wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

b)

Giải giáp quân đội phát xít.

c)

Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.

2.

Từ ngày 25 - 4 - 1945 đến ngày 26 - 6 - 1945, Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Hiệp ước hoà bình Xan Phran-xi-cô.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

3.

Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu duy trì hoà bình và an ninh quốc tế?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

b)

Hiệp hội Đông Nam Á.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

4.

Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

5.

Liên hợp quốc ra đời (1945) nhằm một trong các mục tiêu nào sau đây?

a)

Chống chủ nghĩa phát xít.

b)

Duy trì hoà bình thế giới.

c)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

Xóa bỏ chủ nghĩa thực dân.

6.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

7.

Đâu là một trong những vai trò, mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

b)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

c)

Cắn bằng quyền lực các nước.

d)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

8.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Tuyên ngôn.

c)

Hiệp định.

d)

Hiến pháp.

9.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới, Hội nghị I-an-ta (2- 1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thự Ký Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

d)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

10.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít đã kí văn bản nào sau đây?

a)

Hiệp định Gio-ne-vơ.

b)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

c)

Hiệp định Bàn Môn Điếm.

d)

Định ước Hen-xin-ki.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh mục đích thành lập của Tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

b)

Liên hợp các quốc gia chống phát xít.

c)

Sắp xếp trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

Phân chia thế giới sau chiến tranh.

12.

Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là

a)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

b)

thiết lập trật tự thế giới đa cực.

c)

phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

d)

phân chia lại thuộc địa của các nước.

13.

Mục tiêu chính của Liên Hợp quốc là

a)

chấm dứt mọi cuộc xung đột trên thế giới.

b)

xây dựng các liên minh chính trị-quân sự.

c)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

d)

thúc đẩy thành lập các thể chế độc quyền.

14.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc quy định tại Hiến chương năm 1945 là giải quyết các tranh chấp quốc tế là bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hoà bình.

b)

Bạo lực.

c)

Thỏa hiệp.

d)

Vũ lực.

15.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

d)

Công ước cấm vũ khí hoá học.

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

b)

Can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

d)

Quốc tế hoá các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

17.

Để góp phần duy trì hoà bình và an ninh thế giới tổ chức Liên hợp quốc đã

a)

xây dựng và soạn thảo một hệ thống công ước về hạn chế vũ khí hạt nhân.

b)

tạo môi trường thuận lợi để các quốc gia tích cực hợp tác về quân sự.

c)

đề ra mục tiêu phát triển thiên niên kỷ nhằm thúc đẩy gia tăng dân số.

d)

có nhiều chương trình hỗ trợ y tế vốn và nhân lực cho các nước phát triển.

18.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội.

b)

xây dựng các điều luật để chống chạy đua vũ trang.

c)

từ bỏ việc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

phổ biến và tuyên truyền chủ nghĩa xét lại.

19.

Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương là

a)

thúc đẩy hợp tác quốc tế để đảm bảo quyền con người.

b)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các thành viên.

c)

soạn thảo các văn bản để ngăn chặn chạy đua vũ trang.

d)

đảm bảo quyền sống và sự bình đẳng cho phụ nữ và trẻ em.

20.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

Véc-xai.

b)

Bàn Môn Điếm.

c)

I-an-ta.

d)

Xan Phran-xi-cô.

21.

Văn kiện nào sau đây đã quy định mục đích hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Tuyên bố về phi thực dân hóa (1960).

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền (1948).

c)

Hiến chương Liên hợp quốc (1945).

d)

Công ước cấm vũ khí hoá học (1993).

22.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) có nguyên tắc tác hoạt động nào sau đây?

a)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế.

b)

Đẩy mạnh phát triển văn hóa, xã hội.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế.

23.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Vác-xa-va (1955) là một trong những biểu hiện rõ rệt về sự đối đầu trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Giáo dục.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hoá.

24.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chia thế giới thành “hai cực” đối lập do hai quốc gia nào sau đây đứng đầu mỗi bên?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Mỹ và Trung Quốc.

d)

Mỹ và Tây Âu.

25.

Nguyên thủ của quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (2 - 1945)?

a)

Đức.

b)

Mỹ.

c)

Nhật.

d)

Bi.

26.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Liên Xô và Đông Âu.

c)

các nước phương Tây.

d)

Mỹ và Trung Quốc.

27.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là

a)

hệ thống tư bản lâm vào tình trạng đại suy thoái.

b)

Liên Xô trở thành cường quốc đứng đầu thế giới.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

d)

Mỹ thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực.

28.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là

a)

Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.

b)

công cuộc cải tổ của Liên Xô thành công.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước trên thế giới.

d)

Nhật Bản vươn lên thành một cực đối đầu với Mỹ.

29.

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2 – 1945) là nhanh chóng

a)

thu hẹp ảnh hưởng của Mỹ ở châu Á.

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

viện trợ cho Liên Xô phục hồi kinh tế.

d)

khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu.

30.

Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã (1991).

b)

Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh (1989).

c)

Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM).

d)

Tổng thống Mỹ R. Nich-xơn sang thăm Liên Xô (1972).

31.

Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập trật tự thế giới “đa cực”.

b)

Hợp tác phát triển công nghiệp vũ trụ.

c)

Ngăn chặn sự vươn lên của Tây Âu.

d)

Có cục diện ổn định để củng cố vị thế.

32.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã chuyển sang

a)

thế đối đầu.

b)

đẩy mạnh hợp tác.

c)

xu thế thoả hiệp.

d)

hướng hoà hoãn.

33.

Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

a)

các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.

b)

chiến lược Ngăn đe thực tế của Mĩ.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.

d)

xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu.

34.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên góp phần làm xói mòn sự đối của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

b)

Chế độ độc tài thân Mĩ thất bại ở Cuba (1959).

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

d)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

35.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

b)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

c)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

d)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

36.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong giai đoạn tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ra đời.

b)

Cu-ba tiến hành đổi mới toàn diện.

37.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I – an – ta là

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng, sụp đổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng khắp thế giới.

c)

sự xuất hiện của tình trạng đối đầu Đông – Tây ở nhiều khu vực.

d)

các nước lớn chấm dứt hoàn toàn tình trạng cạnh tranh về kinh tế.

38.

Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã củng cố trật tự hai cực.

b)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

c)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

d)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

39.

Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Giai đoạn sắp kết thúc.

c)

Đang diễn ra ác liệt.

d)

Bùng nổ và lan rộng.

40.

Một trong những nguyên nhân sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta là

a)

mắc sai lầm trong thực hiện chính sách đối cực.

b)

Mỹ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới.

d)

hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng toàn thế giới.

41.

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (1945) là

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh thế giới.

c)

Tổ chức một trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.

d)

Phân công nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.

42.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực bắt đầu xuất hiện.

b)

Mĩ giữ sức mạnh tuyệt đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mĩ vươn ra chi phối, lũng đoạn nền kinh tế toàn cầu.

d)

Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên khẳng định sức mạnh và tầm ảnh hưởng.

43.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

44.

Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

a)

thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.

b)

lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.

c)

xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

d)

tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.

45.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, các nước lớn điều chỉnh quan hệ đối ngoại theo hướng đối thoại, hợp tác nhằm mục đích gì?

a)

Hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế.

b)

Hạn chế mọi tác động của khủng hoảng kinh tế.

c)

Tập trung lực lượng để cạnh tranh quốc tế.

d)

Xóa bỏ những mâu thuẫn đang tồn tại.

46.

Phương án nào dưới đây phản ánh đúng sự thay đổi trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Liên Xô - Mỹ đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học - kĩ thuật.

b)

Mâu thuẫn Đông - Tây tuy đã hạ nhiệt nhưng vẫn căng thẳng.

c)

Các cường quốc đẩy mạnh đối thoại, hợp tác hai bên cùng có lợi.

d)

Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào ổn định chính trị.

47.

Nhân tố nào sau đây chi phối sự hình thành Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự hội nhập về văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

Sự phát triển về thực lực kinh tế của các cường quốc.

c)

Sự hình thành Trật tự hai cực Ianta.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển ở châu Á.

48.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

b)

Xu thế đa cực xuất hiện trong quan hệ quốc tế.

c)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

d)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

49.

Sự hình thành xu thế đa cực, nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh có tác động như thế nào đối với tình hình thế giới và quan hệ quốc tế?

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh, xung đột.

b)

Góp phần củng cố hòa bình, an ninh quốc tế.

c)

Mở ra quá trình hình thành của xu thế toàn cầu hóa.

d)

Góp phần hạn chế thêm ảnh hưởng của Nhật Bản.

50.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

Sức mạnh của một quốc gia chỉ dựa trên sức mạnh về kinh tế.

c)

Các cường quốc đã chấm dứt hoàn toàn chạy đua vũ trang.

d)

Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

51.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước ủng hộ, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Hòa bình ổn định để cùng phát triển.

b)

Phát triển kinh tế, quân sự làm trọng tâm.

c)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

d)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

52.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

b)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

c)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia gắn với lực lượng quân sự hùng hậu.

53.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, nhân tố nào sau đây quyết định sức mạnh tổng hợp của một quốc gia?

a)

Kinh tế - Khoa học - kĩ thuật.

b)

Chính trị - Quân sự - An ninh.

c)

Kinh tế - Văn hóa - Xã hội.

d)

Chính trị - Đối ngoại - An ninh.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới trong thập niên đầu sau Chiến tranh lạnh?

a)

Tăng cường xây dựng liên minh quân sự.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập.

c)

Xu thế đối thoại, hòa bình, hợp tác.

d)

Các nước tăng cường chạy đua vũ trang.

55.

Ý nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Kinh tế là trọng tâm.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Toàn cầu hóa.

d)

Đối thoại, hợp tác.

56.

Điểm chung của trật tự thế giới theo xu thế đa cực hiện nay và trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 - 1991) là gì?

a)

Tập trung vào chạy đua vũ trang và sức mạnh quân sự.

b)

Được hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.

c)

Do hai trung tâm quyền lực chi phối toàn thế giới.

d)

Phản ánh tương quan lực lượng giữa các nước.

57.

Một trong những biểu hiện của xu thế đa cực là

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số một nhưng đã suy giảm sức mạnh.

b)

Nhật Bản tăng cường sức mạnh trở thành cường quốc số một.

c)

Liên minh châu Âu là tổ chức duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế đứng đầu thế giới.

58.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa sau Chiến tranh lạnh là sự ra đời của tổ chức

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Thương mại thế giới.

59.

Trong xu thế đa cực, một trong những yếu tố có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới là

a)

Sự lũng đoạn của các tập đoàn tư bản độc lập.

b)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

c)

Sự thay đổi thể chế chính trị của các quốc gia.

d)

Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.

60.

Trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh, xu thế “đa cực” cần được hiểu là

a)

Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.

b)

Chiến lược phát triển của các cường quốc mới nổi sau khi Liên Xô sụp đổ.

c)

Trạng thái kinh tế toàn cầu với sự xuất hiện của nhiều tổ chức kinh tế lớn.

d)

Trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

61.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây đã tham gia thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Bra-xin.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc.

62.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Ấn Độ.

d)

In-đô-nê-xi-a.

63.

Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

64.

Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á là thành viên ASEAN 6 (1984)?

a)

Việt Nam.

b)

Bru-nây.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

65.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu hướng khu vực hóa ngày càng phát triển.

b)

Xu thế đối đầu quân sự giữa các khối gia tăng.

c)

Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch lan rộng ở châu Á.

d)

Sự suy thoái toàn diện của các nền kinh tế lớn.

66.

Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã

a)

quyết định phát hành đồng tiền chung.

b)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

c)

hoàn thành nhất thể hóa toàn khu vực.

d)

liên tiếp kết nạp các thành viên mới.

67.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

thúc đẩy phát triển khoa học quân sự.

b)

thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực.

c)

thúc đẩy hợp tác tài chính.

d)

thúc đẩy bình đẳng giới.

68.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Xin-ga-po.

69.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Mi-an-ma.

d)

Xin-ga-po.

70.

Quốc gia nào sau đây gia nhập ASEAN đánh dấu bước phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Lào.

b)

Bru-nây.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

71.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Ấn Độ.

b)

Thái Lan.

c)

Hy Lạp.

d)

Thụy Điển.

72.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây trở thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thụy Sĩ.

b)

Hy Lạp.

c)

Hà Lan.

d)

Cam-pu-chia.

73.

Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược.

74.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Tổ chức MAPHILINDO (thành lập năm 1963)?

a)

Mi-an-ma.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Bru-nây.

75.

Quốc gia nào sau đây gia nhập ASEAN trong thời kỳ Chiến tranh lạnh?

a)

Lào.

b)

Bru-nây.

c)

Việt Nam.

d)

Cam-pu-chia.

76.

Tuyên bố Băng Cốc được thông qua (năm 1967) đánh dấu sự ra đời của

a)

Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC).

c)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

77.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Tổ chức MAPHILINDO (thành lập năm 1963)?

a)

Mi-an-ma.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Bru-nây.

78.

Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh.

b)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

c)

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

d)

ổn định chính trị trong khu vực và mở rộng thành viên.

79.

Tổ chức nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á vào năm 1963?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

c)

MAPHILINDO.

d)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

80.

Năm 1997, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của ASEAN?

a)

Mi-an-ma.

b)

Bru-nây.

c)

Xin-ga-po.

d)

Phi-líp-pin.

81.

Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN ở khu vực Đông Nam Á là

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Năng lượng nguyên tử.

c)

trụ cột về than - thép và năng lượng.

d)

tổ chức Dinh dưỡng - Sức khoẻ.

82.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

b)

xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho khu vực.

c)

xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

d)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

83.

Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

b)

Cộng đồng Toàn cầu hoá.

c)

Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

84.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào làm trung tâm?

a)

Y tế.

b)

Giáo dục.

c)

Con người.

d)

Ngoại giao.

85.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự giảm sút về vị thế của ASEAN.

b)

Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát.

c)

Chưa có nguyên tắc hoạt động.

d)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển.

86.

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN năm 2015 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh.

b)

Nâng cao mức độ gắn kết và hợp tác hiệu quả giữa các nước thành viên.

c)

Nâng cao mức độ nhất thể hóa khu vực với một đồng tiền chung.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên minh khu vực chặt chẽ nhất.

87.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay?

a)

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

c)

Thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

d)

Chưa tạo ra được vị thế quan trọng ở khu vực và trên trường quốc tế.

88.

Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

Xây dựng bản sắc ASEAN.

b)

Đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo đảm bền vững về môi trường.

d)

Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.

89.

Ngày 2-9-1945 gắn với sự kiện nào sau đây trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giành thắng lợi.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng toàn thắng.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

90.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất phát từ nguyên nhân chủ quan nào sau đây?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân đã trưởng thành.

c)

Kẻ thù của cách mạng không còn khả năng thống trị như cũ.

d)

Nhận được sự viện trợ của phe xã hội chủ nghĩa.

91.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào, Tuyên Quang (ngày 14,15-8-1945) đã

a)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.

b)

phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

đề ra đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

92.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

đẩy mạnh sự nghiệp kháng chiến và xây dựng hậu phương.

d)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

93.

Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng lớn mạnh.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết.

d)

Thắng lợi của phe Đồng minh đối với chủ nghĩa phát xít.

95.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc được phát huy cao độ.

b)

Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.

c)

Quá trình chuẩn bị lực lượng diễn ra trong thời gian dài, chu đáo.

d)

Sự linh hoạt, sáng tạo trong lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

96.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra ở Việt Nam năm 1945?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng được thành lập.

b)

Nhật phải rút quân viện chính khỏi Việt Nam.

c)

Nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.

97.

Nội dung nào sau đây không phải điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng phe Đồng minh, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Việc giải giáp vũ khí của phát xít Nhật ở Đông Dương đã hoàn thành.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã sẵn sàng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.

d)

Lực lượng cách mạng được chuẩn bị và rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.

98.

Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đã thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh ra đời.

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

d)

Đã xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

99.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

100.

Nguyên nhân chủ quan nào sau đây đã làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Nhật, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Pháp.

101.

Đọc đoạn tư liệu: “Sau hai tháng làm việc, qua các cuộc đấu tranh gay gắt giữa nhiều ý kiến và khuynh hướng khác nhau, Hiến chương Liên Hợp Quốc được đại biểu của 50 nước ký kết ngày 26-6-1945. Hiến chương bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 24-10-1945 (ngày Quốc hội 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc) và ngày này cũng được coi là ngày Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập.” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Ngày 24-10-1945, bản Hiến chương Liên Hợp Quốc chính thức có hiệu lực, đánh dấu sự thành lập của Liên Hợp Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu: “Hiến chương Liên Hợp Quốc được đại biểu của 50 nước ký kết ngày 26-6-1945... có hiệu lực kể từ ngày 24-10-1945.” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sự thông qua và có hiệu lực của Hiến chương Liên Hợp Quốc đã thiết lập một nền tảng pháp lý cho việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế trong giai đoạn sau chiến tranh thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu về việc Hiến chương Liên Hợp Quốc có hiệu lực từ ngày 24-10-1945. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sự ra đời của Liên Hợp Quốc đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng hệ thống an ninh tập thể toàn cầu, nhằm ngăn chặn xung đột và bảo vệ hòa bình quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu về việc Hiến chương Liên Hợp Quốc được ký ngày 26-6-1945 và có hiệu lực 24-10-1945. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Hiến chương Liên Hợp Quốc được ký kết ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc mà không gặp phải bất kỳ sự phản đối hay tranh luận nào từ các đại biểu tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu: “Trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta, đã diễn ra một cuộc đối đầu gay gắt, quyết liệt và kéo dài... giữa hai ‘cực’ Xô – Mỹ, làm cho cục diện thế giới luôn phức tạp, căng thẳng.” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã diễn ra cuộc đối đầu gay gắt, quyết liệt giữa hai cực Xô – Mỹ, làm cho thế giới luôn phức tạp, căng thẳng.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu về trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Với trật tự hai cực I-an-ta, Liên Xô và Mỹ đã đạt được những mục tiêu cơ bản chi phối cục diện thế giới, đồng thời trật tự này đã xâm phạm đến chủ quyền, lãnh thổ và lợi ích của nhiều nước.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn tư liệu về đối đầu trong trật tự hai cực I-an-ta. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Trong sự đối đầu 2 cực I-an-ta, cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe là chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945–1954).

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn tư liệu về trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta gắn liền với sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn tư liệu: “Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những cáo buộc xuyên tạc của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc...” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 làm xói mòn trật tự 2 cực I-an-ta.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn tư liệu về sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn tư liệu về biến động sau 1949. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản là một trong những nguyên nhân buộc Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn tư liệu về cách mạng Trung Quốc năm 1949. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã đe doạ đến sự tồn tại của Liên Xô và Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đọc đoạn tư liệu: “Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) thế giới đã kết thúc thời kì thế giới hai cực... Hòa bình, hợp tác và phát triển đã trở thành xu thế chính của thời đại.” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Hòa bình, hợp tác và phát triển là dòng chảy chính của thời đại, phù hợp với khát vọng và mục tiêu của nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đọc đoạn tư liệu về thế giới sau khi trật tự hai cực tan rã. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sau khi trật tự thế giới hai cực tan rã, sự dịch chuyển sức mạnh toàn cầu, trước hết là sức mạnh kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn tư liệu về sự chấm dứt Chiến tranh lạnh. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực và mở ra xu thế toàn cầu hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn tư liệu về sự sụp đổ của hệ thống XHCN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Đoạn tư liệu trên cho thấy sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đã kết thúc thời kì thế giới hai cực.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu: “Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức trong quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp... Trong khi đó, phương thức hợp tác, cạnh tranh về kinh tế, chính trị lại thu được nhiều tiến bộ...” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Chính trị - quân sự có vai trò quan trọng, quyết định nhất đối với sự phát triển của một quốc gia cả trong và sau thời kỳ Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu về bài học thời kỳ Chiến tranh lạnh. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của nhiều nước.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn tư liệu về xu thế sau Chiến tranh lạnh. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Hợp tác và cạnh tranh về kinh tế là một nội dung thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn tư liệu về đối đầu chính trị - quân sự trong Chiến tranh lạnh. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Đối đầu về chính trị - quân sự trong Chiến tranh lạnh của Mỹ và Liên Xô làm cho hai nước bị suy giảm trên nhiều lĩnh vực.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc đoạn tư liệu: “Về mặt thể chế, là một tổ chức liên chính phủ, ASEAN gặp phải mâu thuẫn giữa yêu cầu tôn trọng quyền lợi, quan điểm rất khác nhau của từng thành viên với sự thống nhất chung của tất cả các nước. Hai nguyên tắc: ‘không can thiệp’ và ‘đồng thuận’ được coi là những nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động của ASEAN...” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Giải quyết hài hoà lợi ích quốc gia với lợi ích khu vực là một thách thức lớn của ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc đoạn tư liệu về nguyên tắc hoạt động của ASEAN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: ASEAN nhất trí lấy phương thức “tăng cường ảnh hưởng lẫn nhau” để duy trì sự đoàn kết nội bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đọc đoạn tư liệu về nguyên tắc “không can thiệp” và “đồng thuận” của ASEAN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Nguyên tắc “không can thiệp” và “đồng thuận” vừa là thuận lợi vừa là khó khăn đối với ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đọc đoạn tư liệu về phương thức hoạt động của ASEAN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Nguyên tắc hoạt động của ASEAN là “thiểu số phục tùng đa số”.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Đọc đoạn tư liệu: “Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN...” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Ngày 30/4/1999, khi Cam-pu-chia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức ‘toàn châu Á’.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Đọc đoạn tư liệu về sự ra đời của ASEAN năm 1967. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều có nền kinh tế phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Đọc đoạn tư liệu về mở rộng thành viên ASEAN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Đọc đoạn tư liệu về quá trình mở rộng ASEAN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Dựa vào bảng thông tin gồm các mốc: 1967 Tuyên bố Băng Cốc xây dựng ASEAN; 1997 Tầm nhìn ASEAN 2020; 2003 Tuyên bố Ba-li II; 2007 Hiến chương ASEAN; 2009 Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015); 2015 Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập sau quá trình nỗ lực, chuẩn bị lâu dài, phản ánh sự trưởng thành về mặt tổ chức và tư duy hội nhập của ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Dựa vào các văn kiện ASEAN giai đoạn 1997–2015 trong bảng đã cho. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Các văn kiện từ năm 1997 đến 2015 cho thấy ASEAN đã hiện thực hóa quá trình xây dựng Cộng đồng từ định hướng đến hành động, thể hiện sự thích ứng kịp thời trước trật tự thế giới mới đang dần kiến tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Dựa vào bảng các văn kiện ASEAN (1967–2015). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Bảng thông tin trên đề cập đến các văn kiện thể hiện ý tưởng, mục tiêu, kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Dựa vào bảng mốc 1967–2015 của ASEAN. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Từ Tuyên bố Băng Cốc (1967) đến Tuyên bố Ba-li II (2003), tổ chức ASEAN đã xây dựng hoàn thiện cơ sở pháp lý cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Đọc đoạn tư liệu: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Cách mạng tháng Tám (1945) là một sự kiện lịch sử vĩ đại của dân tộc Việt Nam, mở ra kỉ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Đọc đoạn tư liệu về Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Đọc đoạn tư liệu về sức ảnh hưởng của Cách mạng tháng Tám. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã cổ vũ tinh thần đấu tranh chống thực dân của nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Đọc đoạn tư liệu trên về ý nghĩa Cách mạng tháng Tám. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Đoạn tư liệu đã phản ánh những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đọc đoạn tư liệu: “Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỷ, đã đánh tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây dựng nền tảng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, độc lập, tự do, hạnh phúc.” Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Đoạn tư liệu trên phản ánh ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Đọc đoạn tư liệu về kết quả của Cách mạng tháng Tám 1945. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam có hòa bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Đọc đoạn tư liệu về Cách mạng tháng Tám 1945. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình ở châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đọc đoạn tư liệu về việc lật đổ nền quân chủ sau Cách mạng tháng Tám. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Cách mạng tháng Tám năm 1945 đưa đến sự sụp đổ của chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai