wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Liên hợp quốc – Lớp 12

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lãnh thổ và dân tộc diễn ra rộng rãi trên toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phê phán chủ nghĩa tư bản; Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã đến giai đoạn cuối.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ ba nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ – Anh – Pháp.

b)

Liên Xô – Anh – Pháp.

c)

Đức – Pháp – Mỹ.

d)

Liên Xô – Anh – Mỹ.

3.

“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

4.

Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Giơnevơ.

b)

Hội nghị Xanphranxcô.

c)

Hội nghị I-an-ta.

d)

Hội nghị Pốtxđam.

5.

Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của hội nghị nào?

a)

Hội nghị Giơnevơ.

b)

Hội nghị Xanphranxcô.

c)

Hội nghị I-an-ta.

d)

Hội nghị Pốtxđam.

6.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh thế giới là của tổ chức nào?

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

7.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24/10/194524/10/1945 ?

a)

Ban hành Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực.

b)

Mỹ và Liên Xô phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Hội nghị Xanphranxcô (Mỹ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Nước Mỹ được bầu vào thường trực Hội đồng Bảo an.

8.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

9.

Quá trình thành lập Liên hợp quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ nửa đầu năm 1943.

b)

Từ năm 1941 đến năm 1944.

c)

Từ nửa đầu năm 1945.

d)

Từ năm 1941 đến năm 1946.

10.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 2424 - 1010 - 19451945 , các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 22 - 19451945 , Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 1212 - 66 - 19451945 , các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 44 - 19451945 , đại diện 5050 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

11.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển mọi quan hệ ngoại giao.

12.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu thực hiện Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

13.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

14.

Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước.

b)

Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

Giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

d)

Giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.

15.

Tham gia vào việc giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Đông Dương (1954) có sự tham gia của tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Hội Quốc Liên.

16.

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đang chịu sự chia cắt thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Được ghi nhận chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh và đối đầu Đông – Tây đã kết thúc.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hòa dịu.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chủ quyền của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền của các quốc gia; quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Tôn trọng lẫn nhau về quyền lực và chủ quyền của các quốc gia.

18.

Sự kiện nào sau đây năm 19411941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?

a)

Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết hợp tác trong chiến tranh và hòa bình.

b)

Tại Hội nghị I-an-ta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tại Hội nghị Têhêrân (Iran), các nước thống nhất mục tiêu thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình, an ninh.

d)

Tại Mátxcơva (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế về an ninh.

19.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

20.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phản ứng năng động và ổn định cho hoạt động toàn cầu.

b)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là một liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh với nền tảng ổn định cho toàn nhân loại.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quan hệ của Việt Nam với Liên hợp quốc?

a)

Việt Nam là một thành viên của Liên hợp quốc từ năm 19771977 .

b)

Việt Nam đã đóng góp vào giải quyết vấn đề hòa bình và lương thực trên thế giới.

c)

Việt Nam đã hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực ở Việt Nam.

22.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe ( 1945194519911991 ), nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thiết thực của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

d)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

23.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn những nhận định đúng đối với các ý a, b, c, d: “[Năm 1960], ‘Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị rất quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định cho nhiều dân tộc đã và đang bị xâm phạm những quyền cơ bản theo luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức’.” (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46).

a)

Liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ Latinh.

c)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thông qua và trở thành chế độ phân biệt chủng tộc của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Một trong những vai trò của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

24.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn những nhận định đúng đối với các ý a, b, c, d: “Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, sao cho không gây hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí; Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc có thể tố cáo bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng các hành vi vi phạm những mục đích của Liên hợp quốc”. (Trích: Điều 2 – Hiến chương Liên hợp quốc).

a)

Các thành viên Liên hợp quốc cam kết giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Các thành viên Liên hợp quốc phải tuân thủ và nghiêm túc thực hiện Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Liên hợp quốc công nhận chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập của bất kì quốc gia nào.

d)

Nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

25.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-cô (1945).

b)

"Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hiệp Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

27.

Theo thỏa thuận của các cường quốc ở Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin

b)

Đông Đức

c)

Đông Âu

d)

Tây Âu

28.

Theo quyết định của các cường quốc ở Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 3838 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 3838 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

29.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

a)

Quân Anh vào tiếp quản Nam phần làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

Liên Xô có quyền ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

30.

Nhận xét nào sau đây là đúng về mối quan hệ I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

c)

Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới – trật tự nhất siêu, nhiều cực.

d)

Làm hình dáng của sân sau quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.

31.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

32.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã tạo thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

khép lại trật tự thế giới cũ và đặt ra khuôn khổ trật tự thế giới "hai cực" đối lập.

c)

mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.

d)

đa phần khu vực phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

33.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

b)

Chống lại các lực lượng Đồng minh ở châu Âu.

c)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.

34.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

b)

Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.

c)

Trung Quốc và Mỹ trở thành cực lớn nhất.

d)

Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.

35.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

chịu nhiều tổn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

36.

Trong giai đoạn tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

a)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 - 1991).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

37.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế, sức mạnh do phá chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

38.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

b)

Đưa lịch sử rơi vào thời đại Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Trung Quốc vào Liên hợp quốc trở thành nền kinh tế số 11 thế giới.

d)

Trung Quốc vào I-an-ta trở thành nền kinh tế số 11 thế giới.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc và quốc gia có ảnh hưởng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước thuộc dân chủ xã hội và xã hội chủ nghĩa vững mạnh đột gay gắt.

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

40.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (12-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Tây Âu

c)

Tây Đức

d)

Tây Béc-lin

41.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Tây Đức

d)

Tây Béc-lin

42.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Á

b)

Tây Đức

c)

Tây Béc-lin

d)

Đông Béc-lin

43.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Phần Lan

b)

Tây Âu

c)

Tây Béc-lin

d)

Tây Đức

44.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây?

a)

Đông Đức

b)

Tây Đức

c)

Tây Béc-lin

d)

Tây Âu

45.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức

b)

Đông Béc-lin

c)

Tây Béc-lin

d)

Tây Âu

46.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Âu

b)

Tây Đức

c)

Tây Béc-lin

d)

Tây Âu

47.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức

b)

Bắc Triều Tiên

c)

Tây Béc-lin

d)

Tây Âu

48.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Bắc Triều Tiên

c)

Đông Âu

d)

Nam Á

49.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Đông Âu

c)

Bắc Triều Tiên

d)

Tây Đức

50.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?

a)

Đông Đức

b)

Đông Nam Á

c)

Đông Âu

d)

Đông Béc-lin

51.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Béc-lin

b)

Đông Âu

c)

Đông Đức

d)

Tây Âu

52.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Tây Á

c)

Đông Âu

d)

Bắc Triều Tiên

53.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Âu

b)

Tây Á

c)

Đông Béc-lin

d)

Đông Đức

54.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Âu

b)

Đông Béc-lin

c)

Tây Đức

d)

Đông Đức

55.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Đông Âu

c)

Đông Béc-lin

d)

Tây Béc-lin

56.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?

a)

Áo, Phần Lan

b)

Đức, Thuỵ Sĩ

c)

Anh, Pháp

d)

Ba Lan, Nam Tư

57.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào còn trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Pháp

d)

Ấn Độ

58.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thoả thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã tạo thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

Các nước tham chiến được hưởng lợi hơn các nước phải chiến tranh

b)

Làm cho cuộc chiến tranh kết thúc, hai phe được xác lập trên toàn thế giới

c)

Đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa

d)

Đã phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

59.

Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai được xác lập sau Hội nghị Ianta, khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mĩ

b)

Mĩ và Anh

c)

Liên Xô và Anh

d)

Liên Xô và Pháp

60.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

c)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập

d)

Hệ thống Vécxai - Oasinhton được thiết lập

61.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

d)

Hệ thống Vécxai - Oasinhton được thiết lập

62.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Mĩ thực hiện Kế hoạch Mác-san

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

d)

Hệ thống Vécxai - Oasinhton được thiết lập

63.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là

a)

Đối đầu

b)

Hợp tác

c)

Đối tác

d)

Đồng minh

64.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

c)

Hệ thống Vécxai - Oasinhton được thiết lập

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời

65.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

Cục diện “Chiến tranh lạnh”

b)

Xu thế toàn cầu hoá

c)

Sự hình thành các liên minh kinh tế

d)

Sự ra đời các khối quân sự đối lập

66.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

a)

Không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng

b)

Giành thị trường quyết liệt giữa Mĩ và Liên Xô

c)

Với những xung đột trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô

d)

Không hề kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mĩ và Liên Xô

67.

Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới

b)

Xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động

d)

Chiến lược Ngăn chặn thực tế của Mĩ

68.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

b)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu

c)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

d)

Đặt nhãn loại đúng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

69.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Hy Lạp

70.

Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu, hợp tác

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt

c)

Hoà bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

d)

Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ

71.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-anta?

a)

Thoả thuận của các cường quốc (8/1945)

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945)

c)

Chế độ độc tài thân Mĩ thất bại ở Cuba (1959)

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956)

72.

Nội dung thoả thuận quan trọng nhất tại Hội nghị I-anta (2/1945) là

a)

Quốc gia nào sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh

c)

Phân ranh giới chia để chiếm đóng Triều Tiên

d)

Sơ phân của các nước phát xít sau chiến tranh

73.

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-anta?

a)

Đã xuất hiện yếu tố đa cực

b)

Các mâu thuẫn càng sắc

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực

d)

Đã củng cố trật tự hai cực

74.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là

a)

Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mĩ

b)

Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản

75.

Một trong những mục đích của Mĩ khi triển khai thực hiện Kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

Phát xít hoá nước Đức

b)

Tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý

c)

Hỗ trợ khôi phục kinh tế

d)

Chiếm thuộc địa của Tây Âu

76.

Một trong những mục tiêu của Mĩ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

Muốn bạn vì khi cho các nước đồng minh

c)

Chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức

d)

Tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa

77.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959)

b)

Liên Xô thành lập khối SEV (1949)

c)

Sự ra đời của tổ chức NATO (1949)

d)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949)

78.

Đọc đoạn tư liệu: "Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết Tơ-ru-man"." Nhận định: Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn tư liệu về Học thuyết Tơ-ru-man và bối cảnh Hy Lạp – Thổ Nhĩ Kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Nhận định: Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đọc đoạn tư liệu về Học thuyết Tơ-ru-man. Nhận định: Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ "vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ" sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn tư liệu về Học thuyết Tơ-ru-man. Nhận định: Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ vào quỹ đạo của Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn tư liệu: "Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thượng đỉnh giữa nguyên thủ quốc gia của các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu... Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Gôóc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức công tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thỏa thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hòa bình: ở Ô-ga-pan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi... Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC...)." Nhận định: Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã diễn ra.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn tư liệu về xu thế hòa hoãn Đông – Tây và tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh tại Man-ta (1989). Nhận định: Xu thế hòa hoãn Đông – Tây chỉ được đề ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thượng đỉnh giữa nguyên thủ quốc gia của hai nước Liên Xô và Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn tư liệu về xu thế hòa hoãn Đông – Tây và các giải quyết xung đột bằng hòa bình. Nhận định: Trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc kí Hiệp định Pa-ri (1973) và giải quyết "vấn đề Cam-pu-chia" (1991).

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn tư liệu về chấm dứt Chiến tranh lạnh và hợp tác quốc tế. Nhận định: Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ mà dẫn tới nhiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu: "Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Gôóc-ba-chốp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý hủy bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989 Gôóc-ba-chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hòa độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hòa Séc gia nhập khối NATO." Nhận định: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu về quan hệ Mỹ – Liên Xô thập niên 1980, giải trừ vũ khí và Liên Xô tan rã năm 1991. Nhận định: Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu về chấm dứt Chiến tranh lạnh và những chuyển biến sau đó. Nhận định: Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu về Liên Xô tan rã năm 1991 và NATO kết nạp thành viên mới. Nhận định: Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho bảng dữ kiện về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Nhận định: Thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho bảng dữ kiện về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Nhận định: Xu thế toàn cầu hóa khiến cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mỹ và Liên Xô không còn phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho bảng dữ kiện về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Nhận định: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ gắn liền với sự khủng hoảng và suy yếu của Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Cho bảng dữ kiện về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Nhận định: Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu: "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy trong quá trình chuyển hóa quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải nhìn nhận tồn tại hoặc bất hòa như hai nước Xô – Mỹ và một bộ phận, một bị ràng buộc. Trong khi đó, phong trào liên hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật". Nhận định: Hợp tác về kinh tế – chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu về bài học của thời kì Chiến tranh lạnh. Nhận định: Tình trạng đối đầu và chiến trị – quân sự giữa Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu về bài học của thời kì Chiến tranh lạnh. Nhận định: Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu về xu thế sau Chiến tranh lạnh. Nhận định: Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phân công.

d)

bước vào giai đoạn giằng co.

99.

Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?

a)

Hội nghị I-an-ta

b)

Hội nghị Tê-hê-ran

c)

Hội nghị Băng Đung

d)

Hội nghị Pốt-xdam

100.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Nhật Bản

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

101.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Liên Xô

102.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Anh

103.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào?

a)

Liên Xô

b)

c)

Đức

d)

Nhật Bản

104.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là khu vực nào?

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây

c)

Đông Bắc Á, Tây, Nam Á

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á

105.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, những quốc gia ở châu Âu trong tình trạng trung lập là nước nào?

a)

Áo và Thụy Sĩ

b)

Áo và Thụy Điển

c)

Áo và Phần Lan

d)

Thụy Sĩ và Phần Lan

106.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, Nhật Bản sẽ bị chiếm đóng chủ yếu bởi quốc gia nào?

a)

Liên Xô

b)

c)

Anh

d)

Pháp

107.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của lực lượng nào?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

các nước phương Tây

108.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Béclin

b)

Đông Âu

c)

Đông Đức

d)

Tây Âu

109.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Pháp

d)

Ấn Độ

110.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội quốc gia nào sau đây chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên?

a)

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Liên Xô

111.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Trung Quốc thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào?

a)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô

b)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

c)

trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ

d)

trở thành quốc gia phong kiến quân phiệt

112.

Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới?

a)

thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)

b)

Liên Xô thành lập khối SEV (1949)

c)

thành lập Tổ chức Liên hợp quốc

d)

sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vác-sa-va

113.

Sự kiện nào mở đường ra khỏi bế tắc cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-rư-man (3/1947)

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947)

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949)

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949)

114.

Sự kiện nào xác lập Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Học thuyết của Tổng thống Tru-man

b)

Học thuyết của Tổng thống Ri-gân

c)

Sự ra đời của NATO và Vác-sa-va

d)

Chiến lược cam kết và mở rộng

115.

Đâu là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ đứng đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

SEATO

b)

NATO

c)

CENTO

d)

ANZUS

116.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tình hình quan hệ quốc tế đã có chuyển biến gì?

a)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

b)

Tiếp tục đối đầu căng thẳng

c)

Xu hướng hòa hoãn xuất hiện

d)

Thiết lập quan hệ đồng minh

117.

Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ

b)

Nước Đức được thống nhất

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

118.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh, nước nào ở châu Âu được xem là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Liên Xô

119.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi nào?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ

d)

Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể

120.

Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mĩ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố điều gì?

a)

bình thường hóa quan hệ

b)

chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược

121.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện từ khi nào?

a)

Cuối những năm 70

b)

Cuối những năm 80

c)

Đầu những năm 70

d)

Đầu những năm 80

122.

Sự kiện nào đánh dấu trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ngừng hoạt động

c)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ

123.

Quốc gia đứng đầu thế giới xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là nước nào?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên

d)

Liên Xô

124.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế nào?

a)

đơn cực

b)

đa cực

c)

độc tài

d)

quân phiệt

125.

Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta là sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, đặc biệt là sự nổi lên của khu vực nào?

a)

Liên Xô

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Tây Âu

126.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mĩ

b)

Mĩ và Anh

c)

Liên Xô và Anh

d)

Liên Xô và Pháp

127.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc ở khu vực nào?

a)

châu Á, châu Phi

b)

châu Á, châu Âu

c)

châu Á, châu Mĩ

d)

châu Mĩ, châu Phi

128.

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại phát xít

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh

c)

Phân chia thành quả chiến thắng

d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

129.

Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phát xít Đức và Nhật Bản đang thất bại nặng nề

b)

Lực lượng Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận

c)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận

d)

Chiến tranh thế giới II bị đẩy lùi dần lan sang châu Á – Thái Bình Dương

130.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) không thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

d)

Giao cho Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương

131.

Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mĩ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược

b)

Do những mâu thuẫn trong Hội nghị I-an-ta (1945)

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ

132.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) không quyết định nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

c)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

d)

Dựa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản

133.

Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là gì?

a)

Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật và phát xít

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để lãnh đạo toàn thế giới

134.

Trong Hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào sau đây?

a)

việc tiêu diệt và giải giáp quân đội phát xít ở các khu vực

b)

không can thiệp vào việc kết thúc chiến tranh ở các nước

c)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh

d)

viện trợ cho các nước đồng minh khắc phục hậu quả chiến tranh

135.

Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

c)

Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.

d)

Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít.

136.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa tư bản.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Phong kiến quân phiệt.

137.

Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

thành lập tổ chức Hiệp Quốc liên nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

thỏa thuận đóng quân tái châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

138.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Đông Âu.

d)

Nam Á.

139.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Âu.

b)

Nhật Bản.

c)

Tây Đức.

d)

Bắc Triều Tiên.

140.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai miền.

b)

Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chia cắt Việt Nam và bán đảo Đông Dương.

d)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.

141.

Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của

a)

Hội nghị Tê - hẻ - ran.

b)

Hội nghị Pố- xdam.

c)

Hội nghị I-an-ta.

d)

Hội nghị Xan Phran – xix - xơ.

142.

Năm 1947, Mĩ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị của.

143.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là

a)

các cuộc gặp cấp cao Xô - Mĩ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

144.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nhất mâu thuẫn hai cực,hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962).

145.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là

a)

các cuộc gặp cấp cao Xô - Mĩ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

146.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hoá cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

147.

Một trong những mục đích của Mĩ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

148.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với biểu hiện nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

b)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.

d)

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va.

149.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự chấm dứt thời kì tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

150.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy giảm về mặt kinh tế của Mĩ và Liên Xô.

b)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

d)

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.