WorksheetsSử cuối kì 1
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 11mins
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) diễn ra trong điều kiện
quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe doạ toàn nhân loại.
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô không hùng mạnh sâu sắc.
chế độ xã hội ở các nước trong giai đoạn 1945, tình trạng bất ổn định hình thành.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam đã phải đối đầu với quốc gia nào quay trở lại xâm lược Việt Nam?
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Nhật.
Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp đánh lộ trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Quân Pháp đánh lộ trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ bị phá máy, tắt điện.
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
Chặn đường tiếp tế của quân địch.
Dựng các chiến khu chống giặc.
Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã
tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
làm nảy chuyển cuộc diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?
Quân Pháp đánh lộ trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở cuộc tiến hành tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định
kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.
phát động toàn quốc kháng chiến.
phân công quân Pháp tại Việt Bắc.
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi
Pháp đánh lộ trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947) đã
tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 đầu 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ?
Thượng Lào năm 1953.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến dịch Biên Giới 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
tinh thần quyết tâm của dân tộc.
lực lượng tham gia chiến dịch.
bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.
lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh
Mĩ hạn chế viện trợ cho Pháp Đông Dương.
quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.
biên giới Việt - Trung được khai thông và mở rộng.
chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950), quân dân Việt Nam không giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
Chiến dịch Biên giới thu - đông.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.
Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được mở trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
củng cố hậu phương kháng chiến.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Tháng 12 - 1946, Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
Chủ động mở chiến dịch tấn công quân Pháp tại Điện Biên Phủ.
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Đánh lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 - đầu năm 1947?
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về chiến khu.
Hoàn thành việc giam chân địch ở các đô thị trong một thời gian.
Đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân và dân ta đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến?
chiến dịch Việt Bắc 1947.
chiến dịch Biên Giới 1950.
chiến dịch Thượng Lào 1953.
chiến dịch Hòa Bình 1952.
Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi
Tây Nguyên.
Việt Bắc.
Bắc Bộ.
Tây Bắc.
Chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950 của quân và dân ta đã
làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của Mĩ.
đẩy Pháp vào thế bị động, sa lầy trên toàn chiến trường Đông Dương.
giúp bộ đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.
buộc Pháp phải bị động thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương.
Trong giai đoạn 1951 - 1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp có bước phát triển mới trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và
tiền tệ.
du lịch.
quân sự.
thể thao.
Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến dịch Hòa Bình (1951 - 1952), chiến dịch Tây Bắc (1952) là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự.
Chính trị.
Ngoại giao.
Giáo dục.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Liên Việt.
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một
Đảng Mác - Lênin.
Chính phủ liên hiệp.
mặt trận thống nhất.
lực lượng vũ trang.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 Chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?
Anh.
Nhật.
Mỹ.
Đức.
Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa - Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt - Minh - Lào.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1954)?
Thất bại ở các chiến dịch phía Bắc và Tây tiến (cuối 1946 - đầu 1947).
Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.
Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chỉ thị mở cuộc tiến công của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953 - 1954 là
tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch ở Đông Dương.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai và căn cứ Việt Bắc.
Mở rộng vùng căn cứ địa ở Việt Bắc, tạo thế và lực thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
“Chủ động mở những cuộc tiến công và phản công, buộc địch phải phân tán lực lượng” là
nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 - 1954.
phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
lời dẫn xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.
Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Biên giới thu - đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc thu - đông.
Trong thời kì 1945 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Việt Bắc.
Thượng Lào.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?
Ngoại giao.
Kinh tế.
Quân sự.
Chính trị.
Năm 1954, quân đội Việt Nam mở chiến dịch nào sau đây?
Huế - Đà Nẵng.
Hà Nội.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào đã tạo điều kiện cho đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Biên giới 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là
có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.
kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là do
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới.
tình thân đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng được củng cố.
Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam?
Giáng một đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.
Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.
Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đánh dấu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.
Mở đầu hồi sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) có ý nghĩa như thế nào đối với nhiệm vụ miền Bắc nước ta?
Miền Bắc trở thành quốc gia độc lập tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, nhân dân lần đầu tiên làm chủ chính quyền.
Miền Bắc được giải phóng, hoàn thành ccong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nhận định nào đúng về ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân để quốc ở Việt Nam.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Nội dung nào là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới.
Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của chủ nghĩa phát xít.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi xác định đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).
Ngày 19-12-1946,chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dânPháp và đế quốc Mĩ.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến cho thấy sự thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi xác định đúng hay sai theo nội dung tư liệu. Bước đầu của chiến dịch Thu - Đông năm nay [1950] đã chứng tỏ rằng: 1) Quân ta đã tiến bộ về mọi mặt: trang bị, kĩ thuật, chiến lược, chiến thuật; ... ta tập trung nhiều, đánh vận động chiến thực sự theo một quy mô rộng. Trái lại, kế hoạch củng cố biên giới của địch đã bị thất bại. 2) Địch sẽ phải rút nhiều vị trí tiền phong xa căn cứ và tiếp tế khó khăn... Những thất bại lớn của địch sẽ gián quân đội sang bên Pháp... Đế quốc Mỹ sẽ tích cực can thiệp vào Đông Dương, giúp Pháp nhiều hơn. (Thông cáo của Thường vụ Trung ương về những nhiệm vụ trước mắt sau chiến thắng Đông Khê, ngày 10/10/1950)
"...Chiến dịch Thu - Đông năm nay" được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là chiến dịch Việt Bắc.”
Theo dự đoán của Ban Thường vụ Trung ương Đảng, một trong những tác động tiêu cực của chiến dịch Thu - Đông năm 1950 là khiến đế quốc Mỹ can thiệp sâu hơn vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.”
Chiến dịch Thu - Đông năm 1950 là chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam, có sử dụng lối đánh vận động.”
Chiến dịch Thu - Đông năm 1950 và chiến dịch Thu - Đông năm 1947 của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp có sự tương đồng về kết quả, đối tượng tác chiến và loại hình chiến dịch
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi xác định đúng hay sai theo nội dung tư liệu. Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313).
Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.”
Chiến thắng Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới và đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của thực dân Pháp.”
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi xác định đúng hay sai theo nội dung tư liệu. Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau. Tiến hành kháng chiến, thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc, đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ; hai nhiệm vụ đó có quan hệ chặt chẽ với nhau. Những nhiệm vụ và vấn đề là cấp bách nhất, còn có vấn đề ruộng đất sẽ được giải quyết dần dần phù hợp với yêu cầu của cuộc chiến tranh giải phóng. Cuộc kháng chiến của Việt Nam là cuộc chiến tranh nhân dân, là chính nghĩa. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.308).
"Kháng chiến" và "kiến quốc" là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp 1945-1954.
Nhiệm vụ ‘kháng chiến’ nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc và được tiến hành đồng thời với nhiệm vụ ‘kiến quốc’, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ ‘kiến quốc’.
Nhiệm vụ ‘kiến quốc’ nhằm mục tiêu cuối cùng là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và có quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ ‘kháng chiến’.
Năm 1950, Đảng và Chính phủ chủ trương tiếp tục triển khai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất. Đó chính là một trong những nhiệm vụ thiết thực nhằm thực hiện nhiệm vụ ‘kiến quốc’.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi xác định đúng hay sai theo nội dung tư liệu. Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn chưa đến bên trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. (Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr.71)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiếntoàn quốc chống Pháp .
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của Pháp.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành,đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.
Cho bảng dữ liệu sau về một số thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954). Hãy xác định đúng hay sai theo nội dung bảng. Thắng lợi quân sự tiêu biểu: Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947; Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950; Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Nội dung chính: - Diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 - 1947, khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc. Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên, đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của thực dân Pháp, mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến. - Diễn ra từ tháng 9 đến tháng 10 - 1950 ở khu vực biên giới Việt - Trung. Đây là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. - Trải qua 56 ngày đêm (từ ngày 13 - 3 - 1954 đến ngày 7 - 5 - 1954) với ba đợt. Chiến thắng đã tạo cơ sở cho việc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ, buộc đối phương chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. b) “Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.”
Trong suốt tiến trình kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), hệ thống thắng lợi quân sự tiêu biểu là chiến dịch chống lại kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ ở Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 có sự tương đồng về lực lượng lãnh đạo, mục đích huy động lực lượng và kết quả cuối cùng.
Chiến dịch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 có sự khác biệt về sự chủ động tấn công của quân ta đối với kẻ thù.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào?
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm thế giới.
Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình dân chủ trên thế giới phát triển mạnh.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm toàn thế giới.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt thành tựu.
Các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
Đưa quân viện chính Mĩ vào miền Nam.
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Xây dựng hệ thống "ấp chiến lược" ở miền Nam.
Đưa quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
đồng minh chiến lược của Mĩ.
"sân sau" của Mĩ.
căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.
Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là
Đế quốc Mĩ và đồng minh của Mĩ rút quân về nước.
Miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.
Nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.
Đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
Mĩ nhảy vào miền Nam thay Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi cả nước.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ đã biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới.
thuộc địa kiểu cũ.
đồng minh duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất.
Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 ?
Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
Giành chính quyền về tay nhân dân.
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960?
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Cải tạo quan hệ sản xuất.
Bước đầu phát triển kinh tế.
Chiến đấu chống "chiến tranh đặc biệt".
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết (1954)?
Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam vì một trong những lí do nào sau đây?
Cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị hoà bình lên chiến tranh du kích.
Cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
Mở ra quá trình khủng hoảng triền miên và sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
Góp phần giữ vững thế tiến công chiến lược của cách mạng miền Nam.
Địa phương nào có phong trào đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai tiêu biểu trong những năm 1959-1960 ở miền Nam Việt Nam?
Bến Tre.
Hải Dương.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Trong giai đoạn 1954 - 1965, thắng lợi nào của quân dân miền Nam bước đầu chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị ,hòa bình sang dùng bạo lực cách mạng
Ấp Bắc.
Đồng Khởi
Bình Giã
Vạn Tường.
Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
buộc Mĩ phải thực hiện Mĩ hoá chiến tranh xâm lược.
Năm 1960, phong trào "Đồng khởi" không nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?
Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Từ năm 1961 - 1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ?
Bình Giã (Bà Rịa).
An Lão (Bình Định).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Những thắng lợi quân sự nào đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ?
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.
Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành.
Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi.
Thắng lợi quân sự mở đầu vang dội của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ là
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Yếu tố nào được xem như "xương sống, quốc sách" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội tay sai.
Quân đội Mĩ.
Ấp chiến lược.
Trực thăng vận.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
Đông Dương hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào?
Quân đội Mĩ.
Quân đội đồng minh của Mĩ.
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của đế quốc Mĩ?
Quảng Trị.
Vạn Tường.
Tây Nguyên.
Ấp Bắc.
Với chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
Trực thăng vận và thiết xa vận.
Tìm diệt và bình định.
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.
Đông Dương hoá chiến tranh.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961 - 1965 là
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam được Mĩ thực hiện ngay sau khi chiến lược chiến tranh nào thất bại
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Đông Dương hoá chiến tranh.
Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Mĩ.
Quân đội Pháp.
Từ năm 1965 - 1968, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống "Chiến tranh cục bộ" là
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?
Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ?
Ấp Bắc.
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Ba Gia.
Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là
Mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào sau đây đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn
Mục tiêu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
sử dụng quân đội Sài Gòn.
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
hình thức chiến tranh thực dân mới.
sự dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
Nội dung nào sau đây không phản ánh điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.
Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ.
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Là loại hình chiến tranh thực dân mới.
Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.
Quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh.
Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở đâu?
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Quảng Bình, Thừa Thiên, Huế, Đà Nẵng.
Quảng Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
quân đội Mĩ.
quân đội đồng minh của Mĩ.
cố vấn Mĩ.
Một trong những điểm khác biệt giữa hai chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là về
kết cục chiến tranh.
quy mô chiến tranh.
phương tiện chiến tranh.
bàn chát chiến tranh.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thành tựu nổi bật chính trị nào sau đây?
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Thành công của Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Thắng lợi trong chiến dịch Đường 9 - Nam Lào.
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (cuối 1972) là
buộc Mĩ ngừng chiến tranh xâm lược miền Nam.
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.
Buộc Mĩ đàm phán tại Hội nghị Pari.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của ta?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết.
Chiến dịch Đường 14-Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.
Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy
so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.
so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Đường 14 - Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
Plâyku.
Buôn Ma Thuột.
Kon Tum.
Phước Long.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam được mở đầu bằng chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia chiến dịch
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc.
Biên giới.
Thượng Lào.
Nguyên nhân có tính chất quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết, sáng tạo.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Miền Bắc được bảo vệ vững chắc ,hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương
Việt Nam nhận được sự ủng hộ ,cổ vũ của các dân tộc yêu chuộng hào bình thế giới.
Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của phát xít.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Việc chấm dứt hoàn toàn tình trạng chia cắt về mặt lãnh thổ ở Việt Nam trong thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
Hiệp định Giơnevơ được kí kết (1954).
Hiệp định Pari được kí kết (1973).
Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi (1975).
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954)
Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám (1945).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
Nét độc đáo của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ ở hai miền Bắc-Nam .
Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị -xã hội khác nhau
Nhân dân hai miền tiến hành tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng Việt Nam chịu sự tác động bởi một trong những nội dung nào sau đây của quan hệ quốc tế?
Mâu thuẫn về ý thức hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.
Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế chủ đạo.
Toàn cầu hóa xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Đọc đoạn tư liệu: "Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân". (Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.82).
Nghỉ quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 được ra đời ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Sử dụng bạo lực cách mạng là biện pháp duy nhất của Việt Nam trước mọi dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) đã thổi bùng lên cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mỹ - Diệm.(Đồng khởi là khởi nghĩa từng phần - ĐK mới là chiến tranh CM)
Đọc đoạn tư liệu: "Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đã vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.475).
Theo đoạn tư liệu ,thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước không chỉ là chiến công vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là chiến công vĩ đại của lịch sử thế giới trong thế kỉ XX.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới trên toàn thế giới.
Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của trí tuệ và văn hóa truyền thống Việt Nam.
Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm nên thắng lợi có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc là do ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu: "Mỹ ném bom Hà Nội, Hải Phòng với sự tàn bạo hơn bao giờ hết trong lịch sử chiến tranh Việt Nam… Giới quân sự cho rằng các trung tâm dân cư cũng như các mục tiêu quân sự sẽ bị quét sạch và trong phần lớn các trường hợp, khu vực mục tiêu chỉ còn là những đống đổ nát. Gạch vụn là mục tiêu thừa nhận của Lầu Năm Góc, nhằm 'làm tê liệt đời sống hàng ngày của Hà Nội và Hải Phòng và phá hủy khả năng của Bắc Việt Nam, ủng hộ các lực lượng của Nam Việt Nam'". (Tổng cục Chính trị, "Điện Biên Phủ trên không" nhìn từ phía Mỹ (2002), Thư viện Quân đội, Hà Nội, 2002, tr.19).
Đoạn tư liệu nhắc đến sự kiện Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 1973.
Việc Mỹ ném bom vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm một trong những mục tiêu cơ bản là phá hủy tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc, thông qua đó cứu nguy cho chính quyền tay sai ở miền Nam.
Thất bại trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng là thất bại lớn nhất của đế quốc Mỹ trong hai cuộc chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" của quân dân ở miền Bắc đã làm thất bại hoàn toàn mưu đồ chiến lược của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu: "Vào cuối năm 1959 - đầu năm 1960, những cuộc 'Đồng khởi' đã nổ ra trong những vùng rộng lớn thuộc đồng bằng Nam Bộ và rừng núi miền Trung. Những cuộc khởi nghĩa từng phần ấy đã phát triển nhanh chóng, nhất là từ sau chiến thắng Ấp Bắc, thành một cuộc chiến tranh cách mạng vừa đấu tranh quân sự vừa đấu tranh chính trị, kết hợp dân nổi dậy ở rừng núi và nông thôn với sự nổi dậy trong phong trào đấu tranh quyết liệt ở thành thị, đẩy chế độ phát xít của chính quyền Diệm đến sụp đổ và làm đảo lộn chiến lược của địch". (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.116). Dựa vào tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.
Chiến thắng Ấp Bắc được nhắc đến trong đoạn tư liệu là một trong những thắng lợi quan sự tiêu biểu của quân dân miền Nam trong phong trào 'Đồng khởi'.
Cuộc chiến đấu chống chiến lược 'chiến tranh đặc biệt' của quân dân miền Nam diễn ra trên cả ba vùng chiến lược là rừng núi, nông thôn đồng bằng và thành thị.
Từ năm 1959 đến năm 1965, hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam đã chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
Một trong những biểu hiện cho thấy sự phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn chiến đấu chống 'chiến tranh đặc biệt' là cơ sở mở rộng về địa bàn tác chiến so với các thời kì trước đó.
Đọc đoạn tư liệu: "Từ ngày 7 - 2 - 1965 đến ngày 15 - 1 - 1973, đế quốc Mỹ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc (lần thứ nhất: từ 7 - 2 - 1965 đến 1 - 11 - 1968 dưới thời chính quyền Giônxơn; lần thứ hai: từ 6 - 4 - 1972 đến 15 - 1 - 1973 dưới thời chính quyền Níchxơn). Không quân Mỹ ném xuống miền Bắc hàng triệu tấn bom. Bình quân 1km2 phải chịu đựng 6 tấn bom, mỗi người dân miền Bắc phải chịu đựng 45,5 kg bom". (Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.503). Dựa vào tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.
Trong quá trình tiến hành chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam, đế quốc Mỹ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc.
Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai đối với miền Bắc trong khi đang tiến hành chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam.
Trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc đã làm nên chiến thắng 'Điện Biên Phủ trên không'.
Các cuộc chiến tranh phá hoại Mỹ tiến hành ở miền Bắc Việt Nam có sự tương đồng về âm mưu chiến lược, cường độ và kết cục cuối cùng.
Đọc đoạn tư liệu: "Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược 'Chiến tranh cục bộ', đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam. Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới". (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.353). Dựa vào tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ vì buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta hội nghị Giơ -ne -vơ.
Một đặc điểm nổi bật của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam là biến hậu cứ vững chắc của địch thành chiến trường của ta.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải thay đổi thủ đoạn và âm mưu chiến lược trong quá trình xâm lược miền Nam Việt Nam
Với tốc độ "một ngày bằng hai mươi năm ",chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4-3đến 2-5-1975),phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị ,quân và dân ta đã giành được toàn thắng với ba trận đánh then chốt :trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột ,giải phóng toàn bộ Tây Nguyên :trận thứ hai giải phóng Huế ,Đà Nẵng và quét sạch địch ổ ven biển miền Trung và trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử ,giải phóng Sài Gòn -Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ.(Trần Bá Đệ,Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay ,NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,2003,tr.414)
Trong năm 1975,nhân dân ta đã tiến hành ba chiến dịch lớn nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn Miền Nam là chiến dịch Buôn Ma Thuột ,chiến dịch Huế -Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch cuối cùng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam ,đánh vào trung tâm đầu não của kẻ thù.
Chiến dịch giải phóng Tây Nguyen là thắng lợi đầu tiên của quân dân miền Nam trong năm 1975,có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Mĩ sớm kết thúc.
"Ba trận đánh then chốt "của quân dân Việt Nam được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự tương đồng về loại hình chiến lược ,địa bàn tấn công và mức độ huy động cao nhất lực lượng.
Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm ,10 năm,20 năm hoặc lâu hơn nữa.Hà Nội ,Hải Phòng và một số thành phố ,xí nghiệp có thể bị tàn phá ,song nhân dân Việt Nam quyết không sợ!Không có giừ quý hơn độc lập ,tự do .Đến ngày thắng lợi ,nhân dân ta sẽ xây dựng lại đât nước ta đàng hoang hơn ,to đẹp hơn !(Chủ tịch Hồ Chí Minh ,Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mĩ ,phát trên Đài tiếng nói Việt Nam ngày 17-7-1966,trích trong Hồ Chí Minh,Toàn tập ,Tập 15<NXB Chính trị quốc gia -Sự thật 2011,tr131)
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mĩ trong bối cảnh Mĩ đang can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.
Đoạn trích ghi nhận :Trong bất kì hoàn cảnh nào ,chủ tịch Hồ Chí Minh và cả dân tộc Việt Nam cũng quyết tâm đánh Mĩ để tiến tới độc lập ,thống nhất.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (chống Pháp ) năm 1946 và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mĩ năm 1966 đều hướng nhân dân Việt Nam đến việc giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh ,độc lập và thống nhát dân tộc là cơ sở ,nền tảng chơ sự phát triển của đất nước
Cuộc chiến tranh bảo vệ Biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội
Đất nước đang tiến hành đổi mới ,cải cách toàn diện
Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt
Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
Cuoộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây
Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề
Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới
Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng
Việt Nam đã xây dựng thành công chế đọ cộng sản
