wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng hợp từ 21 đến 23 sử 12

Total questions: 141

Worksheet time: 2hrs 5mins

Name
Class
Date
1.
Câu 349. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9-1960), diễn ratrong bối cảnh lịch sử nào dưới đây?
a)
A. Cách mạng ở hai miền gặp nhiều khó khăn thử thách.
b)
B. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.
c)
C. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
d)
D.Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ.
2.
Câu 350. Nội dung “bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 2năm”, là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?
a)
A. Kế hoạch Rơve.
b)
B. Kế hoạch Xtalây Taylo.
c)
C. Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.
d)
D. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
3.
Câu 351. Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre bùng nổ phong trào đấu tranh nào dưới đây?
a)
A. Đồng khởi.
b)
B. Phong trào Hòa bình.
c)
C. Chống bình định.
d)
D. Phá ấp chiến lược.
4.
Câu 352. Nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng miền Nam sau 1954 là
a)
A. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
b)
B. chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩvà chính quyền Sài Gòn.
c)
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, giải phóng MN thống nhất nước nhà.
d)
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.
5.
Câu 353. Quyết định quan trọng của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?
a)
A. Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
b)
B. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình là chủ yếu.
c)
C. Nhờ sự giúp đỡ của nước ngoài để đánh đổ Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
D. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
6.
Câu 354. Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân và dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào dưới đây của Mĩ?
a)
A. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
b)
B. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
c)
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
D. Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
7.
Câu 355. Âm mưu cơ bản trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
c)
C.Tiêu diệt lực lượng của ta.
d)
D. Kết thúc chiến tranh.
8.
Câu 356. Một trong những thiếu sót của cuộc cải cách ruộng đất (1954 -1956) là
a)
A. qui nhầm cán bộ thành địa chủ.
b)
B. phát động quần chúng cải cách ruộng đất.
c)
C. thực hiện người cày có ruộng, giảm tô, thuế.
d)
D. đấu tố tràn lan, thô bạo qui nhầm các thành phần cách mạng thành địa chủ.
9.
Câu 357. Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào dưới đây?
a)
A.“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
B.“Chiến tranh Cục bộ”.
c)
C.“Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
D.“Đông Dương hóa chiến tranh”.
10.
Câu 358. Ngày 16-05-1955 lực lượng quân sự nào dưới đây rút khỏi miền Bắc Việt Nam?
a)
A. Quân Anh.
b)
B. Quân Pháp.
c)
C. Quân Nhật Bản.
d)
D. Quân Trung hoa dân quốc.
11.
Câu 359. Thắng lợi nào dưới đây không làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Ba Gia.
b)
B. An Lão.
c)
C. Vạn Tường.
d)
D. Đồng Xoài.
12.
Câu 360. Một trong những thắng lợi quân sự nào dưới đây góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
a)
A. Ấp Bắc.
b)
B. An Lão.
c)
C.Vạn Tường.
d)
D. Núi Thành.
13.
Câu 361. Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
B. Chiến thắng Bình Giã.
c)
C. Chiến thắng Vạn Tường.
d)
D. Chiến thắng Đồng Xoài.
14.
Câu 362. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)?
a)
A. Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
b)
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
C.Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
D.Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
15.
Câu 363. Quyết định quan trọng của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959), cho cách mạng miền Nam là gì dưới đây?
a)
A. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng chính trị.
b)
B. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.
c)
C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.
d)
D. Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao là chủ yếu.
16.
Câu 364. Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
A. Ba Gia.
b)
B. An Lão.
c)
C. Ấp Bắc.
d)
D. Bình Giã.
17.
Câu 365. Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
a)
A. đưa quânMĩ vào miền Nam.
b)
B. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
c)
C. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
D. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
18.
Câu 366. Khi Pháp rút khỏi nước ta Mĩ đã
a)
A.biến nước ta thành căn cứ quân sự ngăn chặn CNXH từ Trung Quốc.
b)
B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
c)
C.đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.
d)
D.trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
19.
Câu 367. Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Giơrievơ (1954) về Đông Dương Pháp chưa thực hiện khi rút khỏi nước ta?
a)
A. Ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam.
b)
B. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
c)
C. Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
d)
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.
20.
Câu 368. Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” năm 1960 ở miền Nam là gì?
a)
A. Phá vỡ từng mãng lớn bộ máy cai trị của địch.
b)
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
c)
C. Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
d)
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 – 12 – 1960).
21.
Câu 369. Hình thức đấu tranh của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
a)
A. Đấu tranh ngoại giao.
b)
B. Đấu tranh  vũ trang.
c)
C. Đấu tranh chính trị.
d)
D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
22.
Câu 370. Cuộc hành quân lớn nhất của Mĩ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966- 1967 vào Đông Nam Bộ là gì?
a)
A. Atơnbôrơ.
b)
B. Xêđanphôn.
c)
C. Gian Xơnxity.
d)
D.Cuộc hành quân “ánh sáng sao”.
23.
Câu 371. Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương khi được kí kết là gì?
a)
A. Hà Nội được giải phóng.
b)
B. Pháp rút quân khỏi miền Bắc.
c)
C. Đất nước bị chia cắt làm hai miền.
d)
D. Tiến hành Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
24.
Câu 372. Ngày 02- 01- 1963 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
B. Chiến thắngBa Gia.
c)
C. Chiến thắngĐồng Xoài.
d)
D. Chiến thắngVạn Tường.
25.
Câu 373. Trong những năm 1957 -1959, chính sách nào dưới đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn gây khó khăn cho cách mạng miền Nam?
a)
A. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.
b)
B. Đặt Cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra“luật 10 – 59”.
c)
C. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.
d)
D. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng Thống.
26.
Câu 374. Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) tác động như thế nào đến cách mạng miền Nam?
a)
A. Phong trào nổ ra ở nhiều nơi.
b)
B. Phong trào chỉ nổ ra ở Bến Tre.
c)
C. Phong trào nổ ra lẻ tẻ ở từng địa phương.
d)
D.Phong trào cách mạng miền Nam lan rộng trở thành cao trào.
27.
Câu 375. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào dưới đây đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
B. Chiến thắng Bình Giã.
c)
C. Phong trào Đồng Khởi.
d)
D. Chiến thắng Vạn Tường.
28.
Câu 376. Trong giai đoạn 1954-1975, cách mạng miền Nam
a)
A. có vai trò cơ bản nhất trong đánh Mĩ và tay sai.
b)
B. có vai trò quyết định nhấttrong đánh Mĩ và tay sai.
c)
C. có vai trò quan trọng nhấttrong đánh Mĩ và tay sai.
d)
D. có vai trò quyết định trực tiếp trong sự nghiệp đánh Mĩ và tay sai.
29.
Câu 377. Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?
a)
A. Thông qua báo cáo chính trị.
b)
B. Bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
c)
C. Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
30.
Câu 378. Mục tiêu cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng tháng 9 năm 1960 là gì?
a)
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.
b)
B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam.
c)
C. Cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ thống nhất đất nước.
d)
D. Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên Chủ nghĩa Xã hội.
31.
Câu 379. Nội dung nào dưới đây là điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?
a)
A. Mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.
b)
B. Tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.
c)
C. Dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
d)
D. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
32.
Câu 380. Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?
a)
A. Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
b)
B. Tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường.
c)
C. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
D. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.
33.
Câu 381. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969-1973) ?
a)
A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
B. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
c)
C. “Dùng quân Đồng minh đánh người Việt”.
d)
D. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
34.
Câu 382. Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam chủ yếu nhằm
a)
A. tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
b)
B. giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
c)
C. lợi dụng xương máu người Việt trên chiến trường.
d)
D. quân Mĩ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
35.
Câu 383. “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược
a)
A. chiến tranh Cục bộ (1965 - 1968).
b)
B. chiến tranh Đặc biệt (1961 - 1965).
c)
C. Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973).
d)
D. Đông Dương hóa chiến tranh (1969 - 1973).
36.
Câu 384. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
b)
B. Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
C. Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
d)
D. Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
37.
Câu 385. Chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam thuộc học thuyết nào sau đây trong chiến lược toàn cầu?
a)
A. Dăn đe thực tế.
b)
B. Phản ứng linh hoạt.
c)
C. Chính sách thực lực.
d)
D. Bên miệng hố chiến tranh.
38.
Câu 386. Bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho Đảng ta trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội hiện nay là gì?
a)
A.Tiến nhanh tiến mạnh lên Chủ nghĩa xã hội.
b)
B.Xây dựng nền kinh tế xã hội Chủ nghĩa hiện đại.
c)
C.Tiến hành công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa ưu tiên công nghiệp nặng.
d)
D.Tiến hành công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước.
39.
Câu 387. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
a)
A. Kiên trì con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
b)
B. Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
c)
C. Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
d)
D. Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
40.
Câu 388. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
A. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
b)
B. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
c)
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
d)
D. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.
41.
Câu 389. Điểm khác biệt cơ bản về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đại hội toàn quốc lần III (9-1960) với Đại hội đại biểu lần thứ VI (12-1986) là gì?
a)
A. Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
c)
C. Tiến nhanh tiến mạnh tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Tiến hành xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa theo hướng hiện đại.
42.
Câu 390. Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965 đã
a)
A. chống lại một loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.
b)
B. chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
c)
C. chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.
d)
D. thể hiện sức mạnh về vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng miền Nam.
43.
Câu 391. Nội dung nào dưới đây là ưu điểm cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)?
a)
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.
b)
B. Đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả nước và từng miền.
c)
C. Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
44.
Câu 392. Bài học cơ bản cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) là gì?
a)
A. Chỉ đạo cách mạng cho cả hai miền.
b)
B. Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
C. Chỉ đạo sâu sát, quyết liệt cho cách mạng miền Nam.
d)
D. Mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng.
45.
Câu 393. Bài học cơ bản được rút ra từ việc thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1956) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?
a)
A. Dựa vào giai cấp công nhân.
b)
B. Dựa vào địa chủ kháng chiến.
c)
C. Dựa vào sức mạnh của toàn dân.
d)
D. Dựa vào sức mạnh giai cấp nông dân.
46.

Nội dung nào không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Ký hiệp định Paris.

47.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ, Mĩ tổ chức các cuộc hành quân “tìm diệt” nhằm mục đích cơ bản gì dưới đây?

a)

Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào Nam.

48.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Thiết xa vận.

b)

Tìm diệt

c)

Ấp chiến lược.

d)

Trực thăng vận.

49.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

50.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quãng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

51.

Lí do gì dưới đây đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẵn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

b)

Thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

c)

Thiệt hại nặng trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc năm 1968.

52.

Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

b)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.

c)

Phá tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ Bắc vào Nam.

53.

Lực lượng nào dưới đây giữ vai trò quan trọng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ (1965-1968)?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Đồng minh Mĩ.

c)

Cố vấn Mĩ.

d)

Quân Mĩ.

54.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974-đầu năm 1975 Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

d)

Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

55.

Điều khoản nào của Hiệp định Paris năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.  

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

56.

Việc quyết định tương lai chính trị ở miền Nam Việt Nam được ghi trong nội dung của Hiệp định Paris so với Hiệp định Giơnevơ là gì?

a)

Dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế.

b)

Không có sự can thiệp của nước ngoài.

c)

Dưới sự giám sát của Tổng thư kí Liên Hợp quốc.

d)

Dưới sự giám sát của Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.

57.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (01/1973).

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).

58.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

sức mạnh to lớn của quân giải phóng.

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

c)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.

d)

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

59.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam-Bắc.

60.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

61.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?

a)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

b)

Hiệp định Paris về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đê thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Nhận định chính xác thời cơ chiến lược và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

b)

Nhanh chóng mở cuộc Tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.

c)

Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.

d)

Lập tức quyết định Tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.

63.

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 và thắng lợi của “Điện Biên Phủ trên không” 1972 ở Việt Nam đều cho thấy

a)

sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.

b)

vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

d)

ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

64.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

kết cục quân sự.

d)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

65.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là kết hợp

a)

đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

66.

Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam ?

a)

Mĩ kí Hiệp định Pari và phảỉ rút quân về nước

b)

Ở miền Nam chỉ còn duy nhất quân đội Sàỉ Gòn

c)

Mĩ gặp khó khăn ở trong nước do chuẩn bị bầu cử Tổng thống

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, chiến thắng Phước Long (6-1 -1975) với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại.

67.

Ý nào không phản ánh đúng sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong việc đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam ?

a)

Dựa trên cơ sở nhận định đúng sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa ta và địch ngày càng có lợi cho ta

b)

Dựa trên nhận định quân Mĩ không cỏ khả năng quay lại chiến trường miền Nam

c)

Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976, dự đoán khả năng giải phóng sớm hơn (trong năm 1975) khi thời cơ đến nhanh bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy

d)

Nêu sự cần thiết tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá…

68.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lẩn thứ 21 (cuối năm 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miển Nam trong giai đoạn hiện tại là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

đấu tranh hoà bình để thống nhất đất nước

69.

Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam mở các hoạt động quân sự ở vùng

a)

Tây Ninh và Đông Nam Bộ

b)

thành phố lớn ở miền Nam

c)

Đồng bằng sông cửu Long và Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên và ven biển miền Trung

70.

Đẩu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành chiến thắng vang dội ở đâu ?

a)

Quảng Trị

b)

Tây Nguyên

c)

Phước Long

d)

Tây Ninh

71.

Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là

a)

trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn

b)

năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

72.

Nội dung nào là cơ hội để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam ?

a)

Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

73.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì ?

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mĩ. B. Giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn

b)

Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ Chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

c)

Tạo điêu kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn

74.

Sau chiến thắng Phuóc Long (1 - 1975) thái độ của Mĩ đốỉ với miền Nam là

a)

đưa quân quay trở lại miền Nam

b)

phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao

c)

không có phản úng gì

d)

phản úng yếu ớt chủ yếu dùng áp lục từ xa đe doạ

75.

Hãy cho biết trận then chốt mở màn chiến dịch Tây nguyên là

a)

Plâyku

b)

Buôn Ma Thuột

c)

Kon Tum

d)

Đắk Lắk

76.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng ta đề ra trong hội nghị nào ?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối năm 1974 - đầu năm 1975).

c)

Hội nghị của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.

d)

Hộỉ nghi cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchla (4-1970).

77.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn

a)

từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển nhanh thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

b)

tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.

c)

tiến công chiến lươc ở thành thị giải phóng các đô thị lớn

d)

tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn mỉền Nam

78.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chấng Mĩ cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn

a)

phòng ngự

b)

phản công

c)

tiến công chiến lược 

d)

tổng tiến công chiến luợc

79.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?  

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN

b)

Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò và nghĩa vụ là hậu phương vững chắc

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

80.

Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh và thu hút quân địch?

a)

Buôn Ma Thuột và Kon Tum

b)

Buôn Ma Thuột và Plâyku

c)

Plâyku và KonTum

d)

Kon Tum

81.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giảỉ phóng hoàn toàn miền Nam

b)

làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu

c)

chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ. cứu nước sang giai đoạn mớỉ: Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

thắng lợi tôn nhất oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chổng Mĩ, cứu nước của nhân dân ta

82.

Sau khi thất thủ ở Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch phải lùi về phòng thủ ở đâu ?

a)

Cam Ranh và Nha Trang

b)

Nha Trang và Phan Rang

c)

Phan Rang và Xuân Lộc

d)

Xuân Lộc và Cam Ranh

83.

Khẩu hiệu “Thẩn tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng" được thể hiện trong

a)

Chiến dịch Đỉện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hổ Chí Minh

84.

Vì sao trước khi bắt đẩu chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta chọn Phan Rang và Xuân Lộc đế tiến công ?

a)

Là căn cứ quân sự liên hợp của Mĩ

b)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Còn từ phía đông

c)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía tây

d)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Còn từ phía nam

85.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới  ở miển Nam Việt Nam ?

a)

Hiệp định Pari năm 1973

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

86.

Cách đánh của ta trong chiến dịch Hổ Chí Minh là

a)

tiến đánh từ ngoài vào trong

b)

vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tỉến vào trung tâm thành phố Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não

c)

đánh từ bên trong trò ra vòng ngoài

d)

kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền địch

87.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã mở ra kỉ nguyên

a)

đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

chuyển lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

độc lập, tự do

d)

nhân dân lao động làm chủ đất nước

88.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là gì ?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn toàn

b)

Thống nhất đất nước

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước độc lập thống nhất cùng xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới

89.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

c)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thân đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

90.

Nguyên nhân khách quan nào là một trong những nhân tố quyết định cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam ?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

b)

Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ

c)

Phong trào của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ

d)

Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết gỉúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương

91.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng. Hãy chỉ ra tính nhân văn trong kế hoạch đó?

a)

Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn

b)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

92.

Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất đế từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

93.

Vì sao Hội nghị Bộ Chính trị 10-1974, quvết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng có nhiều sơ hở

c)

Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - ngụy ở miền Nam

d)

Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất cả nước

94.

Kết quả nào dưới đây thuộc kết quả của chiến dịch Tây Nguyên?

a)

Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên, giải phỏng toàn bộ Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân

b)

Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột

c)

Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Plâycu, Kontum

d)

Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng 1/2 diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân

95.

Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chác thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc; ta trong

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

d)

Chiến dịch Quang Trung

96.

Lúc 10h45 phút ngày 30/4/1975 diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn?

a)

Dương Văn Minh kêu gọi ngừng bắn để điều đình bàn giao chính quyền

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

c)

Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

97.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975: mốc mở đầu – kết thúc là

a)

9/4/1975 - 30/4/1975

b)

19/3/1975 – 2/5/1975

c)

4/3/1975 – 2/5/1975

d)

4/3/1975 – 30/4/1975

98.

Chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh      

b)

Chiến dịch Đường số 14 – Phước Long

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng    

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

99.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xoá bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

b)

Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

c)

Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

d)

Tổng tiến cổng và nổi dậy Xuân 1975

100.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930-1975) do Đảng đề ra và thực hiện thành công là   

a)

độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

b)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp

c)

tự do và CNXH

d)

cải cách ruộng đất và CNXH

101.

Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

b)

xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân

c)

sự lãnh đạo đúng đắn linh hoạt, chủ động của Đảng

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

102.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được Đảng tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức manh của thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế

c)

Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế

103.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1975) là

a)

sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt

c)

âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ

d)

nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam

104.

Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam ?

a)

Mĩ kí Hiệp định Pari và phảỉ rút quân về nước

b)

Ở miền Nam chỉ còn duy nhất quân đội Sàỉ Gòn

c)

Mĩ gặp khó khăn ở trong nước do chuẩn bị bầu cử Tổng thống

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, chiến thắng Phước Long (6-1 -1975) với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại.

105.

Ý nào không phản ánh đúng sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong việc đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam ?

a)

Dựa trên cơ sở nhận định đúng sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa ta và địch ngày càng có lợi cho ta

b)

Dựa trên nhận định quân Mĩ không cỏ khả năng quay lại chiến trường miền Nam

c)

Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976, dự đoán khả năng giải phóng sớm hơn (trong năm 1975) khi thời cơ đến nhanh bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy

d)

Nêu sự cần thiết tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá…

106.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lẩn thứ 21 (cuối năm 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miển Nam trong giai đoạn hiện tại là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

đấu tranh hoà bình để thống nhất đất nước

107.

Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam mở các hoạt động quân sự ở vùng

a)

Tây Ninh và Đông Nam Bộ

b)

thành phố lớn ở miền Nam

c)

Đồng bằng sông cửu Long và Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên và ven biển miền Trung

108.

Đẩu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành chiến thắng vang dội ở đâu ?

a)

Quảng Trị

b)

Tây Nguyên

c)

Phước Long

d)

Tây Ninh

109.

Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là

a)

trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn

b)

năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

110.

Nội dung nào là cơ hội để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam ?

a)

Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

111.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì ?

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mĩ. B. Giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn

b)

Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ Chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

c)

Tạo điêu kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn

112.

Sau chiến thắng Phuóc Long (1 - 1975) thái độ của Mĩ đốỉ với miền Nam là

a)

đưa quân quay trở lại miền Nam

b)

phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao

c)

không có phản úng gì

d)

phản úng yếu ớt chủ yếu dùng áp lục từ xa đe doạ

113.

Hãy cho biết trận then chốt mở màn chiến dịch Tây nguyên là

a)

Plâyku

b)

Buôn Ma Thuột

c)

Kon Tum

d)

Đắk Lắk

114.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng ta đề ra trong hội nghị nào ?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối năm 1974 - đầu năm 1975).

c)

Hội nghị của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.

d)

Hộỉ nghi cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchla (4-1970).

115.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn

a)

từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển nhanh thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

b)

tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.

c)

tiến công chiến lươc ở thành thị giải phóng các đô thị lớn

d)

tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn mỉền Nam

116.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chấng Mĩ cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn

a)

phòng ngự

b)

phản công

c)

tiến công chiến lược 

d)

tổng tiến công chiến luợc

117.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?  

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN

b)

Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò và nghĩa vụ là hậu phương vững chắc

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

118.

Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh và thu hút quân địch?

a)

Buôn Ma Thuột và Kon Tum

b)

Buôn Ma Thuột và Plâyku

c)

Plâyku và KonTum

d)

Kon Tum

119.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giảỉ phóng hoàn toàn miền Nam

b)

làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu

c)

chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ. cứu nước sang giai đoạn mớỉ: Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

thắng lợi tôn nhất oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chổng Mĩ, cứu nước của nhân dân ta

120.

Sau khi thất thủ ở Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch phải lùi về phòng thủ ở đâu ?

a)

Cam Ranh và Nha Trang

b)

Nha Trang và Phan Rang

c)

Phan Rang và Xuân Lộc

d)

Xuân Lộc và Cam Ranh

121.

Khẩu hiệu “Thẩn tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng" được thể hiện trong

a)

Chiến dịch Đỉện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hổ Chí Minh

122.

Vì sao trước khi bắt đẩu chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta chọn Phan Rang và Xuân Lộc đế tiến công ?

a)

Là căn cứ quân sự liên hợp của Mĩ

b)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Còn từ phía đông

c)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía tây

d)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Còn từ phía nam

123.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới  ở miển Nam Việt Nam ?

a)

Hiệp định Pari năm 1973

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

124.

Cách đánh của ta trong chiến dịch Hổ Chí Minh là

a)

tiến đánh từ ngoài vào trong

b)

vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tỉến vào trung tâm thành phố Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não

c)

đánh từ bên trong trò ra vòng ngoài

d)

kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền địch

125.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã mở ra kỉ nguyên

a)

đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

chuyển lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

độc lập, tự do

d)

nhân dân lao động làm chủ đất nước

126.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là gì ?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn toàn

b)

Thống nhất đất nước

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước độc lập thống nhất cùng xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới

127.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

c)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thân đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

128.

Nguyên nhân khách quan nào là một trong những nhân tố quyết định cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam ?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

b)

Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ

c)

Phong trào của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ

d)

Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết gỉúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương

129.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng. Hãy chỉ ra tính nhân văn trong kế hoạch đó?

a)

Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn

b)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

130.

Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất đế từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

131.

Vì sao Hội nghị Bộ Chính trị 10-1974, quvết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng có nhiều sơ hở

c)

Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - ngụy ở miền Nam

d)

Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất cả nước

132.

Kết quả nào dưới đây thuộc kết quả của chiến dịch Tây Nguyên?

a)

Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên, giải phỏng toàn bộ Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân

b)

Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột

c)

Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Plâycu, Kontum

d)

Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng 1/2 diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân

133.

Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chác thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc; ta trong

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

d)

Chiến dịch Quang Trung

134.

Lúc 10h45 phút ngày 30/4/1975 diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn?

a)

Dương Văn Minh kêu gọi ngừng bắn để điều đình bàn giao chính quyền

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

c)

Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

135.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975: mốc mở đầu – kết thúc là

a)

9/4/1975 - 30/4/1975

b)

19/3/1975 – 2/5/1975

c)

4/3/1975 – 2/5/1975

d)

4/3/1975 – 30/4/1975

136.

Chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh      

b)

Chiến dịch Đường số 14 – Phước Long

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng    

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

137.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xoá bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

b)

Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

c)

Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

d)

Tổng tiến cổng và nổi dậy Xuân 1975

138.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930-1975) do Đảng đề ra và thực hiện thành công là   

a)

độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

b)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp

c)

tự do và CNXH

d)

cải cách ruộng đất và CNXH

139.

Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

b)

xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân

c)

sự lãnh đạo đúng đắn linh hoạt, chủ động của Đảng

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

140.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được Đảng tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức manh của thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế

c)

Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế

141.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1975) là

a)

sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt

c)

âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ

d)

nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam