wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su vn tu 1975 den nay

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

“Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của

a)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973)

2.

Yêu cầu bức thiết nhất của nước ta trong năm đầu tiên sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi là gì?

a)

Đi lên xây dựng CNXH

b)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng

d)

Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng

3.

Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về chính trị được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986)?

a)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

d)

Xây dựng nền dân chủ, đảm bảo quyền lực thuộc về nhà nước.

4.

Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12 – 1986)?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp

5.

Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến viêc Đảng Cộng Sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986) là

a)

Tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.

b)

Sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.

c)

Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.

d)

Cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.

6.

Quan điểm đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) không có nội dung nào dưới đây?

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.

c)

Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Đổi mới toàn diện và đông bộ.

7.

Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

a)

Đổi mới là một yêu cầu cấp thiết từ trước năm 1986

b)

Để khắc phục những sai lầm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

c)

Đổi mới để xây dựng đất nước với cơ cấu ngành kinh tế đa dạng.

d)

Đối mới sẽ tạo điều kiện bắt đầu đi vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

8.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới?

a)

Kinh tế tự cấp

b)

Kinh tế bao cấp.

c)

Kinh tế hàng hoá tự do.

d)

Kinh tế hàng hoá, có sự điều tiết của nhà nước.

9.

Kì họp thứ I Quốc hội khoá VI có quyết định nào liên quan với việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

Thống nhất tên nước, xác định Hà Nội là Thủ đô của cả nước.

b)

Quyết định tham gia và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

c)

Đổi tên thành phố Sài Gòn-Gia Định là TP. Hồ Chí Minh.

d)

Quyết định gia nhập ASEAN.

10.

Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?

a)

Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Bầu ra các cơ quan của Quốc hội

d)

Bầu ra ban dự thảo Hiến pháp.

11.

Bài hát “Tiến quân ca“ của nhạc sĩ Văn Cao lần đầu tiên được chọn làm Quốc Ca của nước Việt Nam ta tại

a)

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (7/1976)

b)

Đại hội Quốc dân (ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945)

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (ngày 14 và 15 tháng 8 năm 1945.

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951)

12.

Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?

a)

Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.

b)

Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

d)

Việt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thị trường

13.

Từ năm 1946 đến 1980, đã ba lần Quốc hội thông qua Hiến pháp, đó là những Hiến pháp nào?

a)

Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1959; Hiến pháp 1980.

b)

Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1960; Hiến pháp 1975.

c)

Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1975; Hiến pháp 1980.

d)

Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1976; Hiến pháp 1980.

14.

Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?

a)

Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.

b)

Có miền Bắc Xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

Đất nước đã được độc lập, thống nhất.

d)

Các nước Xà hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta.

15.

Khó khăn cơ bản nhất của đất nước ta sau 1975 là gì?

a)

Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.

b)

Bọn phản động trong nước vẫn còn.

c)

Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.

d)

Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.

16.

Phương châm và định hướng lớn của hoạt động đối ngoại là gì?

a)

Bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc,dựa trên nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi

b)

Tập trung phát huy vai trò chính trị, nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

d)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định khu vực vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

17.

Tên gọi khác của đường Trường Sơn là:

a)

Đường địa đạo

b)

Đường số 1

c)

Đường Hồ Chí Minh

d)

Đường xuyên Việt Bắc - Nam

18.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, khó khăn lớn nhất về chính trị của Việt Nam là gì?

a)

Miền Nam đã giải phóng nhưng những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

b)

Hai miền Nam – Bắc vẫn tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

c)

Chiến tranh kết thúc nhưng đất nước vẫn gánh chịụ những hậu quả nặng nề.

d)

Số người thất nghiệp lên tới hàng triệu người.

19.

Từ ngày 15 đến ngày 21 – 11- 1975, Hội nghị Hiệp thương chính thống nhất đất nước tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề gì?

a)

Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

b)

Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Việc mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

20.

Đâu không phải là ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1975 -1976)?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước cùng nhau xây dựng và bảo vệ tổ quốc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đánh dấu sự hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Tạo điều kiện cho sự thống nhất dân tộc ở các lĩnh vực khác.

d)

Đáp ứng nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân.

21.

Nội dung nào KHÔNG phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ở Việt Nam (25- 04 - 1976)?

a)

Là bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

b)

Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 – 1975).

c)

Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

d)

Lần đầu tiên nhân dân cả nước được hưởng quyền bầu cử.

22.

Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

1. Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước VN thống nhất.

2. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

3. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

a)

1-2-3

b)

3-2-1

c)

2-3-1

d)

1-3-2

23.

Mục tiêu cơ bản nhất của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam là

a)

tăng cường khả năng quốc phòng an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

tạo cơ sở cho việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài.

c)

nhanh chóng ổn định, phát triển kinh tế.

d)

phát triển đất nước, hội nhập quốc tế.

24.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Viện Kiểm soát nhân dân tối cao.

25.

Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Việt Nam độc lập đồng minh

c)

Tòa án nhân dân tối cao.

d)

Viện Kiểm soát nhân dân tối cao.

26.

Câu 1. Miền Bắc Việt Nam căn bản hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh vào

a)

A. giữa năm 1975.

b)

B. giữa năm 1976.

c)

C. đầu năm 1976.

d)

D. cuối năm 1975.

27.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh thuận lợi của cách mạng nước ta sau năm 1975?

a)

A. Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

b)

B. Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.

c)

C. Uy tín của Việt Nam trên thế giới được nâng cao.

d)

D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

28.

Câu 3. Kinh tế miền Nam sau khi giải phóng mang tính chất của

a)

A. nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

b)

B. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển cân đối giữa các ngành nghề.

c)

C. nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán, phát triển không cân đối.

d)

D. nền kinh tế công nghiệp tiên tiến.

29.

Câu 4. Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng đất nước (1975)?c

a)

A. Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.

b)

B. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Lào.

c)

C. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Campuchia.

d)

D. Là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến miền Nam.

30.

Câu 5. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Miền Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

A. Tàn dư của chế độ thực dân mới còn rất nặng nề, số lượng người thất nghiệp đông.

b)

B. Tàn dư của chế độ thực dân cũ còn nặng nề, ruộng đất bỏ hoang, công nhân thất nghiệp.

c)

C. Chính quyền cũ chỉ mới bị xóa bỏ ở các trung tâm thành phố, lực lượng tay sai chống phá cách mạng vẫn liên tục gây bạo loạn.

d)

D. Quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại vài kế hoạch 5 năm do chiến tranh phá hoại của Mĩ.

31.

Câu 6. Ngay sau khi giải phóng, chính quyền cách mạng đã tiến hành biện pháp gì để khôi phục kinh tế Miền Nam ?

a)

A. Tiến hành gỡ bỏ “ấp chiến lược” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trong thời kì chiến tranh.

b)

B. Quốc hữu hoá mọi cơ sở kinh doanh tư nhân, thay tiền cũ bằng tiền mới của cách mạng.

c)

C. Tiến hành tổng tuyển cử thống nhất nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. Thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với hai nước Lào và Campuchia.

32.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

A. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.

b)

B. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.

d)

D. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

33.

Câu 8. Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vào

a)

5/1975

b)

9/1975

c)

7/1976

d)

12/1976

34.

Câu 9. Tên gọi "Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam" có từ khi nào ?

a)

2/9/1945

b)

2/7/1976

c)

12/2/1951

d)

2/7/1975

35.

Câu 10. Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì ?

a)

A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976 .

b)

B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, khẳng định chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

d)

D. Thể hiện sức mạnh to lớn của dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc.

36.

Câu 11. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI đã diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

24/6/1976 đến 3/7/1976

b)

26/4/1976 đến 3/7/1976

c)

24/6/1976 đến 7/7/1976

d)

3/6/1976 đến 24/6/1976

37.

Câu 12. Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần 24 (1975) : ".... đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan cửa sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam"

a)

Độc lập

b)

Thống nhất

c)

Độc lập và thống nhất

d)

Giải phóng

38.

Câu 13. Từ năm 1945 đến năm 1976, có mấy lần Tổng tuyển cử bầu Quốc hội được tổ chức trên phạm vi cả nước Việt Nam ?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

6

39.

Câu 14. Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?

a)

A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.

b)

B. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

c)

C. Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.

d)

D. Mở rộng quan hệ, giao lưu với các nước.

40.

Câu 15. Sự kiện nào dưới đánh dấu mốc hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

A. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976).

b)

B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ngày 25/4/1976.

c)

C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11/1975).

d)

D. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

41.

Câu 16. Đến ngày 20 – 9 -1977, nước ta trở thành thành viên thứ mấy của Liên hợp quốc?

a)

140

b)

150

c)

149

d)

193

42.

Câu 17. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là

a)

A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

B. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C. Việt Nam Cộng hòa.

d)

D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.

43.

Câu 18. Tên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại

a)

A. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

b)

B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước ở Sài Gòn (11/1975).

c)

C. cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (4/1976).

d)

D. kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (tháng 6 – 7/1976).

44.

Câu 19. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã

a)

A. đề ra chủ trương giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

b)

B. đề ra đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. đề ra kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế - xã hội.

45.

Câu 20. Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau năm 1975 là:

a)

A. nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.

b)

B. có miền Bắc xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

C. đất nước đã được độc lập, thống nhất.

d)

D. các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta.

46.

Câu 21. Khó khăn cơ bản nhất của đất nước ta sau năm 1975 là gì ?

a)

A. Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.

b)

B. Bọn phản động trong nước vẫn còn.

c)

C. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.

d)

D. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.

47.

Câu 22. Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau 1975 là gì?

a)

A. Hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

B. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá.

c)

C. Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.

d)

D. Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.

48.

Câu 23. Nhiệm vụ trọng tâm của miền Nam giai đoạn đầu sau 1975?

a)

A. Thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng ở những vùng mới giải phóng.

b)

B. Ổn định tình hình và khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế - văn hoá.

c)

C. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động, xoá bỏ bóc lột phong kiến.

d)

D. Quốc hữu hoá ngân hàng.

49.

Câu 24. Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

A. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu 2 miền Bắc - Nam tại Sài Gòn (11 - 1975).

b)

B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25 - 4 - 1976).

c)

C. Quốc hội khoá VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên (24 - 6 đến 2-1 - 1976).

d)

D. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

50.

Câu 25. Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 -4-1976) có ý nghĩa gì?

a)

A. Lần thứ hai cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

b)

B. Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 - 1975).

c)

C. Là một bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

D. Đánh dấu hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

51.

Câu 27. Người được bầu làm Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Lê Duẩn

d)

Trường Chinh

52.

Câu 26. Quốc hội thống nhất cả nước sau cuộc Tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) là Quốc hội khoá

a)

Khoá IV

b)

Khoá V

c)

Khoá VI

d)

Khoá VII

53.

Câu 28. Kì họp thứ I Quốc hội khoá VI có những quyết định nào liên quan với việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

A. Thống nhất tên nước, xác định Hà Nội là Thủ đô của cả nước.

b)

B. Nhất trí về vấn đề về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước.

c)

C. Đổi tên thành phố Sài Gòn-Gia Định là TP. Hồ Chí Minh.

d)

D. Bầu ra đại biểu Quốc hội đại diện cho ba miền Bắc – Trung – Nam.

54.

Câu 29. Ngày 25-4-1976 tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước có bao nhiêu cử tri tham gia?

a)

20 triệu

b)

21 triệu

c)

22 triệu

d)

23 triệu

55.

Câu 30. Việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa gì?

a)

A. Đáp ứng nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân.

b)

B. Tạo điều kiện cho sự thống nhất dân tộc ở các lĩnh vực khác.

c)

C. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Tạo điều kiện để hai miền đất nước khắc phục những hậu quả chiến tranh do Mĩ để lại.

56.

Câu 31. Từ ngày 15 đến ngày 21 -11 - 1975, Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn, đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề gì?

a)

A. Lấy tên nước là nước Cộng hoà chủ nghĩa xã hội Việt Nam.

b)

B. Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

C. Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

d)

D. Đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.

57.

Câu 32. Quốc hội khoá VI của nước Việt Nam thống nhất được bầu với số lượng bao nhiêu đại biểu?

a)

462 đại biểu

b)

472 đại biểu

c)

482 đại biểu

d)

492 đại biểu

58.

Câu 33. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vừa thành lập đã có bao nhiêu nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao?

a)

80

b)

94

c)

107

d)

149

59.

Câu 34. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tình hình nhà nước ở nước ta như thế nào?

a)

A. tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau ở mỗi miền.

b)

B. Nhà nước trong cả nước đã thống nhất.

c)

C. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền.

d)

D. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.

60.

Câu 35. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, kinh tế miền Nam Việt Nam trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng

a)

A. tư bản chủ nghĩa.

b)

B. xã hội chủ nghĩa.

c)

C. cộng sản chủ nghĩa.

d)

D. công nghiệp hóa.

61.

Câu 36. Điền vào những cụm từ còn thiếu của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975): " (1)….vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là (2) ... của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam".

a)

A. (1) Thống nhất đất nước (2) quy luật khách quan.

b)

B. (1) Chủ nghĩa xã hội (2) yêu cầu.

c)

C. (1) Giải phóng dân tộc (2) quy luật khách quan.

d)

D. (1) Thống nhất đất nước (2) yêu cầu.

62.

Câu 37. Bài hát “Tiến quân ca“ của nhạc sĩ Văn Cao lần đầu tiên được chọn làm Quốc ca của nước Việt Nam ta tại

a)

A. kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (7/1976)

b)

B. Đại hội Quốc dân (ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945)

c)

C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (ngày 14 và 15 tháng 8 năm 1945.

d)

D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951)

63.

Câu 38. Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

A. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.

b)

B. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.

d)

D. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

64.

Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã

a)

đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.

b)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.

d)

phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.

65.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.

b)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

c)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

d)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

66.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.

B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.

C. quân sự, chính trị, ngoại giao.

D. chính trị, kinh tế, văn hóa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

A. xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D. được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

A. Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.

B. Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.

C. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.

D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.

b)

Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

c)

Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.

d)

Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.

70.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.

B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.

C. quân sự, chính trị, ngoại giao.

D. chính trị, kinh tế, văn hóa.

a)

C

b)

A

c)

B

d)

D

71.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.

B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.

C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.

a)

C

b)

A

c)

D

d)

B

72.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

A. rừng núi. B. đô thị.

C. nông thôn. D. trung du.

a)

B

b)

C

c)

D

d)

B

73.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

74.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.

B. Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền.

C. Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.

D. Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.

a)

D

b)

C

c)

A

d)

B

75.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

A. đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

B. phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.

C. tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

D. hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.

a)

B

b)

A

c)

C

d)

B

76.

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc

A. dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.

B. dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.

C. lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.

D. lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.

a)

A

b)

B

c)

D

d)

C

77.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

A. Trận mở màn chiến lược.

B. Trận trinh sát chiến lược.

C. Trận nghi binh chiến lược.

D. Trận tập kích chiến lược.

a)

B

b)

A

c)

C

d)

D

78.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A. Huế - Đà Nẵng.

B. Đường số 14 - Phước Long.

C. Tây Nguyên.

D. Đường 9 - Nam Lào.

a)

C

b)

A

c)

D

d)

B

79.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

A. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

C. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

D. là những trận quyết chiến chiến lược.

a)

D

b)

A

c)

C

d)

B

80.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

C. có sự tham chiến của quân Mỹ.

D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

a)

D

b)

A

c)

B

d)

C

81.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

a)

A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

b)

B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

c)

C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

82.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

A. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

B. Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn

a)

A

b)

C

c)

B

d)

D

83.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 - 1975) đều xuất phát từ

A. sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.

B. tác động của cục diện hai cực - hai phe.

C. phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược.

D. yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

a)

D

b)

A

c)

B

d)

C

85.

Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

A. Đường 9-Nam Lào.

B. Huế-Đà Nẵng.

C. Tây Nguyên.

D. Đường 14-Phước Long.

a)

D

b)

A

c)

C

d)

B

86.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

A. Trận “Điện biên Phủ trên không” (1972).

B. Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1-1973).

C. Chiến dịch đường 14-Phước Long (1974-1975).

D. Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).

a)

C

b)

A

c)

D

d)

B

87.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974-đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

miền Bắc đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

d)

Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

88.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là gì?

a)

sự huy động cao nhất lực lượng.

b)

mục tiêu tấn công

c)

kết cục quân sự.

d)

quyết tâm giành thắng lợi.

89.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam về

A. quyết tâm giành thắng lợi.

B. địa bàn mở chiến dịch.

C. kết cục quân sự.

D. sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

a)

B

b)

C

c)

A

d)

D

90.

Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

A. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

B. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

D. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

a)

D

b)

A

c)

C

d)

B

91.

. Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) là

A. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

B. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

C. sự lãnh đạo đúng đắn, sang suốt của Đảng.

D. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

a)

C

b)

B

c)

A

d)

D

92.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

a)

D

b)

A

c)

C

d)

B

93.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

94.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?

A. Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.

B. Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.

C. Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

D. Nền kinh tế bước đầu đã có tích lũy nội bộ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

95.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

A. tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

B. thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.

C. tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

D. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

96.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã

A. tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

B. đánh dấu việc hoàn thành việc khắc phục hậu quả chiến tranh.

C. tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

D. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

97.

Mặt trận nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?

A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

B. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

C. Việt Nam độc lập đồng minh.

D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

98.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

B. Chính phủ.

C. Tòa án nhân dân tối cao.

D. Quốc hội.

a)

D

b)

C

c)

B

d)

A

99.

Ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều kiện thuận lợi nào dưới đây?

A. Miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất-kỹ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

B. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành.

C. Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.

D. Nhiều nước trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

a)

C

b)

D

c)

B

d)

A

100.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

101.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

A. Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

D. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

102.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

pháp luật

d)

đối ngoại

103.

Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975 vì

A. muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.

B. đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari (1973).

C. phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

D. đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.

a)

B

b)

C

c)

D

d)

A

104.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

A. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

B. Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

C. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

D. Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.

a)

D

b)

C

c)

B

d)

A

105.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

A. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

C. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

D. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

106.

Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là

A. tình trang lạc hậu của các nước Đông Nam Á.

B. sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.

C. cuộc khủng hoảng trầm trọng, toàn diện ở Liên Xô.

D. cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

107.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

thị trường

b)

tập trung

c)

bao cấp

d)

kế hoạch hóa

108.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

A. tập trung đổi mới về kinh tế-xã hội.

B. đổi mới toàn diện và đồng bộ.

C. đổi mới căn bản và toàn diện.

D. tập trung đổi mới về chính trị và tư tưởng.

a)

B

b)

C

c)

D

d)

A

109.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

A. kinh tế tập trung.

B. kinh tế thị trường.

C. xã hội chủ nghĩa.

D. tư bản chủ nghĩa.

a)

kinh tế tập trung

b)

kinh tế thị trường

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

tư bản chủ nghĩa

110.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

tư tưởng

111.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế kinh tế

A. thị trường tư bản chủ nghĩa.

B. hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

C. thị trường có sự quản lí của nhà nước.

D. tập trung, quan liêu, bao cấp.

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

112.

Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) không có nội dung nào dưới đây?

A. Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

B. Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.

C. Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

D. Đổi mới toàn diện và động bộ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

113.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) chứng tỏ điều gì?

A. Đường lối đổi mới của đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

B. Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

C. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

D. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng, cần phải có những bước đi phù hợp

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

114.

Câu 1. Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới ?

a)

A. Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

b)

B. Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

c)

C. Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có nhũng chuyển biến mạnh mẽ.

d)

D. Để theo kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật thế giới và xu thế toàn cầu hóa.

115.

Câu 2. Ba chương trình kinh tế được đề ra tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI là gì ?

a)

A. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp.

b)

B. Phát triển kinh tế vườn - ao - chuồng.

c)

C. Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có những chuyển biến mạnh mẽ.

d)

D. Nông nghiệp - công nghiệp chế biến - xuất khẩu.

116.

Câu 3. Khi nào Việt Nam có gạo để xuất khẩu ?

a)

1989

b)

1990

c)

1991

d)

1988

117.

Câu 4. Tính đến năm 1986, Đảng ta đã có bao nhiêu Cương lĩnh ?

a)

Một Cương lĩnh

b)

Hai Cương lĩnh

c)

Ba Cương lĩnh

d)

Bốn Cương lĩnh

118.

Câu 5. Nội dung nào phản ánh thành tựu về kinh tế đối ngoại từ năm 1986 – 1990?

a)

A. Hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần.

b)

B. Hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần.

c)

C. Hàng xuất khẩu tăng gấp 2,5 lần.

d)

D. Hàng xuất khẩu tăng 3,5 lần.

119.

Câu 6. Kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới mang tính chất của nền kinh tế

a)

A. tự cấp tự túc.

b)

B. quan liêu bao cấp.

c)

C. hàng hoá tự do.

d)

D. hàng hoá có sự điều tiết của nhà nước.

120.

Câu 7. Đường lối đổi mới đất nước được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?

a)

A. Đại hội V (1982).

b)

B. Đại hội VI (1990).

c)

C. Đại hội V (1986).

d)

D. Đại hội VI (1986).

121.

Câu 8. Nội dung nào không phản ánh thành tựu của thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1991 - 1995)?

a)

A. Lạm phát bị đẩy lùi, năm 1995 chỉ còn 12,7%.

b)

B. Công nghiệp bình quân hằng năm tăng 13,3%.

c)

C. Trong 5 năm, xuất khẩu đạt 17 tỉ USD.

d)

D. Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

122.

Câu 9. Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là đổi mới trên lĩnh vực

a)

A. chính trị.

b)

B. kinh tế.

c)

C. xã hội.

d)

D. tư tưởng.

123.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đường lối đổi mới về chính trị của Đảng?

a)

A. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực.

b)

B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết giữa các dân tộc.

124.

Câu 11. Ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1996 - 2000 là

a)

A. lúa gạo, đồ may mặc, thuỷ sản.

b)

B. lúa gạo, thuỷ sản, hồ tiêu.

c)

C. lúa gạo, hồ tiêu, cà phê.

d)

D. lúa gạo, cà phê, thuỷ sản.

125.

Câu 12. Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : “Việt Nam muốn ... với các quốc gia trên thế giới”

a)

là bạn

b)

làm bạn

c)

kết bạn

d)

tìm bạn

126.

Câu 13. Thời điểm Việt Nam – Hoa Kì thiết lập quan hệ ngoại giao ?

a)

30 – 4 – 1995

b)

27 – 8 – 1995

c)

11 – 7 – 1995

d)

28 – 7 - 1995

127.

Câu 14. Điền những từ thích hợp vào câu sau đây: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là............

a)

A. làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

B. làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

C. làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

D. làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

128.

Câu 15. Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?

a)

A. Thực hiện được Ba chương trình kinh tế.

b)

B. Phát triển kinh tế đối ngoại.

c)

C. Kiềm chế được lạm phát.

d)

D. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

129.

Câu 16. Nguyên nhân chủ quan nào khiến Đảng ta phải thực hiện đường lối đổi mới đất nước?

a)

A. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

b)

B. Do những sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

c)

C. Những thay đổi của tình hình thế giới, nhất là trước sự khủng hoảng ngày càng trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

130.

Câu 17. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì Đại hội nào của Đảng?

a)

A. Đại hội IV; Đại hội V; Đại hội VI

b)

B. Đại hội V; Đại hội VI; Đại hội VII.

c)

C. Đại hội VI; Đại hội VII; Đại hội VIII.

d)

D. Đại hội VII; Đại hội VIII; Đại hội IX.

131.

Câu 18. Đường lối đổi mới của Đảng được hiểu như thế nào là đúng?

a)

A. Đổi mới là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

d)

D. Câu B và C đúng.

132.

Câu 19. Nội dung nào phản ánh quan điểm đổi mới của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI?

a)

A. Đổi mới về kinh tế.

b)

B. Đổi mới về chính trị.

c)

C. Đổi mới về văn hóa.

d)

D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

133.

Câu 20. Đại hội Đảng VI đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ nhưng quan trọng nhất là đổi mới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Đổi mới về chính trị.

b)

B. Đổi mới về tư tưởng.

c)

C. Đổi mới về kinh tế.

d)

D. Đổi mới về văn hóa.

134.

Câu 21. Một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế được đề ra tại Đại hội Đảng lần thứ VI là

a)

A. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

B. thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

c)

C. hình thành cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu.

d)

D. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.

135.

Câu 22. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

B. làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

b)

C. làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

c)

D. làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

d)

A. làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

136.

Câu 23. Nội dung nào không phản ánh đường lối đổi mới kinh tế của Đảng?

a)

A. Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.

b)

B. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cầu nhiều ngành nghề.

c)

C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.