wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

Hội nghị Véc xai - Oasington.

2.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

3.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Mĩ, Anh, Liên Xô đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

Các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

Đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa.

c)

Làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

d)

Đã phân chia công phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

5.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

Hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

6.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh trong khu vực.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

c)

Thành lập một tổ chức quân sự chung mang tính chất phòng thủ.

d)

Giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình.

7.

Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Thông qua Hiến chương ASEAN.

b)

Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước.

c)

Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hoàn thành giải quyết mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.

8.

Bảo vệ quyền của nhóm các đối tượng yếu thế như: phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật... là một trong những nội dung hợp tác của

a)

Cộng đồng Kinh tế - an ninh.

b)

Cộng đồng Chính trị - xã hội.

c)

Cộng đồng Kinh tế - văn hóa.

d)

Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

9.

Nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

10.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ trang.

11.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

12.

Sự kiện đánh dấu Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

13.

Nội dung nào là ảnh hưởng của Hội nghị Ianta (2/1945) đối với tình hình thế giới?

a)

Dẫn tới sự chia cắt của một số quốc gia.

b)

Đưa chiến tranh bước vào giai đoạn đỉnh cao.

c)

Thúc đẩy cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

d)

Thúc đẩy xu hướng liên kết kinh tế thế giới.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

b)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

c)

Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.

d)

Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.

15.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc kỳ nguyên độc lập, tự do.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Buộc các thế lực công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

16.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng liên minh công nhân, nông dân và trí thức vững chắc.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với vũ đài tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Thực lực bên trong là chính, tranh thủ yếu tố thuận lợi bên ngoài.

17.

Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946-1954)?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Chấm dứt chiến tranh xâm lược, thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.

18.

Xác định cuộc kháng chiến giúp miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

19.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

Tham gia liên minh chính trị với Mĩ và các nước phương Tây.

b)

Chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

Hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.

d)

Chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.

20.

Trong thế kỷ XXI, nhân tố nào tạo ra những “đột phá” và biến chuyển lớn trên cục diện thế giới?

a)

Sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia ở châu Á.

c)

Cuộc đấu tranh không khoan nhượng với thực dân mới.

d)

Mỹ khống chế đồng minh và chi phối tình hình thế giới.

21.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.

b)

Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.

d)

Các cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

23.

Đâu là thách thức từ bên ngoài đối với sự phát triển của cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.

b)

Tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp.

c)

Có nhiều tôn giáo khác nhau.

d)

Diễn biến phức tạp của tình hình biển Đông và quốc tế.

24.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế và đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đồng đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

25.

Ý nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

26.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phrran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

b)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

c)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

27.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã hoàn toàn kết thúc.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

đang diễn ra vô cùng ác liệt.

d)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

28.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và sự tan rã của Liên Xô đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập.

b)

Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

d)

Trật tự Véc-xai - Oasinhtơn được xác lập trở lại.

29.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

30.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

31.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.

c)

Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.

d)

Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.

33.

Ở Việt Nam, ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Hà Nội.

b)

Bắc Giang.

c)

Hà Tiên.

d)

Sài Gòn.

34.

Đâu là nhân tố quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

35.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) là

a)

nhân dân ta có truyền thống yêu nước.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

sự đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

36.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

khởi nghĩa toàn dân.

b)

vườn không nhà trống.

c)

kháng chiến toàn dân.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

37.

Trật tự hai cực Ianta được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã phản ánh

a)

so sánh tương quan lực lượng mới giữa các cường quốc.

b)

mâu thuẫn giữa các nước về thị trường, thuộc địa.

c)

tham vọng chi phối thế giới của các nước đế quốc.

d)

sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

38.

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Các nước vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong bối cảnh thế giới đầy biến động.

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là nguồn gốc của Chiến tranh lạnh.

c)

Liên Xô và Mỹ từ hữu thuận đến xung đột quân sự trực tiếp ở Đông Dương.

d)

Các quốc gia cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh theo sự sắp đặt của Liên Hợp Quốc.

39.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra một bước ngoặt trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

40.

Một trong hai bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

41.

Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Mở ra kỉ nguyên hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trong cả nước.

42.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) Pháp có ý nghĩa quốc tế sâu sắc, vì

a)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.

b)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh.

c)

góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La tinh.

d)

tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi.

43.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

44.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

d)

Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

45.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.

b)

chủ động kết nối các cộng đồng quốc tế nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.

d)

chủ động nắm bắt thời cơ, đi tất đón đầu để vượt qua thách thức.

46.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát.

c)

Chưa có nguyên tắc hoạt động.

d)

Sự giảm sút về vị thế của ASEAN.

47.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

48.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

d)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

49.

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

50.

UNESCO là một tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc, tên đầy đủ của tổ chức này gì?

a)

Tổ chức Y tế thế giới.

b)

Tổ chức Lao động thế giới.

c)

Tổ chức Kinh tế thế giới.

d)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá.

51.

Trật tự thế giới nào chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Vécxai - Oasinhton.

b)

I-an-ta.

c)

Viên.

d)

“đa cực”.

52.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Hai siêu cường Mỹ - Liên Xô đối đầu gay gắt.

b)

Hoà bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

c)

Các nước đều tập trung vào phát triển kinh tế.

d)

Hợp tác chính trị - văn hoá là xu thế chủ đạo.

53.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

54.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

55.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tự bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy hợp tác toàn diện, thống nhất.

56.

AEC là tên viết tắt của

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng văn hoá ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế - tiền tệ ASEAN.

57.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

58.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

vua Bảo Đại.

d)

thực dân Anh.

59.

Yếu tố khách quan nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.

b)

Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

60.

Nguyên nhân nào là nhân tố quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

61.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào?

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

62.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và những thoả thuận sau đó giữa ba cường quốc Mỹ, Anh, Liên Xô đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa.

c)

làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

63.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

a)

di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.

b)

dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.

c)

những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.

d)

những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.

64.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.

b)

văn hoá phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

65.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.

66.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Thách thức lớn đối với phát triển của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

c)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.

d)

Xoá bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.

67.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

phi quân sự.

b)

phi hạt nhân.

c)

phòng thủ chung.

d)

liên minh quân sự.

68.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

69.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

70.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.

d)

sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.

71.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

72.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

đoàn kết toàn dân để đánh thắng được mọi kẻ thù xâm lược.

b)

luôn giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia dù ở bất cứ hoàn cảnh nào.

c)

phát triển đồng đều về kinh tế, văn hoá, giáo dục.

d)

xây dựng quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước láng giềng.

73.

“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

b)

Liên minh châu Âu (EU)

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

d)

Liên hợp quốc (UN)

74.

Ý tưởng về việc thành lập một tổ chức quốc tế thực sự có vai trò trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới bắt nguồn từ

a)

sự khốc liệt của chiến tranh thế giới.

b)

các nước Phát xít trong chiến tranh.

c)

các nước thuộc địa thực dân.

d)

sự chỉ đạo của Hội quốc liên.

75.

Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là

a)

hệ thống Vécxai - Oasinhtơn.

b)

trật tự hai cực I-an-ta.

c)

trật tự Viên.

d)

trật tự thế giới đa cực.

76.

Nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm thế mạnh của hai siêu cường Liên Xô và Mỹ là

a)

cả hai nước tiến hành chạy đua vũ trang.

b)

không có bước tiến về khoa học - kỹ thuật.

c)

bị các nước khác bao vây, cấm vận.

d)

hậu quả của thế chiến thứ hai để lại.

77.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy chính trị làm nền tảng.

b)

Đầu tư phát triển khoa học quân sự.

c)

Tăng cường phát triển vũ khí hạt nhân.

d)

Lấy kinh tế là trọng tâm.

78.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

79.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

80.

Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập bởi

a)

tuyên bố Băng Cốc năm 1967.

b)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác năm 1976.

c)

Tuyên bố Cuala- Lăm pơ năm 2015.

d)

Hiến chương ASEAN năm 2003.

81.

Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

82.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám (1945)

b)

Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

d)

Kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)

83.

Ngày 6 - 3 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và thực dân Pháp đã ký văn bản nào sau đây?

a)

Tạm ước Việt - Pháp

b)

Hiệp định Pari

c)

Hiệp định sơ bộ

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

84.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

85.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng

d)

Sự phân đôi chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô

86.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời

d)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe

87.

Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Liên Xô và Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

Trật tự hai cực Ianta xói mòn và sụp đổ

d)

Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh

88.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.

c)

các mặt trận đoàn kết của dân tộc.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

89.

Ý nào dưới đây phản ánh đúng nội dung trọng tâm trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Yêu cầu quốc tế can thiệp để chấm dứt chiến tranh Đông Dương.

b)

Kêu gọi quân đội tăng cường lực lượng để đẩy lùi thực dân Pháp.

c)

Đề xuất hoàn tất việc giải quyết tranh chấp với thực dân Pháp.

d)

Khẳng định tinh thần đoàn kết dân tộc và quyết tâm chống thực dân Pháp.

90.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

91.

Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam cần giữ vững nguyên tắc đối ngoại nào?

a)

Trung lập trước các vấn đề lớn của quốc tế.

b)

Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia dân tộc.

c)

Có phương pháp đối thoại chung với mọi đối tác.

d)

Lấy hội nhập chính trị làm cơ sở hội nhập kinh tế.

92.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước kì vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

b)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

c)

Hòa bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

93.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

94.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế.

c)

Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.

d)

Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.

95.

Nguyên nhân cơ bản đã gắn kết các quốc gia thành viên ASEAN cùng thực hiện mục tiêu chung vì một Đông Nam Á hòa bình, ổn định và thịnh vượng?

a)

Sự liên kết chặt chẽ.

b)

Sự mở rộng quan hệ đối tác bên ngoài khu vực.

c)

Sự tác động của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh.

d)

Sự đoàn kết, đồng thuận và thống nhất trong đa dạng.

96.

Mục tiêu ban đầu của tổ chức ASEAN là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa.

b)

phát triển kinh tế và chính trị.

c)

hợp tác về an ninh và chính trị.

d)

hợp tác về chính trị và văn hóa.

97.

Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Nhật Bản.

b)

Ấn Độ.

c)

Iran.

d)

Thái Lan.

98.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là

a)

yêu cầu hợp tác, phát triển giữa các nước trong khu vực.

b)

sự đe dọa của chủ nghĩa khủng bố đến an ninh khu vực.

c)

sự phát triển của xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá.

d)

yêu cầu hợp tác để cạnh tranh với các siêu cường thế giới.

99.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

100.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

công, nông, binh.

b)

toàn thể nhân dân.

c)

công nhân và nông dân.

d)

công, nông, trí thức.

101.

Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh kéo vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

b)

Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (14 và 15/8/1945)

c)

Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào (16 và 17/8/1945)

d)

Nghị quyết của Ban thường vụ Trung ương Đảng (9-3-1945)

102.

Ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh (13-8-1945), Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

103.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

104.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

b)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

105.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật tăng cường an ninh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

106.

Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng chưa hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

107.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

108.

Những tỉnh nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định.

b)

Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.

c)

Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.

109.

Ngày 25/8/1945, Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi ở

a)

Hải Dương.

b)

Hà Nội.

c)

Thái Nguyên.

d)

Sài Gòn.

110.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào ngày 16 - 17/8/1945?

a)

Khẳng định lực lượng cách mạng đủ quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc của Đảng ta.

b)

Khẳng định tinh thần nhất trí, quyết tâm cao độ của toàn thể nhân dân cả nước.

c)

Khẳng định đây là thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập.

d)

Khẳng định sự ra đời của một chính quyền cách mạng trong giai đoạn mới.

111.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của toàn thể nhân dân Việt Nam.

c)

chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.

d)

quá trình chuẩn bị lâu dài trong suốt 15 năm của Đảng.

112.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là

a)

phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo và chớp thời cơ để hành động.

b)

tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp.

d)

xây dựng và phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.

113.

Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng CuBa đã giành thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

114.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

115.

Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

116.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pua đã đánh dấu sự ra đời của

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Cộng đồng ASEAN.

c)

Diễn đàn khu vực ASEAN.

d)

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.

117.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.

c)

Cộng đồng an ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

118.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phân chia.

d)

bước vào giai đoạn giằng co.

119.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Franklin D. Roosevelt.

b)

Winston Churchill.

c)

Joseph Stalin.

d)

Harry S. Truman.

120.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế nào?

a)

đơn cực

b)

đa cực

c)

độc tài

d)

quân phiệt

121.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á, Châu Phi

b)

Châu Á, Châu Âu

c)

Châu Âu, Châu Mỹ

d)

Châu Á, châu Mỹ

122.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

123.

Đọc đoạn thông tin sau đây: "Cục diện thế giới hiện nay (từ đầu thế kỷ XXI đến nay), vừa chứa đựng một số đặc điểm kế thừa từ các cục diện trước đó, vừa có biểu hiện mới của đặc điểm cũ và cả những đặc điểm mới. Nổi nhất là đặc điểm đa cực, đa trung tâm: hiện nhiên đã từng xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ XX, nhưng từ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới (năm 2010), tương quan quyền lực giữa các cực, các trung tâm đã khác hẳn, tạo cơ sở cho quyết định chấm dứt thời kỳ “giấu mình, chờ thời” (năm 2017) của cường quốc đang trỗi dậy. Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong những năm vừa qua có thể được xem như đặc điểm mới của cục diện thế giới hiện nay, mặc dù đa manh nha từ nhiều năm trước" (Nguyễn Viết Thảo, Bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay, Tạp chí Lí luận chính trị Số 541 (3/2023), tr.151). Lựa chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực với nhiều trung tâm đã hình thành với ưu thế tuyệt đối thuộc về Mỹ và Trung Quốc.

c)

Tương quan lực lượng giữa các cường quốc là một trong những nhân tố tác động đến việc hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

d)

Từ năm 1991, cuộc cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh là chạy đua vũ trang được thay thế bằng cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp.

124.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá - xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tang cường cho mục đích bảo đảm hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực". (Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003). Lựa chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được chính thức tuyên bố thành lập năm 2007.

c)

Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hóa-xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.

d)

Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.

125.

Đọc đoạn thông tin sau đây: "Trật tự thế giới mới nay được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp.... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424). Theo đoạn tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hay cục I-an-ta.

b)

Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.

d)

Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.

126.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong bối cảnh cục diện thế giới ngày càng chia rẽ sâu sắc như hiện nay, sự cạnh tranh giữa các cường quốc trở nên quyết liệt hơn. Theo đó, niềm tin giữa các nước lớn ngày càng suy giảm mạnh mẽ. Song, các nước lớn tiếp tục đặt niềm tin vào ASEAN, tin tưởng vào vai trò trung tâm của ASEAN. Điều này sẽ là một cơ hội tốt để ASEAN khẳng định một cách vững chắc và toàn diện hơn vai trò trung tâm của mình... Việc ASEAN cần xác định rõ ràng vai trò trung tâm của khối hiện nay không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân khối này, mà còn đối với các đối tác của ASEAN..." (PGS, TS. Dương Văn Huy, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, tạp chí Cộng sản). Lựa chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Để đẩy mạnh hợp tác giữa các nước thành viên, ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng”, vừa phát huy điểm tương đồng vừa loại trừ điểm khác biệt mỗi nước.

b)

Đoạn tư liệu trên khẳng định trong bối cảnh cạnh tranh giữa các cường quốc trở nên quyết liệt hơn thì các nước lớn tiếp tục đặt niềm tin vào ASEAN, tin tưởng vào vai trò trung tâm của ASEAN.

c)

Hiện nay, để thúc đẩy sự hội nhập quốc tế sâu rộng và tiếp tục duy trì vai trò trung tâm của ASEAN, các quốc gia thành viên chủ trương tăng cường liên kết, hợp tác với nhau và xóa bỏ nguyên tắc đồng thuận.

d)

Duy trì vai trò trung tâm và chủ động của ASEAN như là động lực chủ chốt trong quan hệ và hợp tác với các đối tác bên ngoài.

127.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị cực kì quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức". (Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46). Lựa chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.

c)

Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.

d)

Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.

128.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10-12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em". Theo đoạn tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

b)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính.

129.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật". Theo đoạn tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã lỗi thời.

c)

Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.

130.

Cho bảng dữ kiện về Một số trung tâm quyền lực của thế giới sau Chiến tranh lạnh (Mỹ: vẫn là cường quốc số một thế giới, có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế; Trung Quốc: vươn lên mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế thứ 2 thế giới, sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường; Liên minh châu Âu (EU): ngày càng trở thành tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại; Nhật Bản: tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chính trị; Ấn Độ: trở thành cường quốc kinh tế, quân sự, khoa học – kỹ thuật, có ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế). Chọn nhận định đúng theo bảng dữ kiện.

a)

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ là cường quốc chi phối tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế.

c)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ nhanh chóng thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực do Mỹ lãnh đạo.

131.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong xu thế đa cực, vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn. Bên cạnh đó hoạt động của các công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới. Trong một thế giới đa cực các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên khẳng định vị thế của mình. Xu thế đa cực đem lại những thuận lợi lớn nhưng cũng tạo ra không ít những thách thức cho các nước. Chọn nhận định phù hợp với đoạn tư liệu.

a)

Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.

b)

Việt Nam có cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

c)

Sự cạnh tranh của các trung tâm quyền lực trên thế giới có thể gây nên tình trạng bất ổn ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Việt Nam cần thực hiện chính sách “đóng cửa” để tránh tác động từ xu thế đa cực.

132.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực có những chuyển biến quan trọng. Một số quốc gia Đông Nam Á sau khi giành độc lập dần từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX. Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á. Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

ASEAN ra đời trong bối cảnh xu thế khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

b)

ASEAN là Tổ chức liên kết kinh tế – văn hóa bao gồm tất cả các quốc gia khu vực châu Á.

c)

ASEAN ra đời khi tất cả các quốc gia Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.

d)

ASEAN là liên minh quân sự của các quốc gia khu vực Đông Nam Á.

133.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: ASEAN ra đời nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng luật pháp quốc tế. Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Mục đích ban đầu của Tổ chức ASEAN là hợp tác chính trị, tiền tệ giữa các nước thành viên.

b)

ASEAN ra đời với mục tiêu chính là hợp tác về kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước thành viên.

c)

ASEAN ra đời nhằm liên minh phòng thủ chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.

d)

ASEAN là Tổ chức liên kết kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước khu vực Đông Bắc Á.

134.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chiều ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước sự chứng kiến của hàng vạn người dân thủ đô và vùng lân cận, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước cộng nông đầu tiên ở Đông Nam Á, là thành quả to lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.

b)

Bản Tuyên ngôn Độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc (2/9/1945) đã đánh dấu sự ra đời của nhà nước do dân, vì dân đầu tiên ở Việt Nam.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945) diễn ra tại thủ đô Hà Nội (Việt Nam).

135.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đầu tháng 8/1945, quân Đồng minh dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á – Thái Bình Dương, Hồng quân Liên Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Tại Việt Nam, Chính phủ lâm thời Trần Trọng Kim rệu rã, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ về đường lối, phương pháp đấu tranh, quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa. Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu cho thấy thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền từ tay Nhật (1945).

b)

Điều kiện khách quan quyết định thành công của một cuộc cách mạng.

c)

Đoạn tư liệu thể hiện sự chủ động của Đảng Cộng sản Đông Dương trong công tác chuẩn bị khởi nghĩa.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

136.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tại Hà Nội, ngày 18 – 8, cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên các đường phố chính. Ngày 19 – 8, hàng vạn người dân nội, ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng trên quy mô lớn. Lực lượng cách mạng lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát, Sở Bưu điện, Trại Bảo an binh,… Tối ngày 19 – 8, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi hoàn toàn. Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh quần chúng nhân dân Việt Nam giành chính quyền ở Hà Nội trong Cách mạng tháng Tám (1945).

b)

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) tiến hành bởi lực lượng chính trị hùng hậu.

c)

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) diễn ra sau khi Nhật Bản đã đầu hàng Đồng minh.

d)

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) được tiến hành bởi lực lượng vũ trang ba thứ quân của Việt Nam.

137.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chặng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.25). Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam.

b)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã cổ vũ tinh thần đấu tranh chống thực dân của nhân dân các nước thuộc địa.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công.

d)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam chỉ có ý nghĩa với Việt Nam.

138.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19 – 12 – 1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 534). Chọn nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Nhân dân Việt Nam kiên quyết không nhượng bộ chủ quyền lãnh thổ cho thực dân Pháp.

b)

Nhân dân Việt Nam phải đứng lên kháng chiến chống phát xít Nhật khi không thể chung sống hòa bình được nữa.

c)

Đoạn trích thể hiện quyết tâm khởi nghĩa giành chính quyền từ tay Pháp của nhân dân Việt Nam.

d)

Đoạn trích thể hiện dã tâm xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp.

139.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả phương án phản ánh đúng nội dung của đoạn: “Nhờ sự đoàn kết chặt chẽ và anh dũng hy sinh của toàn quân và dân ta, chúng ta đã đại thắng ở Điện Biên Phủ vào mùa hè năm 1954... Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.40)

a)

Đoạn tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp năm 1954.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam chứng tỏ một nước thuộc địa nhỏ yếu cũng có thể đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng phát xít của lực lượng Đồng minh.

140.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng nhất: ASEAN ra đời nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng; thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng luật pháp quốc tế.

a)

Mục đích ban đầu của Tổ chức ASEAN là hợp tác chính trị, tiền tệ giữa các nước thành viên.

b)

ASEAN ra đời với mục tiêu chính là hợp tác về kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước thành viên.

c)

ASEAN ra đời nhằm liên minh phòng thủ chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.

d)

ASEAN là tổ chức liên kết kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước khu vực Đông Bắc Á.

141.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả phương án phản ánh đúng nội dung của đoạn: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.

b)

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

142.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn tất cả phương án phản ánh đúng nội dung của đoạn: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, năm 1945, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3)

a)

Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.

c)

Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.