wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su cuoi ki

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

khủng hoảng năng lượng (1973)

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc

c)

khủng hoảng tài chính (1997)

d)

ASEAN mới thành lập (1967)

2.

Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

a)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)

b)

hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000)

c)

đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998)

d)

cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999)

3.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

hiệp ước Ba-li (1976)

b)

hiến chương ASEAN (2007)

c)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

d)

tuyên bố Băng-cốc (1967)

4.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt

b)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp

c)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á

d)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác

5.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là

a)

kinh tế

b)

quân sự

c)

đối ngoại

d)

dân chủ

6.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn

7.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Tuyên bố Băng - cốc

c)

Hiệp ước Ba-li 1976

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

8.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)

b)

tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia)

c)

kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội

9.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)

b)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009)

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

10.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập

c)

Cộng đồng ASEAN được thành lập

d)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN

11.

Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử

b)

Cộng đồng than – thép

c)

Cộng đồng châu Âu

d)

Cộng đồng Chính trị- an ninh ASEAN

12.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế

b)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng

c)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh

13.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng

b)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN

c)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành

d)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung

14.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

một số quốc gia không có biển

b)

sự đa dạng về chế độ chính trị

c)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt

d)

gặp những khó khăn về địa lý

15.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

những vấn đề lịch sử sâu xa

b)

sự đa dạng về chế độ chính trị

c)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới

d)

chênh lệch trình độ phát triển

16.

Nhằm nỗ lực tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh khu vực là mục tiêu của

a)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử

b)

Cộng đồng Chính trị- an ninh ASEAN

c)

Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN(AEC)

17.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất

b)

Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN

c)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết

d)

Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển

18.

Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đối đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

b)

ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc

c)

gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng

d)

các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia

19.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

phòng thủ chung

b)

phi hạt nhân

c)

phi quân sự

d)

liên minh quân sự

20.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

tôn trọng quyền con người

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế

c)

thực hiện tự do, dân chủ

d)

đảm bảo hòa bình, an ninh

21.

Đoạn trích: “Không tham gia vào bất kỳ một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sáp nhập lãnh thổ của một nước, do bất kỳ một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng.” Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn trích?

a)

Nội dung tư liệu thể hiện hai mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của ASEAN từ khi thành lập

b)

Hiến chương ASEAN là văn kiện quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Nội dung tư liệu thể hiện tinh thần “ thống nhất trong đa dạng” của ASEAN và Đông Nam Á.

d)

Hiến chương ASEAN tiếp tục là cơ sở pháp lý cho hoạt động của ASEAN hiện nay.

22.

“ Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở mỗi mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lý, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực… Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.” (Trích Tầm nhìn ASEAN, 2020)

a)

Nội dung tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một ASEAN hòa bình và ổn định

b)

Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020.

c)

Đến năm 2020, theo kế hoạch, ASEAN chính thức được chuyển thành Cộng đồng ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.

23.

“ Cộng đồng ASEAN được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác văn hóa xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.” (Trích Tuyên bố Bali II, năm 2023)

a)

Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương

c)

Cộng đồng ASEAN được chính thức tuyên bố thành lập năm 2007.

d)

Một trong những mục đích của việc thành lập cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.

24.

“Liên Hợp Quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đối với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tố để xây dựng các xã hội thực sự hòa bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh” (Trích phát biểu khai mạc hội nghị cấp cao ASEAN của Tổng thư ký Liên Hợp Quốc, 2022)

a)

ASEAN quyết định sự phát triển của kinh tế toàn cầu.

b)

ASEAN là tổ chức hợp tác chính trị, quân sự toàn cầu.

c)

ASEAN là tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

d)

ASEAN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu.

25.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cao Bằng.

b)

Hưng Yên.

c)

Quảng Nam.

d)

Thanh Hóa.

26.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Lai Châu.

b)

Móng Cái.

c)

Hà Tiên.

d)

Cần Thơ.

27.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

c)

Bá phát động cao trào kháng Nhật.

d)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

28.

Trong những điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra, yếu tố nào sau đây là đúng?

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

c)

phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

d)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

29.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

30.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

31.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

32.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

33.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

34.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tình thân đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

35.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

chính đảng lãnh đạo.

b)

đoàn kết toàn dân tộc.

c)

lực lượng xung kích.

d)

lực lượng quyết định.

36.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang.

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

37.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

38.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

39.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

c)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

d)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

40.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

b)

kết hợp vây động lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

ăn dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ta.

d)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

41.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.

d)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

42.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.

b)

Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

d)

Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

43.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện.

b)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.

44.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?

a)

Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.

c)

Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ địch thực dân.

d)

Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ chuyên chế đã tồn tại hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ ...Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hòa bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới". Nhận định đúng là

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b)

Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

c)

Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

46.

Đọc đoạn tư liệu: “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài lá cờ vàng từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay... những tiếng hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”. Sự kiện trên gắn với

a)

Tư liệu trên nói về sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại thủ đô Hà Nội..

b)

Sự kiện nhắc tới trong tư liệu diễn ra vào ngày 30 tháng 8 năm 1945 tại Huế.

c)

Cách mạng tháng Tám đã chấm dứt chế độ quân chủ và mọi tàn tích của nó.

d)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ được phục hồi khi Pháp quay lại xâm lược.

47.

. “Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: a) Tập trung- tập trung lực lượng vào những việc chính. b) Thống nhất- thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị và chỉ huy. c) kịp thời- kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội” (Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng cộng sản Đông Dương, tháng 8 năm 1945. Trích trong Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 425)

a)

Nội dung của Nghị quyết yêu cầu kịp thời trước thời cơ để tiến hành tổng khởi nghĩa.

b)

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương và chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho tổng khởi nghĩa.

d)

Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.

48.

“Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, ngoại giao Việt Nam đứng trước một thách thức lớn khi nhiều lực lượng ngoại bang có mặt trên đất nước mà chưa có một quốc gia nào thực sự ủng hộ nhà nước độc lập non trẻ. Từ đó, cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập và thống nhất được tiến hành suốt 30 năm (1945 – 1975). Cùng với những chiến thắng quân sự và thắng lợi chính trị, hoạt động ngoại giao Việt Nam đã ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định (Hiệp định Sơ bộ năm 1946, Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] năm 1954 và Hiệp định Paris [Pa-ri] năm 1973)". (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.416)

a)

Bước phát triển của đấu tranh ngoại giao Việt Nam trong 30 năm (1945 – 1975) xoay quanh những vấn đề cơ bản là chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.

b)

Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong 30 năm (1945 – 1975) đã chứng tỏ đường lối chính trị và đấu tranh ngoại giao đều phục tùng đấu tranh quân sự.

c)

Các hiệp định được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là kết quả của quá trình đấu tranh ngoại giao gay gắt và đều được kí kết trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Từ năm 1945 đến năm 1975, ngoại giao Việt Nam ghi đậm dấu ấn sâu sắc qua ba bản hiệp định: Hiệp định Pốt-xđam, Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri

49.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

c)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

50.

Một trong những nội dung thuận lợi của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Phải đối phó với cả Trung Quốc, Anh, Mỹ, Pháp.

c)

Bạn đối chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

d)

Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

51.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Quân Trung Quốc hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

b)

Quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

c)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền.

d)

Các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

52.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

Cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

53.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp lên Liên hợp quốc.

c)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

d)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

54.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Toàn dân kháng chiến.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

55.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Gia.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

56.

Kế hoạch quân sự Nava (1953) ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

b)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

d)

Quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

57.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Trung Bộ.

c)

Nam Bộ.

d)

Đà Nẵng.

58.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954 là buộc Pháp phải

a)

Đánh nhanh rút gọn.

b)

Chiếm đất giành dân.

c)

Phân tán lực lượng.

d)

Tập trung lực lượng.

59.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Tây Trường Sơn.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Bắc Tây Nguyên.

60.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Mở rộng căn cứ địa.

b)

Kết thúc chiến tranh.

c)

Liên lạc với bên ngoài.

d)

Tiêu diệt lực lượng địch.

61.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

An Nam Cộng sản đảng.

62.

Tháng 12 năm 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm

a)

Giành thắng lợi quân sự quyết định.

b)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

c)

Phân tán lực lượng địch.

d)

Mở rộng đường liên lạc của ta với quốc tế.

63.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Ba nước Đông Dương đoàn kết.

b)

Viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

d)

Phong trào phản đối chiến tranh.

64.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

c)

Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

d)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

65.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

Truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

Tình hình thế giới yêu cầu.

66.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Hòa Bình (1951).

c)

Biên Giới (1950).

d)

Việt Bắc (1947).

67.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

68.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

69.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

d)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

70.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đông chốt, chi viện.

b)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng đúng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

71.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 là

a)

Chiến đấu và sản xuất.

b)

Kháng chiến và cải cách.

c)

Kháng chiến và lao động.

d)

Kháng chiến và kiến quốc.

72.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

b)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

73.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đờ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung.

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

74.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

Đè bẹp kế hoạch bình định.

b)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

c)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

d)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

75.

Một trong những đổi mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

đưa Đảng ra hoạt động công khai.

b)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

c)

Xác định nhiệm cách mạng từng miền.

d)

Thông qua Báo cáo chính trị.

76.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trị nguyên tắc “Đi bất biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

77.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

78.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ đã

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.

b)

phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

c)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ ve của Pháp.

d)

bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

79.

Ngày 6-3-1946, chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà kí Hiệp định sơ bộ với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Nhật.

c)

Mỹ.

d)

Pháp.

80.

Đông xuân 1953-1954, Bộ chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủ trương tập trung mọi cố gắng tiến công vào

a)

những hướng quan trọng mà địch tưởng đối yếu.

b)

những nơi tập trung binh lực mạnh của địch.

c)

tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

d)

hệ thống phòng thủ của Pháp trên đường số 4.

81.

Mục tiêu trong những mục tiêu của ta trong Đông xuân 1953-1954 là

a)

buộc Pháp phải đàm phán theo những điều kiện có lợi cho ta.

b)

giành thắng lợi quyết định để kết thúc cuộc chiến.

c)

tiêu diệt địch, giải phóng đất đai, phân tán lực lượng địch.

d)

đập tan âm mưu kéo dài chiến tranh Đông dương của Mỹ.

82.

Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953-1954 đã

a)

làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va.

b)

làm thất bại kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

c)

buộc Pháp phải rút hết quân về nước

d)

buộc Pháp phải kí vào Hiệp định Gio-ne-vơ.

83.

Một trong những mục đích của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

mở rộng cùng có Việt Bắc.

b)

mở rộng đường liên lạc của ta với các nước.

c)

tiêu diệt địch, giải phóng Tây Bắc.

d)

làm thất bại kế hoạch đánh nhanh của Pháp.

84.

Tháng 12 năm 1953, Bộ chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

85.

Trong thời kì chiến tranh Đông Dương (1945-1954), Pháp đã xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Việt Bắc.

c)

Tây Nguyên.

d)

Ninh Bình

86.

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 với đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã

a)

làm thất bại hoàn toàn chiến tranh cục bộ của Mỹ.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.

c)

buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri.

d)

buộc Pháp phải rút hết quân về nước.

87.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

nhờ sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn.

b)

truyền thống yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân.

c)

hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

88.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

sự đúng đắn và hợp lý của các lực lượng dân chủ trên thế giới.

b)

truyền thống yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân.

c)

sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

89.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần vào đánh bại chủ nghĩa phát xít ở châu Á.

b)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp.

c)

Tạo điều kiện cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

90.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Nhận định nào đúng?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập dân tộc.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện khát vọng hoà bình và sự nhân nhượng đến giới hạn cuối cùng của Việt Nam đối với thực dân Pháp

c)

Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946)

d)

Đoạn tư liệu là văn bản quan trọng duy nhất xác định đường lối kháng chiến toàn quốc chống thưc dân Pháp xâm lược.

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, học sinh chọn đúng hoặc sai: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Nhận định nào đúng?

a)

Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

d)

Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

92.

“Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.” (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)

a)

Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu

93.

"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới". (Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn

b)

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

94.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông-Tây diễn ra căng thẳng

b)

Nhiều quốc gia tiến hành đổi mới lấy kinh tế làm trọng tâm

c)

Trật tự thế giới đa cực được hình thành

d)

Trên thế giới xuất hiện xu thế hoà hoãn.

95.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, quốc gia nào sau đây thay thế Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam?

a)

Anh.

b)

Nhật

c)

Đức

d)

Mỹ.

96.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

. thị trường xuất khẩu duy nhất.

b)

đồng minh duy nhất

c)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

97.

Từ 1954 đến 1957, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

98.

Từ 1958 đến 1960, miền Bắc thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.

b)

Trực tiếp đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Tiến hành công cuộc đổi mới lấy kinh tế làm trọng tâm

99.

Trong thời kì 1954-1975, khu vực nào sau đây đã trở thành căn cứ địa cách mạng của cả nước?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

100.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

101.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị hòa bình.

102.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

103.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

d)

Đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công

104.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

. chống chiến tranh phá hoại.

105.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và

chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

phạm vi thực hiện chiến tranh

c)

mục đích tiến hành chiến tranh.

d)

thủ đoạn mới được thực hiện.

106.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

107.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động tối đa lực lượng

b)

phương châm chiến dịch

c)

phương thức để chiến đấu

d)

sự phối hợp của không quân

108.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

109.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

110.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu

chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961-1965)?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” trên toàn miền Nam

c)

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.

d)

Phong trào phá “Ấp chiến lược” diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

111.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa

b)

đấu tranh đối Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

112.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

b)

quyết định nhất đối với phát triển của cách mạng cả nước

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

d)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước

113.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh cục bộ.

114.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

b)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

c)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

dùng người Việt đánh người Việt.

115.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

a)

mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

b)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

d)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

116.

Nhân dân miền Nam đã sử dụng hình thức đấu tranh nào để chống lại Chiến lược Chiến tranh đặc biệt?

a)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

b)

Đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

117.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Đồng Xoài.

c)

Đồng khởi.

d)

Vạn Tường.

118.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

119.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Chiến tranh tổng lực.

b)

Bình định lần chiếm.

c)

Đánh chắc tiến chắc.

d)

Tìm diệt và bình định.

120.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

121.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Bình Giã.

b)

Trung Lào.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng Xoài.

122.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris?

a)

Mậu Thân

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành

d)

Phước Long

123.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

khống chế, huy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

b)

buộc ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ.

c)

buộc nhân dân Việt Nam chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán.

d)

chỉ viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

124.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

125.

Mỹ giữ lại hai van cơ vân ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

b)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

d)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

126.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

b)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.

c)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

d)

trực thăng vận và thiết xa vận.

127.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là

a)

khống chế, huy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

b)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

c)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

d)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

128.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

129.

Một trong những nguyên nhân thức đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

c)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

d)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

130.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước

131.

Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965-1968 so với giai đoạn 1961-1965 là

a)

Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh mới.

b)

cả nước trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến.

c)

Mỹ thực hiện “dùng người Việt trị người Việt”.

d)

chính quyền Sài Gòn tăng cường càn quét lực lượng cách mạng.

132.

Chiến dịch quân sự lớn nhất của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965-1968) là

a)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

. Phong trào biểu tình đòi Mỹ rút quân về nước diễn ra mạnh mẽ.

c)

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 trên toàn miền Nam

133.

Một trong những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ (1969-1972) là

a)

sự thành lập Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam thành lập.

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972 buộc Mỹ phải “Mỹ hoá”

d)

Hiệp định Pa ri được kí kết.

134.

“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2024, tr. 457)

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam

b)

Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

135.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. Nước ta sẽ có vinh dự lớn là một nước nhỏ mà đã anh dũng đánh thắng hai đế quốc to - là Pháp và Mỹ; và đã góp phân xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc.” (Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 623).

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa của chiến tranh giải phóng và bảo vệ tổ quốc trong thế kỷ XX

b)

Chiến thắng của Việt Nam chống Pháp và Mỹ đã đóng góp vào phong trào giải phóng dân tộc

c)

Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã đưa đến sự thống nhất Việt Nam.

d)

Việt Nam thế kỷ XX được coi là ngọn cờ đầu cho phong trào giải phóng dân tộc châu Á.

136.

“... Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân…Con đường đó là ;lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”. (Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết hội nghị lần thứ 15 ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.82)

a)

Nghị quyết phản ánh sự chủ động, linh hoạt điều chỉnh sách lược của Đảng Lao động Việt Nam đối với cách mạng miền Nam.

b)

Nghị quyết khẳng định sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Nghị quyết của Đảng Lao động Việt Nam (năm 1959) mở ra bước ngoặt của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

d)

Con đường duy nhất lật đổ chính quyền Mỹ- Diệm ở miền Nam là sử dụng lực lượng vũ trang.

137.

“[...] ý chí quyết tâm hy sinh vì nền độc lập, niềm tin sắt đá vào sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tạo nên sức mạnh làm điểm tựa cho cuộc đấu tranh ngoại giao. [...] Những chiến thắng trên chiến trường tạo nên sức nặng cho tiếng nói trong thương lượng, đem lại ưu thế trong đàm phán với đối phương. Chiến thắng Điện Biên Phủ vừa đúng một ngày trước khi Hiệp định Geneva [Giơ-ne-vơ] về Đông Dương nhóm họp đã nâng cao vị thế của Đoàn đại biểu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Johnson [Giôn-xơn] phải ngồi vào bàn đàm phán. Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972 đã kết thúc quá trình hòa đàm Paris [Pa-ri]". (Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.423-424)

a)

Cục diện vừa đánh, vừa đàm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) tiếp tục được Đảng vận dụng khéo léo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)

b)

Theo đoạn tư liệu trên, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Giôn-xơn phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.

c)

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng (1945 – 1975) ở Việt Nam chứng tỏ đấu tranh chính trị là yếu tố trực tiếp đưa tới việc kí kết các hiệp định hòa bình

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam đều được kí kết sau khi Việt Nam giành được những thắng lợi lớn về quân sự.