Font size
WorksheetsCách mạng tháng Tám 1945 - Trắc nghiệm
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam.
Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên.
Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất.
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.
Sự chuẩn bị chu đáo của Đảng cộng sản Đông Dương và nhân dân.
Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay
Phát xít Nhật
thực dân Pháp
vua Bảo Đại
thực dân Anh
Ngày 19-8-1945, nhân dân Việt Nam đã tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở địa phương nào sau đây?
Huế.
Hà Nội.
Hà Tiên.
Sài Gòn.
Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Một trong những địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Hà Nội.
Bắc Giang.
Hà Tiên.
Sài Gòn.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa.
Quảng Nam.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Một trong những những tỉnh cuối cùng giành được chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Lai Châu.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14 và 15 – 8 -1945) đã thông qua kế hoạch nào?
Thống nhất các lực lượng vũ trang
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Tổ chức nào đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám thành công?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Hình thức đấu tranh chủ yếu được sử dụng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là?
Vũ trang.
Chính trị.
Binh vận.
Nghị trường.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
chiến thắng của Liên Xô và phe Đồng minh.
sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
tinh thần đoàn kết của nhân dân.
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã
Thống nhất các lực lượng vũ trang trong cả nước.
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám (1945).
Hiệp định Giơ ne vơ được ký (1954 )
Hiệp định Pa-ri được ký kết (1973)
Chính quyền Xô viết thành lập (1930-1931)
Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt nam đã giành lại chính quyền từ tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
diễn ra ngay khi Đảng cộng sản Việt Nam thành lập
không diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang.
được phát động ngay khi Hiệp định Pari được kí kết.
có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.
Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Quân đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật.
Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì đã
Lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật và tay sai.
lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.
mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
Tưởng tượng Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc khi:
một các Nhật Bản thông qua các quyết định đầu hàng.
Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.
Phát xít Nhật chính thức đầu hàng đồng minh vô điều kiện.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Nguyên nhân Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập ngày 2-9-1945?
Để khẳng định tính hợp pháp của chính phủ mới.
Để thay thế nền thống trị của Pháp- Nhật.
Để đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
Để sẵn sàng “đón tiếp” quân Đồng minh.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.
Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh chống phát xít.
Mở ra một kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.
Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.
Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.
Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Phát huy nội lực trong nước và tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
Xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Chủ trương và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
Cách mạng tháng Tám đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?
Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Diễn ra gấp rút để đẩy lui những nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam.
Diễn ra trong điều kiện những nguy cơ của cách mạng đã được đẩy lùi.
Diễn ra trên mọi địa bàn, khởi nghĩa nông thôn đồng thời trở quyết định.
Diễn ra nhanh chóng trong điều kiện hoàn toàn có lợi cho cách mạng.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đều
Mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động.
Diễn ra khi các cuộc chiến tranh thế giới đã kết thúc.
Có sự kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao.
Lực lượng chính trị giữ vai trò quan trọng.
Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) để vận dụng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Xây dựng lực lượng ba thứ quân là nhiệm vụ hàng đầu.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Nội dung phản ánh nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng 8 ở Việt Nam?
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tản về các nông thôn.
Kết hợp giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở nông thôn rồi bao vây tiến lên thành thị.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi về địa phương.
Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc chiến tranh cách mạng (1945-1975) ở Việt Nam?
Đấu tranh nhằm bảo vệ độc lập và toàn vẹn lãnh thổ.
Lật đổ chế độ thực dân kiểu cũ ở Việt Nam.
Đấu tranh vì mục tiêu độc lập và thống nhất đất nước.
Góp phần làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Pháp (1945-1954), kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) thắng lợi
Đã đưa dân tộc ta vào hàng ngũ các nước tiên phong trong cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc.
Đã thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu không thể thủ chung của nhân dân ba nước Đông Dương.
Là kết quả thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao của nhân dân ta.
Đã thể hiện sinh động nghệ thuật lấy ít địch nhiều, chớp thời cơ giành thắng lợi quyết định của Đảng.
(NB) Đâu là bối cảnh lịch sử thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam bùng nổ?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ đang thất bại.
(NB) Thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
Quân Đồng minh vào nước ta giải giáp quân Nhật.
Chính phủ cách mạng quản lí Ngân hàng Đông Dương.
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Nhân dân ta giành được quyền làm chủ đất nước.
(NB) Một trong những thử thách của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
Các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
Những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh để lại.
Quân đội các nước Đồng minh lần lượt kéo vào.
Quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
(NB) Một trong những thuận lợi của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là
Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
Phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.
Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
(NB) Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
(NB) Sự kiện nào đánh dấu thời điểm thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
Pháp xả súng vào đoàn mít tinh ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán tự vệ ở Hà Nội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của
Đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
Lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
Chiến tranh chính quy và du kích.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
(NB) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ có ý nghĩa nào sau đây?
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Góp phần làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Làm thất bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của đế quốc Mĩ.
(NB) Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định chọn sách lược nào để đối phó với Pháp sau khi Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết (28/02/1946)?
Kiên quyết đánh Pháp.
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Hòa để tiến.
Vừa đánh vừa đàm phán.
(NB) Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
Nhật Bản.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
(NB) Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
Toàn dân kháng chiến.
Vườn không nhà trống.
Toàn diện kháng chiến.
Đánh nhanh thắng nhanh.
Đâu là một trong những thắng lợi quân sự tiêu biểu mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa như thế nào?
Đưa lực lượng kháng chiến bước sang giai đoạn chủ động trên chiến trường chính.
Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Làm thất bại âm mưu bao vây, càn quét Việt Bắc của Pháp.
Trong những năm 1946-1950, thắng lợi quân sự tiêu biểu nào của quân dân ta đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Trong thời kì 1945-1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rove của thực dân Pháp?
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Trung Lào năm 1953.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.
Đại hội đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là
Quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
Đề ra đường lối công nghiệp hóa đất nước.
Quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Đại hội Đảng II (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Mặt trận Liên Việt được ra đời trên cơ sở hợp nhất của những tổ chức nào?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Liên Việt.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương và Hội Liên Việt.
Mặt trận Việt Nam và Hội Việt Minh.
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam đã
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
Làm thất bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Làm bại một bước đầu kế hoạch Nava của Pháp.
Đánh bại cuộc chiến tranh tổng lực của Mĩ.
Bước vào thu - đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
Kế hoạch Bôlae.
Kế hoạch Nava.
Kế hoạch Rove.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Sự ủng hộ toàn bộ về vũ khí, lương thực của Liên Xô và Trung Quốc.
Sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân trên thế giới.
Sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Viện trợ to lớn của Trung Quốc.
Ba nước Đông Dương đoàn kết.
Phong trào phản đối chiến tranh.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 – 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu sự mở rộng về không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi và khu vực Mĩ Latinh.
Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu sự mở rộng về không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 nước ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù, Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất vì
Pháp có dã tâm quay trở lại xâm lược nước ta lần 2.
Pháp giúp thực dân Anh xâm lược Việt Nam.
Pháp bắt tay với Tưởng để chống phá chính quyền của ta.
Được Mĩ giúp, Pháp âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Đâu là không phải là yếu tố thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
Hệ thống chủ nghĩa xã hội thế giới đang hình thành.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.
Phong trào phản đối chiến tranh đã có trên thế giới phát triển.
Lực lượng Đồng minh vào nước ta giải giáp quân phiệt Nhật Bản.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nước Cộng hòa nhân dân Việt Nam là gì?
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, rửa sạch nỗi nhục và nỗi đau mất nước hơn một thế kỉ.
Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước độc lập thống nhất đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới.
Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mĩ, buộc Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại.
Mục đích chính khi thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 12-12-1946 là gì?
Khiêu khích, lấn tới để tấn công miền Bắc Việt Nam.
Tuyên bố sẽ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Buộc Chính phủ nước Việt Nam phải cho Pháp được quản trị miền Bắc.
Tuyên bố quyền thống trị ở Việt Nam thuộc về nước Pháp.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”. Đoạn trích trên thể hiện tư tưởng nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
tư tưởng"đại đoàn kết quốc tế"
tư tưởng"đại đoàn kết dân tộc"
Tư tưởng"chiến tranh nhân dân"
độc lập tự do
Tại sao ta chủ trương toàn dân kháng chiến chống Pháp?
Do địch đánh ta toàn diện.
Do chênh lệch lực lượng giữa ta và Pháp.
Để phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân đánh bại kẻ thù.
Để thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu nước của toàn dân.
Tại sao Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai ở các đô thị?
Nơi đây quân Pháp dễ tiến công.
Nơi đây ta yếu do xa căn cứ địa.
Nơi tập trung các cơ quan đầu não của ta.
Nơi đây lực lượng ta và Pháp đều mạnh.
Đâu không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ ve của Pháp, ta giành được thế chủ động trên chiến trường.
Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.
Thước đo cho thấy đỉnh cao nghệ thuật quân sự của Việt Nam qua hai chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Hồ Chí Minh (1975) là sự phát triển của
chiến tranh du kích, vận động ngắn ngày.
lối đánh công kiên và vận động chiến.
cách đánh lấy thẳng vào đầu não.
xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.
Ở Việt Nam, hoạt động quân sự của thực dân Pháp trong những năm 1953-1954 có điểm gì mới so với những năm 1951-1953?
Có sự phân tán sức mạnh ra nhiều hướng khác nhau trong quá trình triển khai.
Có sự quyết tâm trong quá trình thực hiện nhằm giành thắng lợi trong chiến tranh.
Có sự tham gia của những cốt các lực lượng vũ trang trong các cuộc hành quân.
Có sự kết hợp giữa lực lượng nước và nước ngoài trong quá trình triển khai.
Nhận xét nào sau đây không đúng về chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của Việt Nam?
Là chiến dịch quân sự đầu tiên do ta chủ động mở.
Đánh bại hoàn toàn kế hoạch Rơ ve của thực dân Pháp.
Quân đội ta giành được chủ động trên chiến trường.
Tạo thế mạnh cho ta trên bàn đàm phán ngoại giao.
Thắng lợi của các cuộc chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông 1950, Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã
thể hiện sự phát triển từ chiến tranh chính quy lên kết hợp với chiến tranh chính quy và du kích.
làm thất bại mọi âm mưu quân sự của đối phương, qua đó làm thất bại âm mưu chính trị của chúng.
từng bước đập bẹp ý chí xâm lược của đối phương và hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
làm thất bại mọi âm mưu của đối phương, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
Nhận xét nào sau đây đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
Đấu tranh chính trị đóng vai trò quyết định ngay từ khởi đầu cho đến kết thúc chiến tranh.
Chiến trường của cuộc kháng chiến được phân tuyến một cách rõ ràng giữa ta và địch.
Tiến công địch ở mọi lúc, mọi nơi, kết hợp mặt trận chính diện và vùng sau lưng địch.
Phương châm kháng chiến là đánh nhanh đánh mạnh, bắt sống, tốc chiến tốc thắng.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam?
Tạo cơ sở để đặt quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Là chiến dịch điển hình cho lối đánh du kích của bộ đội chủ lực.
Đánh dấu sự chuyển hóa về quyền chủ động trên chiến trường.
Là trận phản công đầu tiên do quân chủ lực chủ động mở.
Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
quân đội Trung Hoa dân quốc.
thực dân Pháp và quân tay sai.
chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Đồng Khởi.
Bác Ái.
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
đưa quân Mĩ vào chiến trường Việt Nam.
phá hoại các cơ sở kinh tế của đất nước ta.
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
biến nước ta thành thị trường riêng của Mĩ.
Trong những năm 1958-1960 miền Bắc đã đạt được những thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Tiến hành 6 đợt giảm tô bón đợt cải cách ruộng đất.
Thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng trên thực tế.
Xóa bỏ hoàn toàn mọi cách áp bức bất công trong xã hội.
Cải tạo quan hệ sản xuất bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
Một trong những hình thức đấu tranh chống Mĩ trong giai đoạn 1954-1958 của nhân dân miền Nam Việt Nam là
đấu tranh chính trị.
đấu tranh vũ trang.
sử dụng bạo lực.
đấu tranh bạo động.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao Động Việt Nam (1 - 1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm bằng hình thức nào?
Sử dụng bạo lực cách mạng.
Đấu tranh chính trị tư tưởng.
Tiến hành chiến tranh tổng lực.
Đấu tranh ngoại giao nhân dân.
Trong những năm 1954-1960 sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn sang thế tiến công?
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi.
Thắng lợi của chiến thắng Vạn Tường.
Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc.
Thắng lợi của chiến dịch Biên giới.
Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam có ý nghĩa
đẩy lên phong trào “tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt”.
lấy tên phong trào “thủ đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh Việt Nam.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi đã đưa đến sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Liên hiệp Quốc gia Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
Thắng lợi của chiến dịch nào là mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Những năm 1961 - 1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Lực lượng chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
quân đội Anh.
quân đội Mĩ.
quân đội Pháp.
quân đội Sài Gòn.
Xương sống của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
ấp chiến lược.
trực thăng vận.
thiết xa vận.
bình định, lấn chiếm.
Trong giai đoạn (1961-1965) chiến thắng quân sự nào sau đây mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt?
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Đồng Khởi.
Núi Thành.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
Bình Giã.
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Biên Giới.
Sau khi thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến thuật nào sau đây được Mĩ sử dụng trong Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
Tìm diệt và bình định.
Đánh chắc tiến chắc.
Bình định lấn chiếm.
Tràn ngập lãnh thổ.
Một trong những thắng lợi của quân dân ta trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
Đồng Xoài.
Quảng Trị.
Đông Nam Bộ.
Vạn Tường.
Ý nghĩa nổi bật của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 ở miền Nam Việt Nam là
giáng đòn nặng nề vào chính sách thụ động mới của Mĩ.
buộc Mĩ ký hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ.
buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Sau khi thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược nào?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh một phía.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Lực lượng quân sự giữ vai trò chủ yếu trong Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
quân đội Tây Ban Nha.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Sài Gòn.
quân đội Ba Lan.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1968-1973) quân dân miền Nam giành thắng lợi lớn trên ba mặt trận nào?
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
Văn hóa, chính trị, quân sự.
Kinh tế, chính trị, văn hóa.
Y tế, văn hóa, giáo dục.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của nhân dân miền Nam Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh đặc biệt.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của ta đã chọc thủng một trong những tuyến phòng thủ mạnh nhất của chính quyền Sài Gòn là
Quảng Trị.
Huế - Đà Nẵng.
Tây Ninh.
Sài Gòn.
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Chiến thắng Phước Long đầu năm 1975.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Đại thắng mùa xuân 1975.
Hiệp định Pari được ký kết năm 1973.
Thắng lợi nào buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Trận đánh Điện Biên Phủ.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Trận Phay Khắt - Nà Ngần.
Trận đánh Buôn Ma Thuột.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc?
Chiến dịch Huế Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Đông Nam Bộ.
Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) trước nguy cơ phá sản của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh quốc tế là
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
Chiến tranh lạnh tiếp tục căng thẳng.
xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.
Liên Xô lâm vào khủng hoảng.
Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ của kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975?
Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ cả nước.
Miền Bắc giải phóng tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.
Miền Nam dưới ách thống trị của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mĩ La tinh.
Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.
Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là gì?
Bình định lấn chiếm.
Càn quét lấn chiếm.
Lập ấp chiến lược.
Tìm diệt và bình định.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Biên Giới.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Thắng lợi nào của Việt Nam đã mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” ở miền Nam?
Hoà Bình.
Điện Biên Phủ.
Thượng Lào.
Vạn Tường.
Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
Chiến thắng Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng quan trọng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam đã làm phá sản cơ bản chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ?
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Đồng Xoài.
Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam 1954-1975 là
sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
lòng yêu nước, đoàn kết của nhân dân Việt Nam.
Nguyên nhân nào quan trọng dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975 là
tinh thần đoàn kết, giúp đỡ chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng hoà bình, tiến bộ trên thế giới.
. nhân dân tiến bộ phản đối chiến tranh của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ?
Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi trên toàn miền Nam.
Phong trào đấu tranh chính trị phát triển ở các đô thị.
Phong trào phá ấp chiến lược diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973-1975?
Khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thủy nông, giao thông vận tải.
Chiến đấu chống cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp một số ngành vượt kế hoạch.
Tăng cường chi viện cho chiến trường Lào và Campuchia.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.
Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là
Huy động tối đa được lực lượng.
Phương châm chiến dịch.
Phương thức tác chiến đấu.
Sự phối hợp của không quân.
Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965-1968) và 1972 là
Buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.
Khống chế, khuất phục nhân dân và Chủ tịch Hồ Chí Minh trên biển.
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.
Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Đâu không phải là đặc điểm của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Tiến hành chủ yếu bằng quân Mỹ và quân đồng minh Mỹ.
Là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh 1968-1973 là
Dùng người Việt đánh người Việt.
Giành thế chủ động trên chiến trường.
Tạo ra thế và lực về quân sự và hỏa lực.
Dùng người Mỹ đánh người Việt.
Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh 1968-1973 là
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.
Xây dựng nhiều ấp chiến lược.
Đưa lực lượng vào chiến đấu.
Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc tiến công và nổi dậy năm 1968.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Ý nghĩa nào sau đây không phải của chiến thắng Ấp Bắc (1 – 1963) của quân dân miền Nam?
Dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Mở ra khả năng đánh bại Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Chứng minh miền Nam đánh bại Chiến tranh cục bộ.
Đánh dấu sự phá sản bước đầu của Chiến tranh đặc biệt.
Nội dung nào sau đây không đúng về chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam của Mỹ?
Âm mưu cơ bản là dùng người Việt đánh người Việt.
Là chiến lược Chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
Có sự tham gia của quân đội Mỹ, quân đồng minh của Mỹ.
Dựa vào vũ khí, trang bị, kỹ thuật chiến tranh của Mỹ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta vì
Đã buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris.
Đã buộc Mỹ phải rút toàn bộ quân viễn chinh trở về nước.
Đã buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris về hòa bình Việt Nam.
Đánh bại hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Điểm giống nhau giữa Chiến tranh đặc biệt 1961-1965 và Việt Nam hóa chiến tranh 1969-1973 là
Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.
Quân đội Ngụy là lực lượng tiêu diệt.
Vai trò của Mỹ giảm dần trên chiến trường.
Viện trợ của Mỹ giảm dần ở miền Nam.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
Có sự tham gia của lực lượng vũ trang ba thứ quân trên chiến trường.
Có tính chất là bảo vệ độc lập và của tiến trình giải phóng dân tộc.
Sử dụng phương thức kết hợp chiến tranh nhân dân với Tổng khởi nghĩa.
Kết thúc thắng lợi bằng trận quyết chiến chiến lược trên chiến trường.
Nội dung nào sau đây là điểm khác giữa Chiến tranh cục bộ (1965-1968) và Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Mỹ tiến hành các hoạt động phong tỏa tại miền Bắc Việt Nam.
Được triển khai khi quân đội Mỹ giành thế chủ động ở miền Nam.
Thực hiện âm mưu chiến lược của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam.
Có sự thay đổi vai trò của lực lượng tham chiến trên chiến trường.
Ở Việt Nam cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có điểm mới nào so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ: Kháng chiến và gây dựng cơ sở chế độ mới.
Kết hợp với cái tiếng phản của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.
Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị ngày nay?
Kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng giải quyết tranh chấp.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ v cách mạng mới của dân tộc.
Tranh thủ tối đa nguồn viện trợ từ các nước đồng minh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
Hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ: đánh đuổi đế quốc và đàn áp nhân dân trên cả nước.
Mang tính chất chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng.
Thực hiện phương châm chậm: lấy yếu đánh mạnh, lấy ít thắng nhiều.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) và tác động đến mặt trận ngoại giao là
Góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.
Buộc kẻ thù phải thực hiện âm mưu xâm lược kiểu mới.
Giành ưu thế ngoại giao cho phe Xã hội chủ nghĩa.
Buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao ta buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari để lại bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế, ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị, ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận, ngoại giao.
Điểm khác biệt trong đấu tranh ngoại giao của ta trong giai đoạn 1969-1973 so với giai đoạn 1965-1968 là
Từng bước đàm phán để chính phủ Mỹ rút quân về nước.
Từng bước đàm phán và xóa bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ.
Từng bước đàm phán và buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari.
. Từng bước đàm phán, buộc Mỹ ngừng ném bom miền Bắc.
