wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nội dung ôn tập cuối kì I – Sử 12 (Năm học 2025–2026)

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6/1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mĩ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

2.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ và Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ và Anh.

c)

Mỹ, Anh và Đức.

d)

Liên Xô, Anh và Ba Lan.

3.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

Khủng hoảng kinh tế.

c)

Phân hóa giàu nghèo.

d)

Chiến tranh thế giới.

4.

Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào sau đây?

a)

Mỹ.

b)

Đức.

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

5.

Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô.

b)

Đức.

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

7.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2/1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

8.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

9.

Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12/3/1947).

b)

Những quyết định của Hội nghị Pốtxđam (1945).

c)

Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

d)

Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).

10.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước Đồng minh muộn nhằm nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.

d)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh phân chia quyền lợi.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

b)

Lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.

d)

Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.

12.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

b)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.

c)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

13.

Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mỹ.

c)

sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.

d)

sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

14.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thoái hóa để đi đến toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

15.

Nội dung nào thể hiện mối quan hệ đối ngoại giữa Mỹ và Việt Nam trong thế kỷ XXI

a)

Hòa bình, trung lập tích cực.

b)

Chạy đua sức mạnh tổng hợp.

c)

Đối đầu, xung đột, căng thẳng.

d)

Hòa bình, hợp tác, cùng phát triển.

16.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh

a)

xu thế liên kết khu vực đang phát triển.

b)

tất cả các nước châu Á đã giành độc lập.

c)

trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ đã hoàn toàn sụp đổ.

17.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Lào.

d)

Xin-ga-po.

18.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có với các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

19.

Sự kiện đánh dấu từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 là

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết (1976).

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

c)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (1999).

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015).

20.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh trong khu vực.

c)

thành lập một tổ chức quân sự chung mang tính chất phòng thủ.

d)

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình.

21.

Mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á được nêu ra trong

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020 năm 1997.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ năm 2015.

d)

Thỏa ước Bali II năm 2003.

22.

Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Y tế - Giáo dục.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

c)

Cộng đồng Năng lượng - Tài chính.

d)

Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tử.

23.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) hướng tới tạo dựng một khu vực

a)

có bản sắc văn hóa chung.

b)

hòa bình và ổn định.

c)

phát triển kinh tế đồng đều.

d)

có sức ảnh hưởng ra bên ngoài.

24.

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) lấy

a)

văn hóa làm trung tâm.

b)

kinh tế làm trung tâm.

c)

tài chính làm trung tâm.

d)

con người làm trung tâm.

25.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Malaysia (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố Bangkok.

b)

Tuyên bố Kuala Lumpur.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

26.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

27.

Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

Phong trào Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

28.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

c)

Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim bất lực.

d)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

29.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?

a)

Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp và toàn diện của Liên Xô.

c)

Nhân dân cả nước đã có lực lượng vũ trang hiện đại.

d)

Phong trào công nhân quốc tế nổi dậy mạnh mẽ.

30.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

quân Đồng minh chiến thắng phát xít.

c)

các mặt trận đoàn kết của dân tộc.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

31.

Từ ngày 19 đến ngày 25/8/1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

c)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

d)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Kẻ thù không thể tiếp tục thống trị như cũ.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim được thành lập.

d)

Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng khởi nghĩa.

33.

Điều kiện khách quan nào tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành lại độc lập trong tháng 8 năm 1945?

a)

Hàng loạt quân đội Pháp đầu hàng quân Đức.

b)

Tình hình của phe Đồng minh trước phe Phát xít.

c)

Sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

d)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.

34.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (8-1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

Tập hợp Đảng viên trong quá trình đấu tranh.

c)

Thúc đẩy quá trình thống nhất hai miền đất nước.

d)

Chấm dứt tình trạng tranh chấp giữa các đảng.

35.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập?

a)

Nam Phi.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Ai Cập.

36.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra thắng lợi nhanh chóng trên cơ sở kết hợp điều kiện khách quan và chủ quan, trong đó điều kiện chủ quan giữ vai trò

a)

đặc biệt.

b)

cần thiết.

c)

quyết định.

d)

quan trọng.

37.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công khởi giành chính quyền.

b)

Bãi công giành chính quyền.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

38.

Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn - nông thôn và thành thị.

c)

giành chính quyền ở nông thôn tháng 10, sau đó tiến về bao vây đô thị.

d)

giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8/1945 ở Việt Nam?

a)

Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chín muồi.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

42.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân nhân dân đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

43.

Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Tính từ khi Mỹ đem bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.

c)

Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

d)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

44.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi từ nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

b)

Nhật bị Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố.

c)

Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp.

d)

Hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh thắng phát xít Đức, Nhật.

45.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Có một khối Liên minh công - nông vững chắc dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh.

b)

Phát xít Nhật đã đầu hàng vô điều kiện, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.

46.

Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khẩu hiệu nào sau đây đã trở thành hiện thực?

a)

“Độc lập dân tộc”.

b)

“Chủ nghĩa xã hội”.

c)

“Người cày có ruộng”.

d)

“Ruộng đất về tay dân cày”.

47.

So với Cách mạng tháng Mười Nga (1917), Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm cơ bản nào?

a)

Nhân dân được tập hợp trong một chính Đảng do giai cấp vô sản lãnh đạo.

b)

Không có sự can thiệp của các thế lực bên ngoài trong quá trình khởi nghĩa.

c)

Giành chính quyền sớm ở Huế, Hà Nội, Sài Gòn rồi tỏa đến các tỉnh khác.

d)

Có sự chuẩn bị chu đáo của Đảng, quần chúng cách mạng và lực lượng vũ trang nhân dân.

48.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chủ trương và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

49.

Nhận xét nào sau đây là khách quan và đầy đủ về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.

c)

Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.

d)

Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.

50.

Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

b)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

c)

Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

d)

Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.

51.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?

a)

Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.

b)

Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Lập ra nhà nước của nhân dân, do nhân dân, nhân dân làm chủ.

52.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

53.

Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

b)

Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

c)

Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

d)

Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

54.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khủng hoảng về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

55.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã đầu hàng, chiến bại nước ta.

56.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Anh, Trung Hoa Dân quốc.

b)

Pháp, Anh.

c)

Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ.

d)

Mĩ, Anh.

57.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước một trong những khó khăn nào?

a)

Nạn đói dẫn đến nạn nội phản.

b)

Các đảng phái chính trị xuất hiện nhiều.

c)

Lực lượng cách mạng bị chia rẽ.

d)

Sự có mặt cùng một lúc của nhiều kẻ thù.

58.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là

a)

Sự can thiệp của đế quốc Mĩ.

b)

Tác động của chiến tranh lạnh.

c)

Sự nhân nhượng, hòa hoãn của Pháp.

d)

Chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

59.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc.

b)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thời gian “hòa bình tạm bợ” giữa ta và Pháp đã kết thúc.

60.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

Quân Pháp nổ súng chiếm Hải Phòng.

61.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19-12-1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

62.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

Phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

Ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

63.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

64.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

65.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã

a)

Ở ta đưa quân Mĩ và quân Đồng minh vào miền Nam.

b)

Dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

c)

Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

d)

Mở đợt tấn công chiến lược ở miền Nam.

66.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

Chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

Chống bọn phản động tay sai của quân Đồng minh.

d)

Xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

67.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đã đạt được?

a)

Đã tiến hành đàm phán khoán cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

68.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

Lực lượng vũ trang ta bảy quân ở sự phát triển vượt bậc.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

69.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện

a)

Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

70.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

71.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

Làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

Củng cố niềm tin của quần chúng nhân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

72.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

Giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

Phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

Tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

73.

Mở biên giới và hạ sách Rơve của Pháp, tháng 6/1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

74.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

75.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

76.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

77.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đờ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

78.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

Lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

Giúp đỡ nhân dân Việt Nam xây dựng chính quyền.

c)

Làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

d)

Giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

79.

Một trong những âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

Đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược.

d)

Chống phá chính quyền cách mạng.

80.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

a)

Ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.

b)

Khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại.

c)

Bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.

81.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

Sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

Sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.

c)

Quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

Thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

82.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

Chủ động tiến công các tập đoàn cứ điểm của Pháp.

b)

Làm phá sản kế hoạch quân sự của Pháp.

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

d)

Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

83.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

Tinh thần quyết tâm của dân tộc.

b)

Lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

Bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

Lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

84.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

b)

Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

d)

Giải quyết vấn đề lãnh đạo các mạng.

85.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Đối tượng tác chiến.

b)

Địa hình tác chiến.

c)

Loại hình chiến dịch.

d)

Lực lượng chủ yếu.

86.

Trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

Đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.

b)

Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tổng tiến công và nổi dậy.

c)

Đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

87.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ

b)

Thời cơ để tiến công cách mạng đã đến

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển

d)

Cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề

88.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của tổ chức nào?

a)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam

d)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam

89.

Nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975) là gì?

a)

Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc

c)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất

d)

Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo

90.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963

91.

Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào?

a)

Đường hàng không

b)

Đường Hồ Chí Minh

c)

Đường cao tốc Bắc - Nam

d)

Đường sắt Bắc - Nam

92.

Sau Hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam Việt Nam thay đổi như thế nào?

a)

Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

b)

Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

c)

Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

d)

Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam

93.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn nào?

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

94.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) với “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là gì?

a)

Rút quân về nước, để ra chiến lược mới

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược

c)

Kí hiệp định kết thúc cuộc chiến tranh

d)

Chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

95.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh Lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ

96.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu

97.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 - 1972), chính quyền Mỹ nhắm mục tiêu nào khác so với lần 1 (1964 - 1968)?

a)

Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam

d)

Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

98.

Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp

b)

Thống nhất đất nước

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Cải cách ruộng đất

99.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam trên cả miền Nam - Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh gì?

a)

Dân chủ và cách mạng

b)

Giải phóng và bảo vệ

c)

Uy nhiên của phe xã hội chủ nghĩa

d)

Bảo vệ chính quyền xã hội chủ nghĩa

100.

Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đơn phương

101.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân Việt Nam (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh

b)

Xu thế toàn cầu hóa lan rộng ra toàn thế giới

c)

Thế giới và trong nước có những biến đổi lớn

d)

Chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ trên toàn thế giới

102.

Nội dung nào phản ánh không đúng nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Đấu tranh đòi Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

103.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán ngoại giao ở Pari?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

b)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mỹ

c)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961-1965)

d)

Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ (1969-1973)

104.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công

105.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì lí do nào?

a)

Phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp

b)

Quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập

c)

Mỹ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam

d)

Mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

106.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên ba vùng chiến lược nào?

a)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

b)

Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới

c)

Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo

d)

Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo

107.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Núi Thành

d)

Bình Giã

108.

Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Chiến tranh đặc biệt tăng cường

109.

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác biệt cơ bản so với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở điểm nào?

a)

Huy động lực lượng

b)

Lãnh đạo đấu tranh

c)

Mục đích cao nhất

d)

Kết quả cuối cùng

110.

So với phương thức đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), phong trào đấu tranh chính trị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) có điểm mới nào?

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo

d)

Kết quả đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn

111.

Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là gì?

a)

Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn

b)

Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa

c)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất

d)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn

112.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều dựa vào yếu tố nào?

a)

Kết hợp với chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn

b)

Âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

c)

Dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chính đấu chủ yếu

d)

Dựa vào sự viện trợ kinh tế, tài chính và phương tiện chiến tranh của Mỹ

113.

Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 ở Việt Nam giống nhau ở điểm nào?

a)

Diễn ra khi so sánh tiềm lực quân sự thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

Diễn ra thần tốc, bất ngờ, thành công nhanh chóng, tương đối đỡn hòa

c)

Nghệ thuật phân hóa cao độ kẻ thù, tập trung chống đế quốc xâm lược

d)

Tư tưởng chủ động tạo thời cơ trong đấu tranh cách mạng của Đảng

114.

Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự nào trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) để bảo đảm kháng chiến thắng lợi?

a)

Chiến tranh tổng lực

b)

Chiến tranh du kích

c)

Chiến tranh chớp nhoáng

d)

Chiến tranh nhân dân

115.

Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là gì?

a)

Chủ động tiến công giành ưu thế rồi phản công và tiến công chiến lược

b)

Từ đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang

c)

Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng

d)

Từ khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa

116.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh để thực hiện hành động nào?

a)

Tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

Tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

c)

Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam

d)

Đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đồng Nam Bộ Việt Nam

117.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989)?

a)

Nhiều trận chiến quyết liệt diễn ra ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới

c)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc

d)

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu

118.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định con đường nào?

a)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực

b)

Đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán

c)

Đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế

d)

Bảo vệ hòa bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế

119.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

120.

Địa bàn nào sau đây là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

Gia Lai.

b)

Kon Tum.

c)

Tây Ninh.

d)

Bình Phước.

121.

Hành động nào của Trung Quốc đối với Việt Nam trong nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX là biểu hiện cho quan hệ căng thẳng giữa hai nước?

a)

Cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị.

b)

Cắt giảm viện trợ, rút chuyên gia về nước.

c)

Ngăn cản Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

d)

Công nhận và ủng hộ Chính quyền Sài Gòn.

122.

Trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, nghệ thuật quân sự nổi bật của Việt Nam là gì?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân.

b)

Kết hợp đánh nhanh với đánh lâu dài.

c)

Tiến hành chiến tranh du kích là chủ yếu.

d)

Đấu tranh vũ trang với khởi nghĩa từng phần.

123.

Trước cuộc tấn công của lực lượng Pôn Pốt, Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ trương đối ngoại nào?

a)

Nhanh chóng lập đường dây đối ngoại bên ngoài.

b)

Đàm phán, thương lượng để giải quyết hòa bình.

c)

Kiên quyết đấu tranh chống lại hành động xâm lược.

d)

Tố cáo tội ác của lực lượng Pôn Pốt lên Tòa án quốc tế.

124.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của Tập đoàn Pôn Pốt ở Campuchia?

a)

Thiếu sự giúp đỡ đặc lực và kịp thời của Trung Quốc.

b)

Sự đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt Nam - Campuchia.

c)

Sự lên án của Liên hợp quốc và lực lượng hòa bình quốc tế.

d)

Những biện pháp mạnh của lực lượng giữ gìn hòa bình thế giới.

125.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam từ năm (1975-1979) đã

a)

Cứu dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt vong của chính quyền quân chủ.

b)

Đáp ứng lời kêu gọi của Liên hợp quốc và lực lượng cách mạng Campuchia.

c)

Vạch trần bản chất phản động, hiếu chiến của chính quyền Pôn Pốt - Iêng Xari.

d)

Cảnh báo cho nhân loại cảnh giác trước nguy cơ của Chiến tranh thế giới thứ ba.

126.

Ở biển, Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Trưng bày bản trích và chữ bản triều Nguyễn.

b)

Đưa người dân ra đảo sinh sống và lập nghiệp.

c)

Tăng cường tuần tra, bảo đảm an toàn biển, đảo.

d)

Thành lập các trung tâm cứu hộ vùng nội thủy.

127.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4/1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

128.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là

a)

Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

Hội nghị thường đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

Đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt.

d)

Thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

129.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

Hình thức chiến tranh.

b)

Lực lượng tham gia.

c)

Mục đích chiến tranh.

d)

Thành phần lãnh đạo.

130.

Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là

a)

Nhân tố quyết định.

b)

Nhân tố tác động.

c)

Nhân tố quan trọng.

d)

Yếu tố góp phần.

131.

Nội dung nào là điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam của Việt Nam (1979)?

a)

Chống lại thế lực hùng mạnh hàng đầu châu lục.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại kẻ thù.

c)

Cuộc đấu tranh mang tính chất tự vệ, chính nghĩa.

d)

Nhân dân Việt Nam đã kiên cường đánh bại kẻ thù.

132.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

Để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

133.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

Đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

134.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử như nào sau đây?

a)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng bộ những đối phương.

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

d)

Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi những không có kết quả.

135.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng

136.

Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần

a)

tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay

b)

tạo ra mục tiêu về chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội hiện đại

c)

 đưa đến sự hình thành nhiều tổ chức mặt trận dân tộc có phạm vi rộng rãi.

d)

đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp và thời đại.

137.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 11/2003, hội nghị cấp cao ASEAN-9 ở Bali (Indonesia) đã đưa ra lộ trình thực hiện Tầm nhìn ASEAN 2020, hướng tới Cộng đồng ASEAN toàn diện, phát triển vững mạnh dựa trên ba trụ cột chính là hợp tác an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội”. (Nguyễn Thanh Vân, “Sự tiên triến quan điểm của ASEAN về Cộng đồng ASEAN”, Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, 1/2008, tr. 34-46, tr. 35). Những ý sau đây đúng hay sai?

a)Năm 2003, lần đầu tiên khái niệm Cộng đồng an ninh ASEAN (ASC) được Indonesia đưa ra.

b)Nội dung đoạn tư liệu trên hướng ASEAN thành Cộng đồng khu vực với ba trụ cột chính.

c) Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN không vì sự phát triển và tăng cường hợp tác quốc tế.

d) Hội nghị cấp cao ASEAN-9 đưa ra lộ trình Tầm nhìn ASEAN trong giai đoạn mới ở thế kỉ XX.

a)

Đ-Đ-S-S

b)

Đ-S-S-S

c)

Đ-Đ-Đ-S

d)

S-Đ-S-Đ

138.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Liên hợp quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đối với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tố để xây dựng các xã hội học sự hòa bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh”. (Trích: Phát biểu khai mạc Hội nghị cấp cao ASEAN của Tổng Thư kí Liên hợp quốc An-tôn-ni-Ô Gút-tê-rét, Phnôm Pênh, 2022). Những ý sau đây đúng hay sai?
a) Nội dung tư liệu ghi nhận vai trò của ASEAN về kinh tế, chính trị và xã hội.

b) ASEAN là tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

c) ASEAN là tổ chức hợp tác chính trị, quân sự toàn cầu.

d) ASEAN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu.

a)

Đ-Đ-Đ-S

b)

Đ-S-S-Đ

c)

S-S-Đ-Đ

d)

Đ-S-Đ-S

139.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “ASEAN đang trên đà hội nhập mạnh mẽ khi thành lập Cộng đồng chung năm 2015. Trong ba trụ cột của Cộng đồng, thì “cột trụ” Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là nội dung hội nhập quan trọng nhất. AEC ra đời là một bước ngoặt đánh dấu sự hội nhập khu vực một cách toàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á và đặt ra nhiều cơ hội đối với đời sống kinh tế các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam”. (Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.150). Những ý sau đây đúng hay sai?

a) Nội dung tư liệu khẳng định vai trò của Cộng đồng ASEAN được thành lập từ năm 2015.

b) Nội dung tư liệu ghi nhận Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là nội dung hội nhập quan trọng nhất.

c) Nền kinh tế Việt Nam có nhiều cơ hội hội nhập toàn diện với nền kinh tế các nước ASEAN.

d) Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là tổ chức hợp tác kinh tế - chính trị toàn diện.

a)

Đ-S-S-Đ

b)

Đ-Đ-S-S

c)

Đ-S-Đ-S

d)

Đ-Đ-Đ-S

140.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ ... Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hòa bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân trên thế giới”. (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 1995, tr.688 – 389, 391). Những ý sau đây là đúng hay sai?

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b) Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

c) Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d) Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giài phóng con người.

a)

Đ-S-Đ-Đ

b)

Đ-Đ-S-S

c)

Đ-S-S-Đ

d)

S-Đ-S-Đ

141.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”. (Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48). Những ý sau đây đúng hay sai?

a) Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b) Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d) Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

a)

Đ-S-Đ-Đ

b)

S-Đ-Đ-Đ

c)

S-S-Đ-Đ

d)

Đ-Đ-S-S

142.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà còn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng vũ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở khắp tỉnh lị và một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”. (Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786). Những ý sau đây đúng hay sai?

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b) Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c) Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

d) Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

a)

S-S-S-Đ

b)

S-Đ-S-Đ

c)

Đ-S-Đ-Đ

d)

Đ-Đ-S-S

143.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ!”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534). Những ý sau đây đúng hay sai?

a) Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

c) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

d) Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

a)

Đ-Đ-S-S

b)

S-Đ-S-S

c)

S-S-Đ-S

d)

S-Đ-S-Đ

144.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn trên đường tiến biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đây là âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch”. (Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr. 71). Những ý sau đúng hay sai?

a) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

b) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c) Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

a)

Đ-S-S-Đ

b)

Đ-S-S-S

c)

Đ-Đ-S-S

d)

Đ-S-Đ-Đ

145.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đẩy cao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới”. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313). Những ý sau đây đúng hay sai?

a) Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

b) Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

d) Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.

a)

S-Đ-S-S

b)

S-S-Đ-Đ

c)

S-Đ-S-Đ

d)

Đ-Đ-S-S

146.

Đọc đoạn thông tin sau đây: “Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc,... Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973).” Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.

b)

Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông – Tây chưa có hồi kết.

c)

Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.

d)

Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 – 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.

147.

Đọc đoạn thông tin sau đây: “Từ cuối năm 1974- đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 – 1976), nhưng nhấn mạnh: “cả năm 1975 là thời cơ và “nếu thời cơ tới đó thời vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24/3), chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29/3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30/4). Ngày 2/5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng.” Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 - 1975).

b)

Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6/1/1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang và quần chúng chính trị ở các địa phương.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

148.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển từng ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị ít lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”. (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 – 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 - 263). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Trong thời kì 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.

b)

“Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” - chiến tranh giải phóng và bảo vệ.

c)

Trong thời kì 1954 - 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.

d)

Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam.