wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Vừa mới bùng nổ.

2.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Đức.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Anh.

3.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

4.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Béc-lin.

b)

Đông Béc-lin.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Âu.

5.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Mỹ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Âu.

b)

Đông Béc-lin.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Âu.

6.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?

a)

Thái Lan, Việt Nam.

b)

Áo, Phần Lan.

c)

Lào, Tiệp Khắc.

d)

Trung Quốc, Ấn Độ.

7.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quốc gia nào sau đây trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Cu Ba.

d)

Lào.

8.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

Đông Âu.

c)

Tây Âu.

d)

Trung Quốc.

9.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

10.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xdam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới “hai cực” đối lập.

c)

mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

11.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu, mỗi bên.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

12.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hòa hoãn Đông - Tây.

13.

Trong giai đoạn từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra hầu khắp các khu vực trên thế giới.

b)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Hòa hoãn Đông-Tây, đối thoại, hợp tác và đi đến chấm dứt sự đối đầu.

14.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên góp phần làm xói mòn và sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

15.

Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Mỹ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô ở đảo Man-ta (1989).

c)

Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).

d)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1991).

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

17.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

18.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Một trật tự thế giới mới hình thành theo xu thế đa cực.

19.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

a)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, tôn giáo ở nhiều khu vực.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

20.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế

a)

lưỡng cực.

b)

đơn cực.

c)

đa cực.

d)

đơn cực nhiều trung tâm.

21.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp xung đột ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia,... theo chiều hướng

a)

hòa bình

b)

đối đầu

c)

mở rộng quan hệ đối ngoại

d)

hợp tác kinh tế

22.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy kinh tế là trọng tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

23.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

24.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hợp tác trong quan hệ quốc tế.

25.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Quốc tế hóa – toàn cầu hóa.

26.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Hòa bình, ổn định cùng phát triển.

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Xu thế đa cực và toàn cầu hóa.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

d)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

28.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

b)

Xu thế đa cực và toàn cầu hóa.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

d)

Đối đầu quân sự căng thẳng.

29.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989), thế giới chuyển sang xu thế phát triển nào sau đây?

a)

Chạy đua vũ trang giữa các cường quốc lớn.

b)

Cạnh tranh gay gắt về kinh tế và chính trị.

c)

Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.

d)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo diễn ra phổ biến.

30.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự nào?

a)

Đa phương hóa.

b)

Đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đơn cực, nhất siêu.

d)

Tam cường, đa phương.

31.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

Xin-ga-po và Nam Phi.

c)

Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

Bỉ và Mông Cổ.

32.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Xin-ga-po và Nam Phi.

b)

Nga và Nhật Bản.

c)

Đan Mạch và Tây Ban Nha.

d)

I-ta-li-a và Mông Cổ.

33.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Tăng cường sự hiện diện quân sự của một quốc gia trên toàn cầu.

b)

Sự độc tôn và chi phối của một siêu cường kinh tế, tài chính duy nhất.

c)

Các quốc gia nhỏ không có tiếng nói trong các vấn đề quốc tế.

d)

Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực.

34.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

b)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

c)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

b)

Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

c)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

36.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

37.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

Thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

Đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

38.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

Mở cửa thu hút đầu tư, khoa học – kỹ thuật, vốn.

c)

Không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

d)

Tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

39.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của các thành công khoa học, công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

a)

Cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

b)

Giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.

c)

Giảm sản xuất công – nông nghiệp sạch.

d)

Sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.

40.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới

41.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Ngày 11-9-2001, cả thế giới rúng động khi Tòa tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Niu York (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim "Xây dựng lại hy vọng: Những đứa trẻ ngày 11-9" (Rebuilding Hope: The Children of 9/11). Quảng trường tưởng niệm ngày 11 - 9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan."

a) Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.

b) Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đổi nội, đối ngoại của nước Mỹ.

c) Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.

d) Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay.

(a)  

42.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh."

a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.

b) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c) Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

d) Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít thách thức và rào cản.

 

(a)  

43.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật không chỉ là một hiện tượng thuần túy về khoa học và kĩ thuật mà còn là một hiện tượng lịch sử, một bộ phận của sự phát triển xã hội. Với nhịp thế kỉ qua, tuy thì gian không nhiều, nhưng cuộc cách mạng này đã diễn ra như vũ bão và gây nên những tác động to lớn, làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội loài người”. Nhận định: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội loài người.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật không chỉ là một hiện tượng thuần túy về khoa học và kĩ thuật mà còn là một hiện tượng lịch sử, một bộ phận của sự phát triển xã hội. Với nhịp thế kỉ qua, tuy thì gian không nhiều, nhưng cuộc cách mạng này đã diễn ra như vũ bão và gây nên những tác động to lớn, làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội loài người”. Nhận định: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật chỉ là một hiện tượng thuần túy về khoa học và kĩ thuật, không liên quan đến sự phát triển xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật không chỉ là một hiện tượng thuần túy về khoa học và kĩ thuật mà còn là một hiện tượng lịch sử, một bộ phận của sự phát triển xã hội. Với nhịp thế kỉ qua, tuy thì gian không nhiều, nhưng cuộc cách mạng này đã diễn ra như vũ bão và gây nên những tác động to lớn, làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội loài người”. Nhận định: Những tiến bộ khoa học - kĩ thuật cần được ứng dụng sẽ quyết định sự phát triển bền vững của xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật không chỉ là một hiện tượng thuần túy về khoa học và kĩ thuật mà còn là một hiện tượng lịch sử, một bộ phận của sự phát triển xã hội. Với nhịp thế kỉ qua, tuy thì gian không nhiều, nhưng cuộc cách mạng này đã diễn ra như vũ bão và gây nên những tác động to lớn, làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội loài người”. Nhận định: Việc nhận thức và khai thác đúng đắn tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là chìa khóa để giải quyết các thách thức toàn cầu và nâng cao chất lượng cuộc sống.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Sự kết thúc của "Chiến tranh lạnh" tuy không mở ra kỷ nguyên mới hòa bình và thịnh vượng như nhân loại tiến bộ mong đợi vì những xung đột sắc tộc, mâu thuẫn tôn giáo và các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực vẫn diễn ra triền miên, song đã tạo ra những điều kiện khiến cho xu thế hòa dịu, hòa hoãn trở nên chiếm ưu thế trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới; tạo những tiền đề cho đa cực hóa các mối quan hệ- một điều kiện quan trọng dẫn đến hình thành xu thế đa dạng hóa, đa phương hóa, hội nhập khu vực và quốc tế trong quan hệ quốc tế hiện nay”. Nhận định: Chiến tranh lạnh kết thúc, nhưng nhiều khu vực trên thế giới vẫn còn diễn ra xung đột sắc tộc, tôn giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Sự kết thúc của "Chiến tranh lạnh" tuy không mở ra kỷ nguyên mới hòa bình và thịnh vượng như nhân loại tiến bộ mong đợi vì những xung đột sắc tộc, mâu thuẫn tôn giáo và các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực vẫn diễn ra triền miên, song đã tạo ra những điều kiện khiến cho xu thế hòa dịu, hòa hoãn trở nên chiếm ưu thế trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới; tạo những tiền đề cho đa cực hóa các mối quan hệ- một điều kiện quan trọng dẫn đến hình thành xu thế đa dạng hóa, đa phương hóa, hội nhập khu vực và quốc tế trong quan hệ quốc tế hiện nay”. Nhận định: Sự xung đột sắc tộc, tôn giáo đã tạo ra tiền đề cho đa cực hóa các mối quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Sự kết thúc của "Chiến tranh lạnh" tuy không mở ra kỷ nguyên mới hòa bình và thịnh vượng như nhân loại tiến bộ mong đợi vì những xung đột sắc tộc, mâu thuẫn tôn giáo và các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực vẫn diễn ra triền miên, song đã tạo ra những điều kiện khiến cho xu thế hòa dịu, hòa hoãn trở nên chiếm ưu thế trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới; tạo những tiền đề cho đa cực hóa các mối quan hệ- một điều kiện quan trọng dẫn đến hình thành xu thế đa dạng hóa, đa phương hóa, hội nhập khu vực và quốc tế trong quan hệ quốc tế hiện nay”. Nhận định: Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực được xem là một tiến trình lịch sử khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Sự kết thúc của "Chiến tranh lạnh" tuy không mở ra kỷ nguyên mới hòa bình và thịnh vượng như nhân loại tiến bộ mong đợi vì những xung đột sắc tộc, mâu thuẫn tôn giáo và các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực vẫn diễn ra triền miên, song đã tạo ra những điều kiện khiến cho xu thế hòa dịu, hòa hoãn trở nên chiếm ưu thế trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới; tạo những tiền đề cho đa cực hóa các mối quan hệ- một điều kiện quan trọng dẫn đến hình thành xu thế đa dạng hóa, đa phương hóa, hội nhập khu vực và quốc tế trong quan hệ quốc tế hiện nay”. Nhận định: Hiện nay, để hội nhập khu vực và quốc tế Việt Nam đã thực hiện thành công đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Năm 1989 bức tường Béc-lin sụp đổ, năm 1991 Liên Xô tan rã, Chiến tranh lạnh kết thúc và cũng chấm dứt luôn sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực, đối đầu, giữa hai khối nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa do hai quốc gia Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi khối. Trong một phần tư thế kỷ sau khi Liên Xô sụp đổ, đã diễn ra hàng loạt biến động trong cục diện địa - chiến lược toàn cầu, an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa... Và, thế giới đương đại như không hề bình yên hơn trên lộ trình hướng tới định hướng tối ưu của trật tự mới”. Nhận định: Sự sụp đổ của Liên Xô vào năm 1991 đã báo hiệu trật tự thế giới hai cực chuẩn bị sụp đổ.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Năm 1989 bức tường Béc-lin sụp đổ, năm 1991 Liên Xô tan rã, Chiến tranh lạnh kết thúc và cũng chấm dứt luôn sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực, đối đầu, giữa hai khối nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa do hai quốc gia Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi khối. Trong một phần tư thế kỷ sau khi Liên Xô sụp đổ, đã diễn ra hàng loạt biến động trong cục diện địa - chiến lược toàn cầu, an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa... Và, thế giới đương đại như không hề bình yên hơn trên lộ trình hướng tới định hướng tối ưu của trật tự mới”. Nhận định: Sau khi Liên Xô sụp đổ, thế giới trở nên hoàn toàn bình yên và không còn xung đột.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Năm 1989 bức tường Béc-lin sụp đổ, năm 1991 Liên Xô tan rã, Chiến tranh lạnh kết thúc và cũng chấm dứt luôn sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực, đối đầu, giữa hai khối nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa do hai quốc gia Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi khối. Trong một phần tư thế kỷ sau khi Liên Xô sụp đổ, đã diễn ra hàng loạt biến động trong cục diện địa - chiến lược toàn cầu, an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa... Và, thế giới đương đại như không hề bình yên hơn trên lộ trình hướng tới định hướng tối ưu của trật tự mới”. Nhận định: Những biến động địa - chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh lạnh cho thấy tầm quan trọng của việc thích ứng với thay đổi trong trật tự quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Năm 1989 bức tường Béc-lin sụp đổ, năm 1991 Liên Xô tan rã, Chiến tranh lạnh kết thúc và cũng chấm dứt luôn sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực, đối đầu, giữa hai khối nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa do hai quốc gia Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi khối. Trong một phần tư thế kỷ sau khi Liên Xô sụp đổ, đã diễn ra hàng loạt biến động trong cục diện địa - chiến lược toàn cầu, an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa... Và, thế giới đương đại như không hề bình yên hơn trên lộ trình hướng tới định hướng tối ưu của trật tự mới”. Nhận định: Việc phân tích các biến động sau Chiến tranh lạnh là cần thiết để dự đoán và xây dựng chiến lược đối ngoại hiệu quả trong bối cảnh trật tự thế giới mới đang hình thành.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh." Nhận định: Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh." Nhận định: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh." Nhận định: Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh." Nhận định: Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hóa, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, mà chỉ có ít thách thức và rào cản trong sự phát triển đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Rất lâu trước khi Liên Xô sụp đổ, rõ ràng là rất ít khu vực nào trên thế giới bị ảnh hưởng bởi những gì đang xảy ra ở châu Âu. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh lập tức đã khơi lại những câu hỏi cũ về bản sắc trên khắp lục địa đó và xa hơn nữa, cũng như đặt ra những câu hỏi mới,... Những câu hỏi nền tảng về bản sắc, dân tộc và tôn giáo một lần nữa có thể được nêu lên, và một số câu hỏi trong số này thật rối trí. Một lần nữa những hoàn cảnh quyết định mới lại xuất hiện trong lịch sử thế giới”. Nhận định: Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức và quan điểm của tác giả về thế giới đơn cực sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Rất lâu trước khi Liên Xô sụp đổ, rõ ràng là rất ít khu vực nào trên thế giới bị ảnh hưởng bởi những gì đang xảy ra ở châu Âu. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh lập tức đã khơi lại những câu hỏi cũ về bản sắc trên khắp lục địa đó và xa hơn nữa, cũng như đặt ra những câu hỏi mới,... Những câu hỏi nền tảng về bản sắc, dân tộc và tôn giáo một lần nữa có thể được nêu lên, và một số câu hỏi trong số này thật rối trí. Một lần nữa những hoàn cảnh quyết định mới lại xuất hiện trong lịch sử thế giới”. Nhận định: Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm của tác giả cho thấy nhiều vấn đề liên quan đến bản sắc, dân tộc và tôn giáo ở châu Âu đã bị che lấp bởi Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Rất lâu trước khi Liên Xô sụp đổ, rõ ràng là rất ít khu vực nào trên thế giới bị ảnh hưởng bởi những gì đang xảy ra ở châu Âu. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh lập tức đã khơi lại những câu hỏi cũ về bản sắc trên khắp lục địa đó và xa hơn nữa, cũng như đặt ra những câu hỏi mới,... Những câu hỏi nền tảng về bản sắc, dân tộc và tôn giáo một lần nữa có thể được nêu lên, và một số câu hỏi trong số này thật rối trí. Một lần nữa những hoàn cảnh quyết định mới lại xuất hiện trong lịch sử thế giới”. Nhận định: Việc hiểu rõ các vấn đề bản sắc và tôn giáo là cần thiết để giải quyết các xung đột hiện tại ở nhiều khu vực trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Rất lâu trước khi Liên Xô sụp đổ, rõ ràng là rất ít khu vực nào trên thế giới bị ảnh hưởng bởi những gì đang xảy ra ở châu Âu. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh lập tức đã khơi lại những câu hỏi cũ về bản sắc trên khắp lục địa đó và xa hơn nữa, cũng như đặt ra những câu hỏi mới,... Những câu hỏi nền tảng về bản sắc, dân tộc và tôn giáo một lần nữa có thể được nêu lên, và một số câu hỏi trong số này thật rối trí. Một lần nữa những hoàn cảnh quyết định mới lại xuất hiện trong lịch sử thế giới”. Nhận định: Các cuộc chiến tranh, xung đột ở châu Âu cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI không liên quan đến hệ quả của Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”. Nhận định: Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn trong thời kì chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”. Nhận định: Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế không gặp bất kỳ trở ngại hay thách thức nào trong giai đoạn hiện tại.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”. Nhận định: Việc theo dõi chặt chẽ các điều chỉnh chính sách của các nước lớn là cần thiết để đối phó với những diễn biến khó lường trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: “Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”. Nhận định: Để thích ứng với cục diện đa cực và sự gia tăng của chủ nghĩa dân túy, các quốc gia cần linh hoạt trong chính sách đối ngoại và phát triển nội lực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Vận dụng: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế.

c)

Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.

d)

Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực.

68.

Vận dụng: Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Nguy cơ lạc hậu so với các nước.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế.

c)

Gặp sự cạnh tranh về thị trường, hàng hóa.

d)

Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.

69.

Vận dụng: Một trong những thách thức chung của các nước Đông Nam Á khi tham gia Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Cạnh tranh khốc liệt.

b)

Tình trạng ế thừa hàng hóa.

c)

Thiếu vốn và lao động có tay nghề.

d)

Can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

70.

Vận dụng: Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

d)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

71.

Vận dụng: Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

72.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: “Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp, đòi hỏi, các quốc gia cần tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo chi phối của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”.

a)

ASEAN luôn gặp phải những khó khăn, thách thức từ tình hình thế giới và khu vực.

b)

Cộng đồng ASEAN hình thành và phát triển trong bối cảnh các nước lớn trên thế giới đã chấm dứt mọi xung đột, mâu thuẫn.

c)

Để tồn tại và phát triển, ASEAN cần thích ứng với những biến đổi và tác động từ tình hình khu vực và thế giới.

d)

ASEAN cần chủ động cân bằng lợi ích giữa các cường quốc và giữ vững độc lập để duy trì vai trò quan trọng trong trật tự thế giới mới.

73.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với những thách thức như: sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển giữa các nước gây trở ngại cho hợp tác. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh... đặt ra những thách thức không nhỏ cho Cộng đồng ASEAN.

a)

Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với những thách thức trong nội khối và cả bên ngoài.

b)

Những thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ nhiều phương diện như kinh tế, chính trị, văn hóa.

c)

Sự cạnh tranh của các cường quốc ở Biển Đông là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN chịu sự chi phối của trật tự thế giới hai cực Ianta.

74.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) được thúc đẩy trên nhiều lĩnh vực. Về phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời và sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN. Về các quyền và bình đẳng xã hội, ASEAN đẩy mạnh hợp tác bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật, người lao động di cư,...

a)

Đoạn tư liệu thể hiện nội dung của Cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN

b)

ASCC là khuôn khổ hợp tác xây dựng ASEAN thành một thị trường thống nhất.

c)

ASCC xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm.

d)

ASCC thúc đẩy bảo vệ quyền bình đẳng của con người.

75.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: “Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột về chính trị–an ninh, kinh tế và văn hóa–xã hội, có mục tiêu bao trùm là xây dựng Hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và vững mạnh hơn, nhưng vẫn mở rộng hợp tác với bên ngoài, đồng thời hướng mạnh tới người dân, phục vụ vì nâng cao cuộc sống của người dân”.

a)

Chính trị–an ninh, kinh tế và văn hóa–xã hội là ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng chỉ nhằm mở rộng hợp tác với các nước phát triển.

c)

Cộng đồng ASEAN sẽ góp phần để các quốc gia thành viên phát triển về mọi mặt.

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức trong khu vực.

76.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. Cùng với những kết quả tốt đẹp trong xây dựng APSC, ASEAN đã khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Thông qua tiến trình liên kết nội khối, hợp tác về chính trị – an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và hợp tác vì sự phát triển ở khu vực”.

a)

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN ngày 31-12-2015 đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN.

b)

ASEAN không có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

c)

ASEAN khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất nhờ các nỗ lực về chính trị–an ninh và ngăn ngừa xung đột.

d)

ASEAN trở thành một nhân tố quan trọng trong bảo đảm hòa bình và phát triển khu vực nhờ xây dựng lòng tin và chia sẻ quy tắc ứng xử.

77.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: “Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 tại Jakarta, Indonesia, tổ chức ngày 7/9/2023 với chủ đề ‘Một ASEAN tầm vóc: Tâm điểm của tăng trưởng’, Chủ tịch ASEAN năm 2023 Indonesia tích cực thúc đẩy nhiều ưu tiên, sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ASEAN, vừa tạo động lực để ASEAN phát triển, vừa củng cố vai trò của Hiệp hội là lực lượng chủ đạo trong các tiến trình đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững ở khu vực. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có ý nghĩa quan trọng, là dịp để các lãnh đạo thảo luận những vấn đề chiến lược tác động đến khu vực, tiến trình phát triển của ASEAN, các biện pháp nâng tầm và tạo động lực cho hợp tác ASEAN thời gian tới, cũng như trao đổi về các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm”.

a)

Chủ tịch ASEAN năm 2020 là Indonesia.

b)

Mục đích của Hội nghị ASEAN lần thứ 43 là trao đổi về các vấn đề quốc tế, không nằm trong khuôn khổ hợp tác ASEAN.

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có liên quan đến việc giải quyết vấn đề Biển Đông.

d)

Chủ tịch ASEAN năm 2023 là Indonesia đã thúc đẩy nhiều sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng bền vững của khu vực, qua đó khẳng định vai trò quyết định trong sự phát triển và thịnh vượng của ASEAN.

78.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập nhằm mục đích chính là tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.

b)

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng hơn dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN, đồng thời mở rộng hợp tác với bên ngoài.

c)

Mục tiêu của Cộng đồng ASEAN là liên kết sâu rộng trên ba trụ cột: chính trị–an ninh, kinh tế, văn hóa–xã hội, nhằm đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.

d)

Mục tiêu của Cộng đồng ASEAN là tiếp tục củng cố, làm sâu sắc hơn các lĩnh vực hợp tác và bổ sung những nội dung mới như hợp tác chuyển đổi số, kinh tế xanh.

79.

Đúng–Sai – Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung sau: “Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất, và vai trò trung tâm của ASEAN. Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc đảm bảo vai trò trung tâm của ASEAN)”.

a)

Đoạn tư liệu viết về tầm nhìn của ASEAN sau năm 2025.

b)

Đoạn tư liệu cho thấy những thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN.

c)

Sau khi thành lập Cộng đồng ASEAN, các nước ASEAN tiếp tục đưa ra định hướng cho giai đoạn mới sau năm 2015 với mục tiêu củng cố và làm sâu sắc hơn các lĩnh vực hợp tác.

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau 2015 nhấn mạnh liên kết sâu rộng hơn, coi trọng cơ sở pháp lí và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất và vai trò trung tâm của ASEAN.

80.

Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập tổ chức nào?

a)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

81.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 14–15-8-1945) đã thông qua nội dung quan trọng nào?

a)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

b)

Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh

c)

Hình thái khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

82.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16–17-8-1945) đã quyết định thành lập cơ quan nào?

a)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

83.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã tạo ra hệ quả nào?

a)

Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa

b)

Mở ra thời kì kĩ trị cực độc trong cuộc vận động giải phóng dân tộc

c)

Tạo cơ hội cho quân Đồng minh trợ giúp nhân dân khởi nghĩa

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần

84.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động

b)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh

c)

Quân Đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật

d)

Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

85.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Tinh thần liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san

d)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân

86.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự chi viện dày dặn, kịp thời của hậu phương miền Bắc

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết

d)

Có sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo suốt 15 năm (từ năm 1930)

87.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

c)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết

d)

Có sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo suốt 15 năm (từ năm 1930)

88.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhận được nguồn viện trợ từ Mĩ theo kế hoạch Mác-san

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Quá trình chuẩn bị lâu dài của Đảng

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

89.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương từ vai trò lãnh đạo, trở thành đảng cầm quyền

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kỉ nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

91.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ đất nước

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kỉ nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

92.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Mở ra kỉ nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

93.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

b)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kỉ nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Campuchia.

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới - độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

96.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

97.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Đảng lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

98.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

Chủ động tạo thời cơ và nhanh chóng chớp thời cơ khi thời.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

99.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Kết hợp sức mạnh trong nước với điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

100.

Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, đế quốc Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

Căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.

b)

Một căn cứ quân sự lớn nhất thế giới.

c)

Bàn đạp để xâm lược Lào và Campuchia.

d)

Một nước thuộc địa nửa phong kiến.

101.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.

c)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ.

102.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Tư sản dân quyền.

c)

Xã hội chủ nghĩa.

d)

Dân tộc dân chủ nhân dân.

103.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng biện pháp đấu tranh nào sau đây để chống Mĩ - Diệm?

a)

Chính trị hòa bình.

b)

Bạo lực cách mạng.

c)

Chính trị kết hợp binh vận.

d)

Chính trị kết hợp kinh tế.

104.

Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Phước Long.

b)

Núi Thành.

c)

Vạn Tường.

d)

Ấp Bắc.

105.

Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Tây Nguyên.

d)

Phước Long.

106.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Biên Giới.

107.

Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 đầu năm 1975 là giải phóng

a)

Bến Tre.

b)

Phước Long.

c)

Xuân Lộc.

d)

Phan Rang.

108.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960) là kết quả của thắng lợi nào sau đây?

a)

Ấp Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Đồng khởi.

d)

Vạn Tường.

109.

Trong quá trình thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã

a)

Xem hoạt động lập “ấp chiến lược” là “quốc sách”.

b)

Triển khai loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

Sử dụng hệ thống cố vấn của chính quyền Pháp.

d)

Không sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu.

110.

1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

111.

1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

112.

1969-1973 Mĩ thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

113.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Vận động của phong trào cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên thế giới.

b)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm trên thế giới.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đứng trước nguy cơ tan rã hoàn toàn.

d)

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

114.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có ý nghĩa quốc tế to lớn, có tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

Cổ vũ to lớn phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới.

b)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

c)

Xóa bỏ được chủ nghĩa tư bản bóc lột nhân dân thuộc địa của thế giới.

d)

Xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc và mâu thuẫn xã hội ở các nước thuộc địa.

115.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có ý nghĩa quốc tế to lớn, có tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

Xóa bỏ được chủ nghĩa tư bản bóc lột nhân dân thuộc địa của thế giới.

b)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

c)

Cổ vũ to lớn phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới.

d)

Xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc và mâu thuẫn xã hội ở các nước thuộc địa.

116.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

b)

Trận Điện Biên Phủ trên không (1972).

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975).

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

117.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) đã

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

118.

Sự kiện nào mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi (1975).

d)

Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954).

119.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

Thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

b)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

120.

Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

a)

Sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.

c)

Thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.

d)

Buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.

121.

Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết.

122.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

A.   sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B.   truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

C.   sự ủng hộ của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ tiến bộ.

d)

D.   sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

123.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Việt Nam khởi đầu kháng chiến chống Mỹ xâm lược trong bối cảnh Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 - 7 - 1954) - một văn bản mang tính pháp lí quốc tế, công nhận chủ quyền, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia đã được ký kết và có hiệu lực; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội; miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.” (Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 – 1975, Tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2013. tr.21) Nhận định: Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Việt Nam khởi đầu kháng chiến chống Mỹ xâm lược trong bối cảnh Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 - 7 - 1954) - một văn bản mang tính pháp lí quốc tế, công nhận chủ quyền, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia đã được ký kết và có hiệu lực; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội; miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.” (Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 – 1975, Tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2013. tr.21) Nhận định: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, điểm độc đáo, sáng tạo của Đảng là ta tiến hành đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược trong bối cảnh đất nước có chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Việt Nam khởi đầu kháng chiến chống Mỹ xâm lược trong bối cảnh Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 - 7 - 1954) - một văn bản mang tính pháp lí quốc tế, công nhận chủ quyền, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia đã được ký kết và có hiệu lực; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội; miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.” (Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 – 1975, Tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2013. tr.21) Nhận định: Cuộc đấu tranh của nhân dân ba nước Đông Dương đã trở thành điểm xuất phát, trung tâm của toàn bộ cuộc chiến tranh giải phóng khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Việt Nam khởi đầu kháng chiến chống Mỹ xâm lược trong bối cảnh Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 - 7 - 1954) - một văn bản mang tính pháp lí quốc tế, công nhận chủ quyền, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia đã được ký kết và có hiệu lực; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội; miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.” (Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 – 1975, Tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2013. tr.21) Nhận định: Đây là một cuộc đấu tranh chính nghĩa nhằm chống lại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ do đế quốc Mỹ tiến hành.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457). Nhận định: Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam (1954-1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất và duy nhất diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457). Nhận định: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457). Nhận định: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định là Đúng hay Sai: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457). Nhận định: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và đã góp phần làm thất bại âm mưu của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Để quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. Nước ta sẽ có vinh dự lớn là một nước nhỏ mà đã anh dũng đánh thắng hai đế quốc to - là Pháp và Mỹ; và đã góp phần xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc. "

      (Đại cương lịch sử Việt Nam tập 3, Lê Mậu Hãn chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.189)

a. Tư liệu trên nói về ý nghĩa của chiến tranh giải phóng và bảo vệ tổ quốc thế kỷ XX.

 b. Chiến thắng của Việt Nam chống Pháp và Mỹ đã đóng góp vào phong trào giải phóng dân tộc.

 c. Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã đưa đến sự thống nhất Việt Nam.

d. Việt Nam thế kỷ XX được coi là ngọn cờ đầu cho phong trào giải phóng dân tộc châu Á.

 

(a)