hòa bình ở Campuchia trở thành tâm điểm của khu vực.

d)

D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

113.

C40<VD> Vì sao nói, từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “Một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

a)

A. Đây là lần đầu tiên 10 nước Đông Nam Á đều đứng trong một tổ chức thống nhất.

b)

B. Vì ASEAN có xu hướng mở rộng thành viên.

c)

C. ASEAN quyết định lập diễn đàn khu vực (ARF).

d)

D. Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN.

114.

C41<VD>  Hội nghị cấp cao ASEAN là biểu hiện cho cơ chế hợp tác nà của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

A. Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao.

b)

B. Thông qua các diễn đàn, hội nghị.

c)

C. Thông qua các dự án.

d)

D. Thông qua các chương trình phát triển.

115.

C42<VD> Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 50 năm tồn tại và phát triển là

a)

A. Đời sống nhân dân được cải thiện.

b)

B. 10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên.

c)

C. Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.

d)

D. Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao.

116.

C43<VD> Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.

b)

B. Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.

c)

C. ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị.

d)

D. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

117.

C43<VD> Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là

a)

A. Hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt.

b)

B. Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.

c)

C. Có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển.

d)

D. Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.

118.

C44<VD> Điểm giống nhau trong mục tiêu hoạt động của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?

a)

A. Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

b)

B. Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

C. Phát triển kinh tế và văn hóa.

d)

D. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

119.

C45<VD>Thách thức lớn nhất của Việt Nam khi tham gia ASEAN là

a)

A. quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.

b)

B. nước ta có nhiều thành phần dân tộc.

c)

C. chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghiệp.

d)

D. thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

120.

C46<VD> Đâu là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?

a)

. Đề xuất ý tưởng thành lập Khu vực mậu dịch tự do (AFTA).

b)

B. Đề xuất ý tưởng thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (ART).

c)

C. Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa ASEAN và EU.

d)

D. Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực.

121.

C1<NB> Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

A. các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)

b)

B. thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

C. tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

D. “vấn đề Campuchia” được giải quyết (1991).

122.

C2<NB> ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?

a)

A. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xingapo (2007)

b)

B. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Inđônêxia (1976)

c)

C. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Malaixia (1997)

d)

D. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010)

123.

C3<NB> Văn bản đầu tiên nào đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á?

a)

A. Hiến chương ASEAN (2007)

b)

B. Tuyên bố Ba-li II (2003)

c)

C. Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

D. Tuyên bố Băng Cốc (1967).

124.

C4<NB> Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai (1997) được tổ chức tại

a)

A. Thái Lan.

b)

B. Ma-lai-xi-a.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. Phi-líp-pin.

125.

C5<NB> Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung?

a)

A. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

b)

B. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

C. Hiến chương ASEAN (2007)

d)

D. Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).

126.

C6<NB> Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử khu vực chung?

a)

A. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

B. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

c)

C. Hiến chương ASEAN (2007)

d)

D. Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).

127.

C7<NB> Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN cùng nhau giữ gìn hòa bình, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế?

a)

A. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

b)

B. Hiến chương ASEAN (2007)

c)

C. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

D. Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).

128.

C8<NB> Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác, phát triển phồn vinh?

a)

A. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

b)

B. Hiến chương ASEAN (2007)

c)

C. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

D. Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).

129.

C9<NB> Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

b)

B. Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.

c)

C. Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

d)

D. Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

130.

C10<NB> Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Xây dựng Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách nhiệm về xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài.

b)

B. Xây dựng khu vực kinh tế ASEAN ổn định, tịnh vượng, cạnh tranh cao, có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.

c)

C. Xây dựng thị trường chung, cơ sở sản xuất thống nhất, khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều.

d)

D. Xây dựng một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và ràng buộc dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

131.

C11<NB> Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN trong giai đoạn 2009- 2015 với nội dung

a)

A. Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng gắn kết hơn về chính trị, kinh tế, tài chính

b)

B. Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng gắn kết hơn về chính trị, kinh tế, xã hội.

c)

C. Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng gắn kết hơn về kinh tế, tài chính, văn hóa

d)

D. Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng gắn kết hơn về kinh tế, tài chính, quân sự

132.

C12<NB> Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên trụ cột nào?

a)

A. Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Xã hội.

b)

B. Cộng đồng Chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa.

c)

C. Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

d)

D. Cộng đồng Chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa-Xã hội.

133.

C13<NB> Ngày 21/11/2015, ASEAN ra Tuyên bố Cu-la-Lăm-pơ về việc gì?

a)

A. Thành lập Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

b)

B. Thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: APSC, APEC, ASCC.

c)

C. Thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

D. Thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN.

134.

C14<NB> Nỗ lực của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là

a)

A. tạo dựng khu vực ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.

b)

B. xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm, có trách nhiệm với đất nước.

c)

C. xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc.

d)

D. tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực thông qua việc nâng hợp tác chính trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới.

135.

C15<NB> Đâu là giải pháp để nâng cao hợp tác Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

A. Các nước thành viên phải dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

b)

B. Các nước thành viên tạo ra một khối phòng thủ chung của khu vực.

c)

C. Các nước thành viên được phép sử dụng vũ lực khi cần thiết để bảo vệ chính trị, an ninh khu vực.

d)

D. Các nước thành viên được phép tìm kiếm một số nước lớn để làm chổ dựa cho mình.

136.

C16<NB> Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) hướng đến xây dựng:

a)

A. Bản sắc văn hóa ASEAN.

b)

B. Thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.

c)

C. Cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau.

d)

D. Cộng đồng lấy con người làm trung tâm.

137.

C17<NB> Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

B. Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

c)

C. Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ quốc tế hợp tác ngoài khu vực.

d)

D. Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

138.

C18<NB> Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

B. Nguy cơ chia rẽ do sự tác động của các nước lớn.

c)

C. Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

d)

D. Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ quốc tế hợp tác ngoài khu vực.

139.

C19<NB> Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

B. An ninh phi truyền thống gia tăng nhanh chóng.

c)

C. Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

d)

D. Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ quốc tế hợp tác ngoài khu vực.

140.

C20<NB> Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác nội khối và ngoại khối.

b)

B. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

c)

C. Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

d)

D. Có vai trò định hướng và quyết định tất cả các diễn đàn quốc tế.

141.

C21<NB> Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Vị thế ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

b)

B. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

c)

C. Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

d)

D. Có vai trò định hướng và quyết định tất cả các diễn đàn quốc tế.

142.

C22<NB> Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

b)

B. Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

c)

C. ASEAN ngày càng đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn quốc tế.

d)

D. Có vai trò định hướng và quyết định tất cả các diễn đàn quốc tế.

143.

C23<TH> Nội dung nào phản ánh thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.

b)

B. Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.

c)

C. Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.

d)

D. Tình hình chính trị một số nơi còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.

144.

C24<TH> Mục tiêu quan trọng nhất của Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN là

a)

A. tạo dựng bản sắc của các nước.

b)

B. nới rộng khoảng cách phát triển.

c)

C. xây dựng thị trường thống nhất.

d)

D. phát triển con người.

145.

C25<TH> Mục tiêu quan trọng nhất của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN là

a)

A. xây dựng một môi trường hòa bình.

b)

B. nới rộng khoảng cách phát triển.

c)

C. xây dựng thị trường thống nhất.

d)

D. phát triển con người.

146.

C26<TH> Mục tiêu quan trọng nhất của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

A. xây dựng một môi trường hòa bình.

b)

B. hướng tới sự thịnh vượng chung.

c)

C. xây dựng thị trường thống nhất.

d)

D. phát triển con người.

147.

C27<VD> Thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là

a)

A. tăng cường hợp tác để xử lý các thách thức an ninh phi truyền thống.

b)

B. khó hợp tác về chiều sâu do bất đồng về chính trị, pháp luật giữa các nước.

c)

C. năng suất và chất lượng lao động thấp sẽ khó cạnh tranh với các nước.

d)

D. yếu tố văn hóa ngoại lai có thể du nhập, trào lưu dân túy hình thành.

148.

C28<VD> Việc kí  và thực hiện các Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định về dịch vụ ASEAN (AFAS) nhằm

a)

A. củng cố nền hòa bình và tạo ra môi trường cạnh tranh dịch vụ an toàn trong khối.

b)

B. tạo ra dòng luân chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ, đầu tưvà lao động trong khối.

c)

C. xây dựng tình đoàn kết, thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc trong khối.

d)

D. xây dựng xã hội chia sẽ đùm bọc, hòa thuận và rộng mở, phúc lợi được nâng cao

149.

C29<VD> Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế nào?

a)

A. Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM mở rộng (ADMM+)

b)

B. Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN mở rộng (EAMF).

c)

C. Hội nghị tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2003).

d)

D. Hợp tác toàn diện về quốc phòng , an ninh, kinh tế, tài chính, văn hóa-xã hội.

150.

C30<VD> Một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN là

a)

A. mở rộng thị trường, mở rộng xuất khẩu, tự dodichj vụ chuyển lao động.

b)

B. tranh thủ sự ủng hộ của bên ngoài trong giải quyết các vấn đề Biển Đông.

c)

C. thu hút các nguồn đầu tư, hợp tác về đào tạo và khoa học - kĩ thuật.

d)

D. góp phần đào tạo, xây dựng, phát triển con người ngày càng toàn diện.