wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử l

Total questions: 139

Worksheet time: 70hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hoà hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

2.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

3.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

4.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

5.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh

6.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

phá cơ quan đầu não của địch

b)

giam chân địch các đô thị

c)

phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

7.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp

c)

Bao vây cô lập phân cắt hàng ngũ địch

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh,

8.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Vấn đề dân cày

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

9.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê

b)

Thất Khê

c)

đường số 4.

d)

Cao Bằng

10.

Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 của của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

thất bại trong kế hoạch Rơ ve.

d)

đánh nhanh rút gọn.

11.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

12.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

13.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

14.

Chiến dịch Biên giới 1950 của quân đội nhân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rơve.

b)

Kế hoạch quân sự Nava.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch “hành quân kép”.

15.

Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

16.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi – nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu –Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

17.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc đông – năm 1952.

d)

Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

18.

Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

19.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

20.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

21.

Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

22.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

23.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch binh định.

24.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

25.

Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là:

a)

Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị

b)

Chủ động tấn công và chủ động rút lui.

c)

Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

d)

Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

26.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

27.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các đáp án đúng

“Ngày 23/12/1946, chiến sĩ “Quyết tử quân” Nguyễn Văn Thiềng đã dùng bom ba càng đánh hỏng một xe tăng của quân Pháp ở ngã tư Bà Triệu - Trần Quốc Toản (Hà Nội). Đến trận đánh buổi chiều, Nguyễn Văn Thiềng lại một lần nữa cầm bom ba càng lao vào xe tăng địch và hy sinh, khoảnh khắc đó đã được nghệ sĩ nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản ghi lại. Bức ảnh trở thành biểu tượng của tinh thần “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” trong kháng chiến chống Pháp.”

a)

Tư liệu trên nói về cuộc chiến đấu toàn quốc kháng chiến tại thủ đô Hà Nội năm 1946.

b)

Quyết tử quân những chiến cảm tử nhiệm vụ chặn đánh quân Pháp tại Nội.

c)

Sau cuộc chiến đấu các đô thị Bắc tuyến 16, thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam.

d)

Tư liệu trên là 1 minh chứng cho ý chí quật cường, “thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” của đồng bào và chiến sĩ cả nước nói chung và quân, dân thủ đô Hà Nội nói riêng trong 60 ngày đêm.

28.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các đáp án đúng

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2002, t 4, tr 480 - 481)

a)

liệu trên nói về thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam và tâm cướp nước ta của thực dân Pháp.

b)

liệu trên lời khẳng định tình thần chỉ đạo toàn dân phải tiến hành kháng chiến toàn diện.

c)

Lời khẳng định ý chí sắt đá của tòan Đảng, tòan quân, tòan dân Việt Nam quyết tâm đấu tranh chống Pháp đi đến thắng lợi cuối cùng.

d)

Khả năng hòa hoãn đã hết, chúng ta không còn con đường nào khác ngoài việc quyết định phát động Toàn quốc kháng chiến.

29.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các đáp án đúng

“Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Ðại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: "… mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm diệt địch, quán triệt phương châm "đánh chắc, tiến chắc" của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật dũng cảm, tiêu diệt thật nhiều địch"

Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Ðảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh (Từ Việt Bắc đến Ðiện Biên Phủ), Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr.128-129.

a)

liệu trên nói về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

tinh thần chỉ đạo cho quân dân Việt Nam trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

lời kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên Mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự, trách nhiệm khi được tham gia vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Tư liệu nói đến sự động viên, khích lệ, ngợi khen của Đại tướng Võ Nguyên Giáo về những cố gắng, những chiến công của cán bộ, chiến sĩ ngoài mặt trận đã tạo nên sự đoàn kết, thống nhất, tạo ra sức mạnh tổng hợp để tiến lên tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Ðiện Biên Phủ.

30.

Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954

- 1975 là

a)

tiền tuyến.

b)

hậu phương.

c)

vùng đệm.

d)

vùng tập kết.

31.

Tổ chức chính trị ra đời từ khí thế của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Trung ương Cục miền Nam.

d)

Liên minh Việt – Miên – Lào.

32.

Xương sống, quốc sách trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

đô thị.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)

ấp chiến lược.

d)

vũ khí Mĩ.

33.

Đại hội nào của Đảng Lao động Việt Nam được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I (1935).

b)

Đại hội lần thứ II (1951).

c)

Đại hội lần thứ III (1960).

d)

Đại hội lần thứ VI (1986).

34.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã làm dấy lên phong trào "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

35.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" 1961-1965 của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

b)

chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

c)

chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

việc sử dụng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

36.

Chiến lược chiến tranh Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 – 1968 là

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

37.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969 – 1973 là

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

38.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mỹ.

c)

quân đồng minh của Mỹ.

d)

không quân, hậu cần Mỹ.

39.

Chiến lược quân sự mới Mỹ thực hiện trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

a)

trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

chiến dịch tố cộng, diệt cộng.

d)

hành quân "tìm diệt".

40.

Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 – đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Đường 14 – Phước Long.

d)

Điện Biên Phủ trên không.

41.

Chiến dịch nào đã mở màn cho Đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đường 14 – Phước Long.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

42.

Âm mưu của Mỹ khi thực hiện "Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam Việt Nam là

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mỹ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

43.

Âm mưu của Mỹ khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mỹ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

44.

Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.

c)

Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

45.

Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

46.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Trận Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Trận Ba Gia (Bình Định).

47.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đông minh.

d)

sử dụng quân Mỹ làm nòng cốt.

48.

Về bản chất, những hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

49.

Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?

a)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm.

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

50.

Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.

b)

trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.

c)

sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.

51.

Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.

52.

Chiến lược chiến tranh nào của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam chứa đựng mâu thuẫn giữa mục đích là nhằm cứu vãn chế độ thực dân mới với biện pháp xâm lược dựa theo lối thực dân cũ?

a)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968).

b)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 1965).

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973).

d)

Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 – 1973).

53.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

b)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

54.

Cho đoạn tư liệu sau, chọn các đáp án đúng

“… Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr165)

a)

Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.

b)

Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng

c)

Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959-1960) kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai

d)

Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

55.

Cho đoạn tư liệu sau, chọn các đáp án đúng

“… Lính Mĩ có mặt ở Việt Nam vào cuối năm 1964 là 26.000 người đến cuối năm 1965 lên tới

180.000 người và 20.000 lính của các nước thân Mĩ. Đó là chưa kể đến 70.000 lính hải quân và không quân trên các căn cứ của Mĩ ở Guam, Philippin và Hạm đội 7 luôn sẳn sàng tham chiến ở miền Nam…

… khi Giônxơn thông báo quyết định đưa 44 tiểu đoàn Mĩ vào miền Nam Việt Nam và chấp nhận chiến lược “tìm diệt” của Oétmolen, một quyết định đã” vượt qua ngưỡng cửa bước vào cuộc chiến tranh trên bộ ở châu Á”, thì cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ vào miền Nam Việt Nam đã bước vào giai đoạn mới-giai đoạn “chiến tranh cục bộ”.

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr201)

a)

Đoạn liệu đề cập đến chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.

b)

Quân các nước thân chiếm số lượng đông nhất trong lực lượng tham chiến trên chiến trường trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” “Chiến tranh đặc biệt” không sự khác biệt về thủ đoạn, chỉ có sự khác biệt về âm mưu và quy mô.

d)

Ngay khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” miền Nam Việt Nam đã cho thấy sự thất bại trong việc thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

56.

 Cho đoạn tư liệu sau , chọn các đáp án đúng

“… Trên cơ sở khẳng định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai Nguyễn Văn Thiệu - kẻ đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc, Hội nghị của Đảng nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình huống cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, với tính chủ động, linh hoạt cao, không ngừng giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt, đánh thắng từng bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa cách mạng miền Nam tiến lên.”

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr258)

a)

Đoạn trích trong liệu đề cập đến Hội nghị 15 của BCHTƯ Đảng.

b)

Sau Hiệp định Pari, đất nước chưa được độc lập, thống nhất hoàn toàn do Mĩ vẫn tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Điểm tương đồng trong Nghị quyết 21 và Nghị quyết 15 của Đảng là đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Kết quả của việc tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân” là Đại thắng mùa xuân năm 1975.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

58.

Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

độc lập thống nhất.

b)

xóa bỏ được cầm vận.

c)

nhận giúp đỡ bên ngoài.

d)

chính trị được ổn định.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước chuyền sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

60.

Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 ?

a)

Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.

b)

Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nế.

c)

Đất nước bị Mĩ bao vây và câm vận.

d)

 Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.

61.

Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

b)

xu thế liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực.

c)

tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi.

d)

đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

62.

Đâu không phải là một trong những cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quấá từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979).

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989).

c)

Cuộc khánh chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biên Đông.

63.

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt đại diện cho phái "Kho-me Đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.

d)

Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.

64.

Trong giai đoạn 1977 - 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978.

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.

c)

Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt.

d)

Chỉ đấu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt.

66.

Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.

67.

Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).

68.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở

a)

Vị Xuyên (Hà Giang).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh).

c)

Trung Khánh (Cao Bằng).

d)

Đồng Văn (Hà Giang).

69.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tống tuyên cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa.

70.

Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã

a)

tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.

b)

nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.

c)

tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo lớn.

d)

ngăn cấm ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.

71.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển, đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Cho phép ngư dân Trung Quốc tiến hành ra biển khai thác thủy hải sản.

b)

Đánh chiếm trái phép một số đảo, bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa (90).

c)

Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển

d)

Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông.

72.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

b)

Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển

c)

Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế của Trung Quốc.

73.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là

a)

giải phóng.

b)

tự vệ.

c)

nội chiến.

d)

cải cách.

74.

Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Kho-me Đỏ?

a)

Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.

b)

Đánh phá vùng bình định lấn chiếm.

c)

Tổ chức cuộc phản công tiêu diệt.

d)

Đánh phá vùng sau lưng của địch.

75.

Ngày 22-12-1978, tập đoàn Kho-me Đỏ đã huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh của Việt Nam đã

a)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.

b)

mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định Tây Nam.

c)

mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.

d)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc.

76.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Đánh đổ tư sản.

d)

Bảo vệ Tổ quốc.

77.

Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Quân Khơ-me Đỏ và quân Trung Quốc.

c)

Quân viễn chính Mĩ và quân Trung Quốc.

d)

Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me Đỏ.

78.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.

c)

Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.

79.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

d)

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

82.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

83.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

Hội Nông dân Việt Nam.

84.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nồi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiên tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các đáp án đúng

về mặt khó khăn, do thắng lợi nhanh chóng của quân và dân ta, ở miền. Nam nguy quản, nguy quyền tan rã tại chỗ; một phần lớn đang được cải ạo, nhưng một phần nhỏ vẫn lén lút hoạt động phá hoại đưới nhiễu hình thức, kể cả hình thức quân sự. Các giai cấp bóc lột, tư sản, địa chủ và tầng lớp tí thức tự sản ở miền Nam chưa được cải tạo theo chủ nghĩa xã hội. Bọn tay sai của để quốc bên ngoài đang câu kết với bọn phản cách mạng trong nước, kể cả bọn phản động đội lôt tôn giáo và bọn trùm phong kiến phản động trong các dân tộc thiểu số, nhằm chống lại ta. Nếu chúng ta không cảnh giác đề phòng, thì chúng có thể tập hợp lại để phá hoại cuộc tổng tuyền cử hoặc ít nhất cũng nhân cơ hội tổng tuyển cử mà phản tuyên truyền ta".

(Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 37), Chỉ thị của Bộ Chính trị ngày 3-1-1976 về

a)

Sau năm 1975, đất nước Việt Nam gặp nhiều khó khăn thử thách.

b)

Sau năm 1975, thù trong giặc ngoài tăng cường các hoạt động phá hoại.

c)

Sau năm 1975, đất nước sạch bóng kẻ thù, nhân dân phấn khởi sản xuất.

d)

Sau năm 1975, các thế lực chống phá cách mạng đã gục ngã hoàn toàn.

87.

Đọc đoạn liệu sau đây, chọn các đáp án đúng

"Về phía Quân đội nhân dân Việt Nam, có một thực tế là từ sau năm 1975, hàng loạt đơn vị quân đội đã được cho giải thể. vùng biên giới Tây Nam, hầu như ta không có bộ binh thường trực, nên những tháng đầu năm 1977, khi bị quân Pôn Pốt tấn công bất ngờ, ta rơi vào thế bị động chịu tổn thất thật lớn. Bên cạnh đó, phía Việt Nam vẫn hi vọng về một phương pháp đàm phán hòa bình để giải quyết các xung đột. Tuy nhiên, tập đoàn Pôn Pốt tiến công ngày một mạnh mẽ hơn buộc quân đội Việt Nam phải mở cuộc phản công vào cuối năm 1977".

a)

Sau năm 1975, vùng biên giới Tây Nam Việt Nam bị tập đoàn Tưởng Giới Thạch tấn công.

b)

Sau năm 1975, quân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện cuộc đấu tranh tự vệ để bảo vệ Tổ quốc.

c)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt nam chong ại on Pôn Bốt là cuộc đấu tranh giải phóng.

d)

Hành động tấn công Việt Nam của Pôn ốt vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam.

88.

Đọc đoạn liệu sau đây , chọn các đáp án đúng

"Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thuy, Minh Tân, Thanh Đức,... Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ của tỉnh nhân dân đã quyết tâm chiến đấu giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao để giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia,... gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang". (Nguyễn Đức Huy, Hồi ức chiến tranh Vị Xuyên, NXB Thông tin Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr.66 - 67).

a)

Đoạn trích cho thấy cuộc đấu tranh ác liệt của quân dân Việt Nam trong bảo vệ biên giới phía Bắc.

b)

Đoạn trích cho thấy cuộc đấu tranh ác liệt của quân dân Việt Nam trong bảo vệ biên giới Tây Nam.

c)

Đoạn trích cho thấy cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là cuộc đấu tranh quyết liệt và triệt để.

d)

Đoạn trích cho thấy Vị Xuyên là chiến trường ác liệt giữa hai bên trong cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc.

89.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

90.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

91.

Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

c)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

d)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

92.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

93.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

94.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

95.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã bầu ai làm Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng?

a)

Nguyễn Văn Linh.

b)

Đỗ Mười.

c)

Trường Chinh.

d)

Phạm Văn Đồng.

96.

Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà

a)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

b)

làm cho mục tiêu ấy ra nhanh chóng được thực hiện.

c)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

d)

làm cho mục tiêu ấy ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa.

97.

Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995?

a)

Lương thực - thực phẩm.

b)

Hàng tiêu dùng.

c)

Hàng xuất khẩu.

d)

Hàng nhập khẩu.

98.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

Kinh tế - chính trị.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

An ninh - quốc phòng.

99.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

100.

Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới đối ngoại.

d)

Đổi mới văn hóa.

101.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : “Việt Nam muốn ... với các quốc gia trên thế giới”

a)

là bạn.

b)

làm bạn.

c)

kết bạn.

d)

tìm bạn.

102.

Đại hội nào của Đảng có chủ trương: “tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại”?

a)

Đại hội IX (2001).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VIII (1996).

d)

Đại hội V (1982).

103.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Đại hội Đảng: "Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ... , tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần".

a)

sâu rộng.

b)

Toàn diện và đồng bộ.

c)

Trên mọi lĩnh vực.

d)

Đất nước.

104.

Ngày 11-7-1995, diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới?

a)

Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

c)

Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc.

d)

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU.

105.

Với nguyên tắc đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, quá trình đổi mới ở Việt Nam đã thực hiện từng bước và đạt thành tựu về nhận thức lý luận và thực tiễn. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới xã hội.

c)

Đổi mới chính trị.

d)

Đổi mới văn hóa.

106.

Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật

b)

Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước

c)

Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế

107.

Một yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là

a)

đồng bộ và toàn diện.

b)

tuần tự từ Bắc vào Nam.

c)

tuần tự từ kinh tế rồi chính trị.

d)

xây dựng nhà nước Dân quyền.

108.

Sự kiện nào sau đây chính thức mở đầu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IV (1979).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá V(1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).

109.

Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đặt mục tiêu nhằm

a)

cứu nguy cho sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

b)

giải quyết tình trạng khủng hoảng chính trị của đất nước.

c)

đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội

d)

khắc phục sai lầm của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.

110.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

chỉ đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.

d)

từng bước xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

111.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12/1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

112.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

kinh tế thị trường.

c)

kinh tế tập trung.

d)

phân phối theo lao động.

113.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính trị giai đoạn 2006 đến nay?

a)

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện.

c)

Phân đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển.

d)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

114.

Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

115.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

116.

Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu 1986 - 1995 của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa

a)

tạo sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

117.

Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

118.

Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986)?

a)

Là một quá trình không khắc thì và không dừng.

b)

Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

c)

Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường.

119.

Mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ đại hội Đảng VI (2 - 1986) là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

c)

hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

120.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm

a)

giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị.

b)

phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân.

d)

xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh.

121.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

122.

Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.

b)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Chuyển từ đổi mới kinh tế sang đổi mới về chính trị làm trọng tâm.

123.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 1995) ở Việt Nam?

a)

Đất nước vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng về chính trị.

b)

Nền kinh tế còn mất cân đối lớn, lạm phát vẫn ở mức cao.

c)

Chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

d)

Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn.

124.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm

a)

khơi dậy tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.

b)

thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.

d)

phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.

125.

Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) được đề ra tại Đại hội lần thứ VI (tháng 12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.

b)

đổi mới toàn diện về kinh tế và chính trị.

c)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

126.

Các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006), XI (2011), XII (2016), XIII (2021) tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới với chủ trương chung là

a)

Xác định mục tiêu tổng quát đến giữa thế kỉ XXI đưa Việt Nam trở thành nước phát triển.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Chuyển từ hội nhập kinh tế, quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

127.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

128.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững.

b)

nạn lạm phát chưa được khống chế.

c)

tình trạng thất nghiệp còn quá lớn.

d)

xuất phát điểm của kinh tế còn thấp.

129.

Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.

130.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh của mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

131.

Vì sao đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan?

a)

Đất nước đang khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

b)

Đổi mới là yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

c)

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn.

d)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

132.

Một trong những điểm khác về chính sách đối ngoại trong thời kì đổi mới so với giai đoạn trước đó là

a)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước ASEAN.

d)

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

133.

Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới

b)

Tôn trọng các quy luật kinh tế - xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam

134.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã quan hệ quốc phòng với hơn 100 quốc gia, cử 33 Cơ quan tùy viên Quốc phòng thường trú tại các nước Liên hợp Quốc. Mặt khác, 52 quốc gia đã đặt Cơ quan Tùy viên Quốc phòng, Tùy viên Quân sự tại Việt Nam. thành tựu đổi mới trên lĩnh vực:

a)

Hội nhập về kinh tế.

b)

Hội nhập về văn hóa - xã hội.

c)

Hội nhập về an ninh - quốc phòng.

d)

Hội nhập về khoa học - công nghệ.

135.

Trọng tâm của đường lối đối ngoại được đề ra từ đại hội VI (12-1986) của Đảng ta là

a)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

b)

mở rộng quan hệ với các nước XHCN.

c)

đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN.

d)

mở rộng quan hệ với Mỹ.

136.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (12-1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

137.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

138.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các đáp án đúng

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.

(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới - thành tựu và những vấn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

a)

Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

b)

Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

d)

Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng.

139.

Đọc đoạn tư liệu sau đây , chọn các đáp án đúng

“Nhìn chung, sóng gió tài chính châu Á có ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của Việt Nam, nhưng không gây tác hại đáng kể tới tính ổn định của thị trường tài chính,... Những nhân tố gây ra bất ổn nằm chính ngay trong nền kinh tế. Hiệu quả thấp và sử dụng sai mục đích các nguồn lực tài chính hữu hạn mới là những vấn đề Việt Nam cần tập chung giải quyết”.

(Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột

phá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.473)

a)

Tư liệu trên nói về ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính châu Á đến Việt Nam.

b)

Tư liệu khẳng định ảnh hưởng nghiêm trọng của khủng hoảng kinh tế Việt Nam.

c)

Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam còn yếu trong việc quản trị nền tài chính.

d)

Trong Đổi mới, sử dụng nguồn lực tài chính sai mục đích là vấn đề cần giải quyết.