wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế hòa hoà hoàn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn ổn nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

c)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

d)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.

2.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

b)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.

c)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

d)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989)?

a)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

b)

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

c)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

d)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

4.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.

b)

Cao Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.

c)

Lào Cai, Lang Sơn, Sơn La.

d)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

5.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

b)

bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.

c)

đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.

d)

bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.

6.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu cuộc đấu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tình thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

7.

Địa bàn nào sau đây là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

Tây Ninh.

b)

Kon Tum.

c)

Bình Phước.

d)

Gia Lai.

8.

Địa phương nào không phải là mục tiêu khiêu khích và tấn công của lực lượng Pôn Pốt từ năm 1975 đến năm 1978?

a)

Cà Mau.

b)

Thổ Chu.

c)

Hà Tiên.

d)

Phú Quốc.

9.

Xung đột căng thẳng kéo dài giữa Việt Nam và Trung Quốc sau năm 1979 diễn ra quyết liệt ở đâu?

a)

Đình Lập (Lạng Sơn).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Phong Thổ (Lai Châu).

d)

Móng Cái (Quảng Ninh).

10.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam từ năm (1975–1979) đã

a)

cảnh báo cho nhân loại cảnh giác trước nguy cơ của Chiến tranh thế giới thứ ba.

b)

vạch trần bản chất phản động, hiếu chiến của chính quyền Pôn Pốt – Iêng Xari.

c)

đáp ứng lời kêu gọi của Liên hợp quốc và lực lượng cách mạng Campuchia.

d)

cứu dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt vong của chính quyền quân chủ.

11.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế – xã hội nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Trưng bày bản trích và châu bản triều Nguyễn.

b)

Đưa người dân ra đảo sinh sống và lập nghiệp.

c)

Tăng cường tuần tra, bảo đảm an toàn biển, đảo.

d)

Thành lập các trung tâm cứu hộ vùng nước nội thủy.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4/1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Xứ thế hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

d)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

13.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975–1985 là

a)

thường lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

b)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt.

c)

hội nghị thường định bàn về vấn đề của ASEAN.

d)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

14.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thể hiện chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

b)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

d)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

15.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

b)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

c)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

d)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

16.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

b)

sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

c)

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

d)

địa lợi giúp quân ta thuận chủ lực.

17.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

nắm vững ngọn cờ Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.

d)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

18.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

thành phần lãnh đạo.

b)

hình thức chiến tranh.

c)

mục đích chiến tranh.

d)

lực lượng tham gia.

19.

Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là

a)

nhân tố quan trọng.

b)

yếu tố góp phần.

c)

nhân tố quyết định.

d)

nhân tố tác động.

20.

Để giải quyết tranh chấp với Trung Quốc trên Biển Đông, Việt Nam có lập trường và quan điểm nhất quán như thế nào?

a)

Thương lượng trên thế mạnh để tránh mọi xung đột quân sự có thể xảy ra.

b)

Thực hiện biện pháp cài lưỡng, tránh mọi xung đột bằng bạo lực và vũ trang.

c)

Sử dụng biện pháp hòa bình, thông qua con đường đàm phán và thương lượng.

d)

Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc bằng bạo lực.

21.

Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình ở Biển Đông?

a)

Luật Biển giới quốc gia.

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

d)

Luật Biển Việt Nam.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong đấu tranh bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á.

b)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

c)

Các Cực viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

d)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.

23.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là

a)

Cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)

Cách mạng Tư sản dân quyền và Thổ địa cách mạng.

d)

Cách mạng Xã hội chủ nghĩa và Thổ địa cách mạng.

24.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

a)

Áp dụng những đặc điểm của văn hóa toàn cầu.

b)

Học tập mô hình văn hóa của các nước đang phát triển trên thế giới.

c)

Duy trì bản sắc văn hóa dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai.

d)

Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài.

25.

Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hóa.

b)

ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

c)

phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

d)

ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

26.

Nội dung nào là điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam của Việt Nam (1978)?

a)

Nhân dân Việt Nam đã kiên cường đánh bại kẻ thù.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại kẻ thù.

c)

Chống lại thế lực hung mạnh hàng đầu châu lục.

d)

Cuộc đấu tranh mang tính chất tự vệ, chính nghĩa.

27.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

chiến tranh thống nhất đất nước.

c)

xung đột, tranh chấp biên giới.

d)

để xác lập địa vị số một châu Á.

28.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) là

a)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

c)

sự lãnh đạo thiên tài của cá nhân lãnh tụ.

d)

đoàn kết của các nước Đông Dương.

29.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

b)

Lấy đây trận quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng bộ đối phương.

d)

Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi nhún nhường không có kết quả.

30.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

32.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

Phát triển mạnh kinh tế tư nhân trong hội nhập quốc tế.

b)

Tập hợp mô hình văn hóa của các nước đang phát triển.

c)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh toàn diện.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

33.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

xã hội.

d)

văn hóa.

34.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Mỹ đã dỡ bỏ bao vây, cấm vận với Việt Nam.

b)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

Đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

35.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc chắn thành công.

c)

từng bước và ở kinh tế trước.

d)

toàn diện và đồng bộ.

36.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) chủ trương Đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

dân quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

dân chủ cộng hòa liên bang.

d)

xuyên chính dân chủ tư sản.

37.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

bao cấp.

b)

kế hoạch hóa.

c)

thị trường.

d)

tập trung.

38.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

thị trường tự bản chủ nghĩa.

c)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

d)

chủ trương định hướng xã hội chủ nghĩa.

39.

Trong đường lối Đổi mới của Đảng (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

40.

Trong đường lối Đổi mới của Đảng (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bình đẳng toàn dân.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân làm chủ.

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc làm trọng tâm.

41.

Trong sự nghiệp Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

c)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

42.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

c)

Ưu tiên đẩy mạnh công nghiệp hóa, nhất là công nghiệp nặng.

d)

Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

43.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hóa.

d)

đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

44.

Trong giai đoạn 1986 - 1995, nhiệm vụ trung tâm của đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.

c)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

d)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

45.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân sop lạnh lẽo cơ bản.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xóa bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hóa.

d)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

46.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa - xã hội.

d)

đối ngoại.

47.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối Đổi mới (1986) là

a)

tự chủ.

b)

tự nhiên.

c)

bao cấp.

d)

thị trường.

48.

Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội, tháng 12 năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã

a)

tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.

b)

gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

d)

phát động chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

49.

Về kinh tế, giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

Đổi mới kinh tế gắn liền với Đổi mới chính trị.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa tự bản chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

50.

Về chính trị, giai đoạn 1986 – 1995, một trong những chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Xây dựng con người hiện đại mới.

b)

phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.

c)

Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.

d)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

51.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội VIII (1996).

b)

Đại hội VII (1991).

c)

Đại hội VI (1986).

d)

Đại hội V (1982).

52.

Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

b)

Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

c)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

53.

Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 có nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

b)

Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

Ưu tiên hàng đầu là phát triển nông, lâm, ngư nghiệp hiện đại.

d)

Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

54.

Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khóa VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là

a)

quan trọng hàng đầu.

b)

quốc sách hàng đầu.

c)

mặt trận hàng đầu.

d)

quyết định hàng đầu.

55.

Về văn hóa, giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Đặt trọng tâm vào chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.

d)

Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước.

56.

Chủ trương Đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

c)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

d)

Thực hiện chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

57.

Về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

58.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

kinh tế tri thức.

b)

dân sinh, dân chủ.

c)

an ninh kinh tế.

d)

dân chủ nhân dân.

59.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp Đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ và Nhà nước.

b)

Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

c)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?

a)

Điều chỉnh cơ cấu đầu tư vào kinh tế.

b)

Đổi mới chế quản lý kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Phát triển kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.

61.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam

a)

Nhà nước.

b)

cá thể.

c)

Nước ngoài.

d)

tư nhân.

62.

Sau 10 năm Đổi mới (1986-1995), Việt Nam đã đạt được thành tựu gì nổi bật về kinh tế?

a)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại.

b)

Vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn hàng đầu ASEAN.

d)

Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

63.

Một trong những kết quả quan trọng về chính trị sau quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Xây dựng Đảng theo hướng trong sạch, vững mạnh.

b)

Chuyển đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Đã thực hiện thành công chuyển đổi số.

d)

Tăng cường công nghiệp quốc phòng, quốc phòng.

64.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

65.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

b)

chủ trương đối tác về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

c)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

66.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lý quan liêu và bao cấp.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

c)

công nghiệp hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.

67.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

d)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

68.

Đường lối Đổi mới chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hoá.

d)

tư tưởng.

69.

Đường lối Đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 không có nội dung

a)

tăng cường hiệu quả nền kinh tế.

b)

tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.

c)

nâng cao hiệu quả nền kinh tế.

d)

thúc đẩy kinh tế hùng cường.

70.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

chỉnh đốn Đảng.

b)

đổi mới đất nước.

c)

phát triển kinh tế.

d)

xây dựng đoàn kết.

71.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960).

b)

đã giải phóng miền Nam (1975).

c)

đề ra đường lối đổi mới (1986).

d)

khủng hoảng năng lượng (1973).

72.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là

a)

chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

73.

Một trong những mục tiêu của đường lối Đổi mới được đề ra từ tháng 12-1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

tiến hành đổi mới cơ quan lý đất nước.

74.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

d)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

75.

Đường lối Đổi mới mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

c)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

d)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

76.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

pháp luật.

d)

đối ngoại.

77.

Trong đường lối Đổi mới đối ngoại (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại

a)

Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.

b)

Hòa bình, hữu nghị, trung lập.

c)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

d)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

78.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

b)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

c)

chủ trương đối tác về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

79.

Một trong những đặc điểm nổi bật của công cuộc cải tổ và đổi mới là gì?

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế

b)

phong trào vận động xã hội về văn hóa – giáo dục đơn lẻ

c)

công cuộc cải tổ cơ chế chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội

d)

quá trình điều chỉnh một phần nhỏ trong kinh tế kế hoạch tập trung

80.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996–2006 là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Đổi mới thể thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng

c)

Đổi mới chính sách văn hóa – xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục

d)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát

81.

Nội dung nào sau đây là đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới cơ chế, chống tham nhũng

b)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng

c)

Xây dựng nhà nước pháp trị, lập hiến

d)

Hoàn chỉnh đường lối chủ nghĩa xã hội

82.

Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc Đổi mới (12-1986) là

a)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô

b)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu

c)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới

d)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới

83.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung

b)

chú trọng đổi mới về chính trị

c)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm

d)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực văn hóa

84.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc Đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ

b)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống

c)

không thể giao lưu, hợp tác về văn hóa

d)

giá trị văn hóa truyền thống bị mai một

85.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Liên đoàn Lao động Việt Nam

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

86.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xây dựng thành công cơ chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản

87.

Nội dung nào sau đây là đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Xây dựng nhà nước pháp trị, hoàn thiện hiến pháp

b)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng

c)

Chuyển sang hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng

d)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế

88.

Công cuộc Đổi mới trong giai đoạn đầu (1986–1995) của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mới bền vững

b)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập khu vực

d)

tạo cơ sở vững chắc để đất nước tiếp tục đổi mới, phát triển trong thời gian tiếp theo

89.

Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996–2006 có ý nghĩa

a)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập khu vực

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mới bền vững

c)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp Đổi mới toàn diện

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

90.

Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm Đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là

a)

chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

b)

chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp

c)

xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới

d)

xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới

91.

Bài học chủ yếu rút ra từ công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986–1995 của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu

b)

thực hiện chủ trương chung cho hệ thống xã hội chủ nghĩa

c)

phục vụ cho công cuộc Đổi mới con đường xã hội chủ nghĩa

d)

khoi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng

92.

Nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) là

a)

nắm bắt xu thế phát triển của thế giới và phát huy nội lực trong nước

b)

biết nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên

c)

đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

coi giáo dục và đào tạo, khoa học kỹ thuật là quốc sách hàng đầu

93.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được khởi đầu trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự kết thúc hoàn toàn của xu thế hòa hoãn Đông – Tây

b)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

c)

Sự gia tăng mâu thuẫn giữa các nước lớn trên toàn cầu

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa

94.

Một trong những khó khăn trong quan hệ quốc tế mà Việt Nam phải đối mặt khi bắt đầu công cuộc Đổi mới là?

a)

Mỹ vẫn tiếp tục cấm vận kinh tế

b)

Cuộc xung đột tại Trung Đông

c)

Chiến tranh lạnh tái bùng phát

d)

Sự phát triển của các nước Đông Âu

95.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) xuất phát từ

a)

yêu cầu phù hợp với thực tế

b)

yêu cầu của Trung Quốc

c)

điểm xuất phát còn quá thấp

d)

đảm bảo an ninh – quốc phòng

96.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

b)

Phát triển khoa học là mục đích cao nhất

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

d)

Thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội

97.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

thực hiện đa nguyên đa đảng

d)

kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa

98.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế như thế nào?

a)

Từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tập trung

b)

Từ nền kinh tế từ bản chủ nghĩa sang nền kinh tế tư cấp

c)

Từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ

d)

Từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế nông nghiệp

99.

Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ Đổi mới ở Việt Nam hướng trọng điều gì?

a)

Đẩy mạnh giao lưu văn hóa với các nước tư bản

b)

Tăng cường nhập khẩu sản phẩm văn hóa quốc tế

c)

Mở rộng văn hóa trung tâm tham dự quốc tế

d)

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống

100.

Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam đã kiên trì theo đuổi mục tiêu nào?

a)

Công nghiệp hóa mạnh mẽ, quyết liệt

b)

Hiện đại hóa toàn diện, đồng bộ

c)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Phát triển kinh tế thị trường, tự do

101.

Đổi mới toàn diện, đồng bộ có nghĩa là

a)

tiến hành đổi mới trên tất cả các lĩnh vực

b)

tập trung cải cách kinh tế là chính

c)

cải tổ toàn bộ hệ thống giáo dục đào tạo

d)

chuyển đổi hệ thống chính trị trung ương

102.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986–1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là Đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia

b)

Kinh tế của Việt Nam đang bị cạnh tranh khốc liệt

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác

103.

Đại hội VI của Đảng (1986) đã rút ra bài học kinh nghiệm quý báu, đó là trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng

a)

lấy chính sách làm nền

b)

lấy dân làm gốc

c)

lấy nước làm đầu

d)

lấy Đảng làm trọng

104.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986–1990 chứng tỏ

a)

đổi mới văn hóa là điều kiện tiên quyết trong giai đoạn

b)

các biện pháp đổi mới chưa thật sự phù hợp với thực tiễn

c)

đường lối đổi mới cần điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh mới

d)

đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp

105.

Nội dung đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng bắt đầu từ Đại hội VI (12/1986) là

a)

kiểm soát và đẩy lùi triệt để tình trạng lạm phát.

b)

điều chỉnh và khắc phục cơ chế quản lý bao cấp.

c)

xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô.

d)

lấy công nghiệp nặng là mặt trận hàng đầu.

106.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, các kế hoạch nhà nước ở Việt Nam từ năm 1960 - 1996 đều nhằm mục tiêu

a)

đổi mới toàn diện đất nước theo con đường XHCN.

b)

chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

c)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

107.

Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) không cho chủ trương

a)

xây dựng nhà nước pháp quyền, của dân, do dân, vì dân.

b)

chủ duy trì sự tồn tại của hai thành phần kinh tế chính.

c)

xây dựng nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

108.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

a)

gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

b)

phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

109.

Đường lối đổi mới chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 không có nội dung

a)

đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

b)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

kết hợp quyền làm chủ của người dân và quyền lực nhà nước.

d)

hướng tới con người và lấy việc phục vụ con người là mục đích cao nhất.

110.

Đường lối đối mới văn hóa - xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?

a)

tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

c)

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

d)

phát triển nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

111.

Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

b)

đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

c)

đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình.

d)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hóa - xã hội.

112.

Đường lối đối mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

113.

Thành tựu về kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1986 là

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối bền vững.

b)

hệ thống chính trị ổn định, hoạt động hiệu quả.

c)

cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa.

d)

nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh chóng.

114.

Chủ trương đối mới về văn hóa - xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm

a)

thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

b)

phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

c)

tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

115.

Thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

a)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

b)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

c)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

d)

vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

116.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

xây dựng văn hóa hiện đại – hội nhập.

b)

thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế.

c)

xây dựng nhà nước pháp trị, tập trung.

d)

xây dựng nhà nước pháp quyền.

117.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược Đổi mới.

b)

hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối Đổi mới.

c)

phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.

d)

hoàn chỉnh hệ thống phương pháp luận về đường lối Đổi mới.

118.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

xây dựng nền kinh tế lấy doanh nghiệp nước ngoài làm chủ đạo.

b)

xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

phát triển kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ lực trong nền kinh tế.

d)

xây dựng nền kinh tế tự do cạnh tranh, phát triển và hiện đại.

119.

Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình Đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

hoàn thành việc sắp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.

b)

từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được coi trọng phát huy.

d)

hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

120.

Trong giai đoạn đầu của thời kì Đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là để

a)

giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hàng hóa.

c)

giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

121.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là Đổi mới kinh tế xuất phát từ

a)

nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển nhanh.

b)

xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

nhiều quốc gia khác đều Đổi mới từ kinh tế.

d)

những bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

122.

Một trong những nội dung hạn chế của công cuộc Đổi mới kinh tế đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

123.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản.

b)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

c)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

d)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

124.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

kết hợp ngoại lực và nội lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh.

c)

đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

tiến hành cải cách đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

125.

Chủ trương Đổi mới về văn hóa - xã hội giai đoạn 2006 đến nay của Đảng cộng sản Việt Nam nhằm

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với kinh tế tri thức.

b)

tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

phát triển con người toàn diện và nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

d)

thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

126.

Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

để hội nhập quốc tế sâu rộng hơn.

b)

để phát triển kinh tế thị trường tự do.

c)

để vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

để chuyển sang nền chính trị đa đảng.

127.

Yếu tố nào dẫn đến sự nghiệp xây dựng đất nước, phù hợp với xu thế thời đại.

a)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng Đổi mới để nắm bắt thời cơ.

b)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

d)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng đất nước, phù hợp với xu thế thời đại.

128.

Trong giai đoạn đầu của thời kì Đổi mới (1986 - 1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Để giải quyết nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, hội nhập quốc tế.

c)

Để giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trong khu vực và quốc tế.

129.

Biểu tượng nổi bật thể hiện thành công bước đầu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

đẩy dựng được nhà máy gang thép Thái Nguyên.

b)

cả nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng.

c)

khánh thành cầu Long Biên nối 2 bờ sông Hồng.

d)

xây dựng được đường dây điện 500 kV Bắc - Nam.

130.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ 1986 đến nay)?

a)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, manh mún, phân tán.

b)

Kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Phát triển một nền kinh tế kế hoạch hoá, tự cấp.

131.

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) chứng tỏ

a)

ASEAN đã mở rộng điều kiện kết nạp hội viên.

b)

ASEAN đã là liên minh kinh tế - chính trị điển hình.

c)

vị thế quốc tế của ASEAN được nâng cao hơn trước.

d)

Việt Nam bước đầu thành công hội nhập kinh tế quốc tế.

132.

Đâu không phải là những khó khăn và tồn tại của Việt Nam khi thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước (1986 - 2000)?

a)

Nền giáo dục chưa phát triển.

b)

Công cuộc hội nhập chưa sâu rộng.

c)

Kinh tế phát triển chưa bền vững.

d)

Tình trạng tham nhũng vẫn còn tồn tại.

133.

Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

đổi mới đối ngoại chú trọng hội nhập.

b)

đổi mới văn hóa theo hướng hiện đại.

c)

đổi mới kinh tế - chính trị là chủ yếu.

d)

đổi mới tư duy, nhất là tư duy kinh tế.

134.

Ý nghĩa cơ bản của những thành tựu Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay) là

a)

củng cố vững chắc nền độc lập, chủ quyền quốc gia.

b)

khơi dậy tiềm năng to lớn của toàn xã hội.

c)

khẳng định đường lối Đổi mới của Đảng là đúng đắn.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.