wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VIỆT NAM 1930 - 1945

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936), xác định một trong những nhiệm vụ của cách mạng là “chống chế độ phản động thuộc địa” có nghĩa là chống

a)

thực dân Pháp ở Đông Dương.                          

b)

đế quốc Pháp.

c)

bọn tay sai cho Pháp.                               

d)

nhân dân Pháp.

2.

Nội dung nào không phản ánh tình hình thế giới trong những năm 30 của thế kỉ XX là?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện ở một số nước.

c)

Các nước phát xít ráo riết chạy đua vũ trang.

d)

Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

3.

Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (tháng 7 - 1935) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là

a)

chống chủ nghĩa đế quốc.

b)

chống chủ nghĩa thực dân.

c)

chống chủ nghĩa phát xít.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa.

4.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936) họp ở đâu, ai chủ trì ?

a)

Thượng Hải (Trung Quốc), Hà Huy Tập.

b)

Hương Cảng (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc.

c)

Ma Cao (Trung Quốc), Nguyễn Văn Cừ.

d)

Thượng Hải (Trung Quốc), Lê Hồng Phong.

5.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là

a)

đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

b)

chống phát xít và chiến tranh đế quốc.

c)

chống đế quốc và chống phong kiến.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

6.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

7.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là:

a)

chống đế quốc, đòi độc lập dân tộc.

b)

đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

chống phong kiến tay sai.

d)

đòi quyền tự trị cho Đông Dương.

8.

Trong phong trào Đông Dương Đại hội (1936), Đảng Cộng sản Đông Dương đã vận dụng hình thức đấu tranh nào?

a)

Công khai, hợp pháp.

b)

Bất hợp pháp.

c)

Bán công khai, bán hợp pháp.

d)

Công khai, bất hợp pháp.

9.

Trong phong trào Đông Dương Đại hội (1936), Đảng đã tổ chức nhân dân họp và đưa ra các bản

a)

yêu sách.

b)

dân nguyện.

c)

tuyên ngôn

d)

tố cáo.

10.

Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1936 – 1939 có điểm gì khác biệt so với phong trào 1930- 1931 ?

a)

Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân, binh lính còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân.

b)

Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, tiểu tư sản còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là nông nhân.

c)

Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân và học sinh trong các đô thị lớn còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân.

d)

Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là đông đảo quần chúng nhân dân lao động, tiểu tư sản, trí thức... còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công – nông.

11.

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, chủ nghĩa phát xít đã lên nắm chính quyền ở các quốc gia:

a)

Đức, Pháp, Nhật.

b)

Đức, Tây Ban Nha, Italia.

c)

Đức, Italia, Nhật.

d)

Đức, Áo- Hung.

12.

Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương giai đoạn 1936 – 1939 là

a)

thực dân Pháp.

b)

bọn phản động thuộc địa và tay sai.

c)

phong kiến tay sai.

d)

phát xít Nhật.

13.

Nhiệm vụ cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 - 1939 là:

a)

đánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày.

c)

chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa.

d)

chống Phát xít Nhật.

14.

Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 ở Việt Nam là

a)

hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

d)

đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.

15.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm về

a)

xây dựng khối liên minh công – nông.

b)

tổ chức quần chúng đấu tranh vũ trang.

c)

tổ chức quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

d)

chớp thời cơ phát động quần chúng khởi nghĩa.

16.

Cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

phong trào cách mạng 1930 – 1931.

b)

phong trào dân chủ 1936 – 1939.

c)

cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 3/1945.

d)

cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 – giữa tháng 8/1945.

17.

Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936 - 1939 là:

a)

"Đánh đổ đế quốc Pháp - Đông Dương hoàn toàn độc lập".

b)

"Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày".

c)

"Độc lập dân tộc", "Người cày có ruộng".

d)

"Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình".

18.

Nhận định nào không đúng khi nói về phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam?

a)

Là phong trào mang tính chất dân tộc điển hình.

b)

Là phong trào mang tính chất dân tộc, dân chủ.

c)

Là phong trào mang tính chất dân chủ điển hình.

d)

Là phong trào đấu tranh chính trị.

19.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã

a)

bước đầu giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

phát động được một cao trào chống thực dân và chống phong kiến.

c)

tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị vũ trang.

d)

buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách dân sinh, dân chủ.

20.

So với phong trào cách mạng 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

c)

kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh kinh tế.

d)

kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng.

21.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng giai đoạn 1936-1939 có điểm gì khác so với giai đoạn 1930 – 1931?

a)

Chống đế quốc, giành độc lập dân tộc.

b)

Chống phát xít và nguy cơ chiến tranh đế quốc.

c)

Chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.

d)

Chống các lực lượng tay sai của đế quốc.

kết

22.

Đường lối và phương pháp đấu tranh của Đảng đề ra thời kì (1936-1939) được căn cứ vào

a)

chính sách của Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp.

b)

tình hình cụ thể của các nước thuộc địa.

c)

tình hình cụ thể của các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Nghị quyết Đại hội VII Quốc tế Cộng sản và tình hình Đông Dương.

23.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

c)

Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

24.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là

a)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

c)

“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

25.

Nguyên nhân nào làm cho phong trào ở Nghệ - Tĩnh lên cao?

a)

Vì Nghệ - Tĩnh đã lập được chính quyền xô viết.

b)

Vì Nghệ - Tĩnh có tổ chức cộng sản và cơ sở đảng khá mạnh.

c)

Vì nhân dân ở đây có lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc.

d)

Vì cơ sở công nghiệp Vinh – Bến Thủy ở Nghệ - Tĩnh là trung tâm kỹ nghệ lớn nhất ở Việt Nam.

26.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng.

b)

Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập

c)

Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân...

d)

Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

27.

Công tác mặt trận được xây dựng thời kỳ cách mạng 1930- 1931 gọi tên là gì?

a)

Hội phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

28.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

b)

Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc

c)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

29.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Thủ công nghiệp

30.

Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 như thế nào?

a)

Bước đầu phát triển.

b)

Bước vào thời kỳ suy thoái.

c)

Khủng hoảng trầm trọng

d)

Phát triển mạnh mẽ.

31.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp.

b)

Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

c)

Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

d)

Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.

32.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

33.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là:

a)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

d)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

34.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở

a)

Hà Nội - Hải Phòng.

b)

Nghệ - Tĩnh

c)

Sài Gòn - Chợ Lớn.

d)

Nghệ An - Hà Tĩnh.

35.

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại (a)  

36.

Khối liên minh công - nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong phong trào nào?

4 lines
37.

Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng?

a)

Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân.

b)

Xác định nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ chế độ phong kiến.

c)

Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

d)

Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

38.

Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là

a)

Trần Phú.

b)

Lê Hồng Phong.

c)

Nguyễn Văn Cừ.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

39.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) được tổ chức tại

a)

Hương Cảng (Trung Quốc).

b)

Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

c)

Thượng Hải (Trung Quốc).

d)

Bà Điểm (Gia Định).

40.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

c)

Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

41.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là

a)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

c)

“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

42.

Nguyên nhân nào làm cho phong trào ở Nghệ - Tĩnh lên cao?

a)

Vì Nghệ - Tĩnh đã lập được chính quyền xô viết.

b)

Vì Nghệ - Tĩnh có tổ chức cộng sản và cơ sở đảng khá mạnh.

c)

Vì nhân dân ở đây có lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc.

d)

Vì cơ sở công nghiệp Vinh – Bến Thủy ở Nghệ - Tĩnh là trung tâm kỹ nghệ lớn nhất ở Việt Nam.

43.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng.

b)

Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập

c)

Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân...

d)

Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

44.

Công tác mặt trận được xây dựng thời kỳ cách mạng 1930- 1931 gọi tên là gì?

a)

Hội phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

45.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

b)

Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc

c)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

46.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Thủ công nghiệp

47.

Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 như thế nào?

a)

Bước đầu phát triển.

b)

Bước vào thời kỳ suy thoái.

c)

Khủng hoảng trầm trọng

d)

Phát triển mạnh mẽ.

48.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp.

b)

Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

c)

Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

d)

Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.

49.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

50.

Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ

a)

A. thủ công nghiệp.

b)

B. thương nghiệp.

c)

C. nông nghiệp.

d)

D. công nghiệp.

51.

Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

A. Cuộc biểu tình của công nhân 1-5-1930.

b)

B. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh - Bến Thủy.

c)

C. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.

d)

D. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

52.

Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

a)

A. chính trị.

b)

B. văn hóa.

c)

C. xã hội.

d)

D. kinh tế.

53.

Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là

a)

A. quản lí đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

b)

B. chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương.

c)

C. lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.

d)

D. tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

54.

Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã

a)

A. mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.

b)

B. thực hiện cải cách giáo dục.

c)

C. đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.

d)

D. xây dựng hệ thống trường học các cấp.

55.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

B. Đảng Lao Động Việt Nam.

c)

C. Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

D. Đông Dương Cộng sản đảng.

56.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam

a)

A. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp..

b)

B. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.

c)

C. diễn ra trên qui mô lớn, có tính thống nhất cao.

d)

D. có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.

57.

Sự kiện nào đã giúp Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản?

a)

A. Phong trào Cách mạng 1930 – 1931.

b)

B. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1-1930).

d)

D. Luận cương chính trị của Tổng Bí thư Trần Phú (10-1930).

58.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.

b)

B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.

c)

C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.

d)

D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.

59.

Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định

a)

A. vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản.

b)

B. quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

c)

C. phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng.

d)

D. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.

60.

Sự lãnh đạo nhạy bén của Đảng trước sự thay đổi của bối cảnh lịch sử trong hội nghị trung ương Đảng tháng 7-1936 là việc xác định

a)

A. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đế quốc và phong kiến.

b)

B. nhiệm vụ trực tiếp của cách mạng Đông Dương là đánh phong kiến.

c)

C. nhiệm vụ trực tiếp của cách mạng là đánh bọn phản động ở thuộc địa, chống phát xít.

d)

D. Đưa ra phương pháp đấu tranh bí mật, công khai, hợp pháp và bất hợp pháp.

61.

Phong trào 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào

a)

A. có tính chất dân tộc

b)

B. chỉ có tính dân chủ.

c)

C. không mang tính cách mạng.

d)

D. không mang tính dân tộc.

62.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

c)

C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

63.

Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là

a)

A. chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.

b)

B. tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c)

C. hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.

64.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gi?

a)

A. Bãi công chính trị.

b)

B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.

c)

C. Mít tinh đòi quyền dân chủ.

d)

D. Đưa yêu sách cải thiện đời sống.

65.

Sự kiện nào diễn ra trên thế giới tác động trực tiếp dẫn đến phong trào dân chủ (1936-1939)?

a)

A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

b)

B. Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.

c)

C. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa.

d)

D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.

66.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

A. giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.

b)

B. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

c)

C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.

d)

D. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

67.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) chủ trương thành lập

a)

A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

68.

Tờ báo nào không xuất bản trong phong trào dân chủ 1936-1939?

a)

A. Tiền phong.

b)

B. Nhân dân.

c)

C. Dân chúng.

d)

D. Lao động.

69.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

c)

C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

70.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong

a)

A. cao trào hkáng Nhật cứu nước (1945).

b)

B. tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).

c)

C. phong trào cách mạng 1930-1931.

d)

D. phong trào dân chủ 1936-1939.

71.

Để trực tiếp tổ chức nhân dân chuẩn bị tiến tới Đông Dương Đại hội, Đảng ta đã thành lập

a)

A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

B. các bản ”dân nguyện” để gửi tới phái đoàn của chính phủ Pháp.

c)

C. các ủy ban hành động ở khắp nơi trong nước.

d)

D. các đoàn biểu tình và “đón rước” phái viên của chính phủ Pháp.

72.

Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?

a)

A. Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.

b)

B. Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.

c)

C. Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

D. Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.

73.

Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật làm cho tất cả các tầng lớp, giai cấp Việt Nam bị ảnh hưởng, ngoại trừ

a)

A. vô sản.

b)

B. công nhân.

c)

C. tiểu tư sản.

d)

D. tư sản mại bản.

74.

Sau khi tiến vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á nhằm

a)

A. dọn đường hất cẳng Pháp khỏi Đông Dương.

b)

B. mở rộng lãnh thổ chiếm đóng của quân Nhật.

c)

C. đảo chính Pháp và đán áp phong trào cách mạng.

d)

D. tăng cường vơ vét bóc lột nhân dân Việt Nam.

75.

Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: “đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương” được Đảng xác định tại

a)

A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3-1938).

b)

B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).

c)

C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).

d)

D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).

76.

Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) chủ trương thành lập

a)

A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

B. Mặt trận Việt Minh.

c)

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

77.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông bình bằng khẩu hiệu lập

a)

A. Chính phủ dân chủ cộng hòa.

b)

B. chính quyền công nông binh.

c)

C. chính quyền của dân, do dân và vì dân.

d)

D. Chính phủ quốc dân Việt Nam.

78.

Sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9-1940), Nam Kỳ (11-1940), Đô Lương (1-1941) là do

a)

A. thiếu một đường lối lãnh đạo đúng đắn.

b)

B. thiếu lòng yêu nước và sự đoàn kết dân tộc.

c)

C. điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi.

d)

D. thiếu một giai cấp tiên phong để lãnh đạo.

79.

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương được đề ra tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là

a)

A. thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

B. thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương .

c)

C. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

D. thành lập Mặt trận Việt Minh.

80.

Hội nghị nào đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng?

a)

A.Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).

b)

B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).

c)

C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1940).

d)

D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).

81.

Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5-1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11-1939) BCH Trung ương Đảng Cộng Đông Dương là

a)

A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.

b)

B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

c)

C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất, thực hiện giảm tô, giảm tức

d)

D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quôc và phong kiến.

82.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là

a)

A. giải phóng dân tộc.

b)

B. cách mạng ruộng đất.

c)

C. dân tộc dân chủ.

d)

D. dân sinh dân chủ.

83.

Sự kiện nào mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau khi có chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng?

a)

A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).

b)

B. Cuộc Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940).

c)

C. Cuộc Binh biến Đô Lương (1-1941).

d)

D. Xây dựng các hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh.

84.

Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939 và tháng 5-1941 là

a)

A. thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

b)

B. thành lập chính phủ cộng hòa thay cho chính quyền Xô viết.

c)

C. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm gác lại.

d)

D. tạm gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” tập trung vào giải phóng dân tộc.

85.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

A. Mở đầu cho cuộc đấu tranh mới trong phong trào giải phóng dân tộc.

b)

B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược của Đảng, đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

c)

C. Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

d)

D. Mở ra bước ngoặt lớn trong cuộc vận động đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

86.

Từ năm 1941-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra dưới hình thái

a)

A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

B. chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.

c)

C. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

D. từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.

87.

Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã

a)

A. chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

b)

B. chủ trì Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

c)

C. thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

d)

D. thành lập căn cứ địa Khu giải phóng Việt Bắc.

88.

Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi

a)

A. Trung đội cứu quốc quân III.

b)

B. Đội du kích Bắc Sơn.

c)

C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

d)

D. Việt Nam giải phóng quân.

89.

Sau khi về Việt Nam (1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng

a)

A. trung tâm chỉ đạo kháng chiến.

b)

B. Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

C. căn cứ địa cách mạng.

d)

D. sở chỉ huy các chiến dịch.

90.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

a)

A. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

b)

B. Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

c)

C. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

D. chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

91.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của

a)

A. Tổng bộ Việt Minh.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

d)

D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

92.

Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố tại

a)

A. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3-1945).

b)

B. Hội nghị quân sự Bắc Kì (4-1945).

c)

C. Hội nghị toàn quốc ở Tân Trào (từ 13 đến 15-8-1945).

d)

D. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8-1945).

93.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì thực hiện khẩu hiệu

a)

A. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

b)

B. “Người cày có ruộng”.

c)

C. “Không một tất đất bỏ hoang”.

d)

D. “Tăng gia sản xuất”.

94.

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đó là nội dung của

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

b)

B. bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

c)

C. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương lần thứ VIII.

d)

D. Tuyên ngôn của mặt trận Việt Minh.

95.

Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

b)

B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

c)

C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

d)

D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

96.

Từ 12-3-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” vì

a)

A. phát xít Nhật và thực dân Pháp mâu thuẫn với nhau ngày càng sâu sắc.

b)

B. Hội nghị Ianta đã có quyết định sẽ tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

C. phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

d)

D. thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.

97.

Đang lúc Nhật đảo chính Pháp, ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” và đã đưa ra khẩu hiệu

a)

A. “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.

b)

B. “Đánh đổ Pháp – Nhật”.

c)

C. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

d)

D. “Đánh đổ phát xít Nhật”.

98.

Từ ngày 14 đến 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào đã

a)

A. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

B. thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

C. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

D. phát động tổng khởi nghĩa và giành chính quyền trong cả nước.

99.

Ngày 15-5-1945, Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất giữa

a)

A. đội du kích Ba Tơ với các Trung đội Cứu quốc quân.

b)

B. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Việt Nam Cứu quốc quân.

c)

C. đội du kích Bắc Sơn với đội du kích Ba Tơ.

d)

D. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.

100.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là

a)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

c)

“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

101.

Nguyên nhân nào làm cho phong trào ở Nghệ - Tĩnh lên cao?

a)

Vì Nghệ - Tĩnh đã lập được chính quyền xô viết.

b)

Vì Nghệ - Tĩnh có tổ chức cộng sản và cơ sở đảng khá mạnh.

c)

Vì nhân dân ở đây có lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc.

d)

Vì cơ sở công nghiệp Vinh – Bến Thủy ở Nghệ - Tĩnh là trung tâm kỹ nghệ lớn nhất ở Việt Nam.

102.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng.

b)

Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập

c)

Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân...

d)

Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

103.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

b)

Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc

c)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

104.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Thủ công nghiệp

105.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp.

b)

Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

c)

Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

d)

Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.

106.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

107.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là

a)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

d)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến..

108.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.

b)

thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

c)

giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

d)

phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít dâng cao.

109.

Ngày 1/5/1930 ở Việt Nam diễn ra sự kiện gì ?

a)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít tinh quy mô lớn.

b)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.

c)

Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít tinh khổng lồ (2,5 vạn người) ở Quảng trường Đấu Xảo (Hà Nội).

d)

Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nông Việt Nam.

110.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở

a)

Hà Nội - Hải Phòng.

b)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

c)

Sài Gòn - Chợ Lớn.

d)

Nghệ An - Hà Tĩnh.

111.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã

a)

lật đổ ách thống trị của đế quốc – phong kiến.

b)

tập hợp được nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

c)

bước đầu giải quyết được yêu cầu ruộng đất của nông dân.

d)

hình thành liên minh công – nông trong đấu tranh cách mạng.

112.

Phong trào đấu tranh ở Nghệ - Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã

a)

lật đổ chính quyền đế quốc - phong kiến tay sai ở Việt Nam.

b)

khiến chính quyền tay sai cấp thôn xã tăng cường đàn áp.

c)

khiến chính quyền đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều thôn xã.

d)

phát động nhân dân đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

113.

Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục ?

a)

Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân.

b)

Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân.

c)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

d)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp cho nhân dân.

114.

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại

a)

Đại hội lần thứ nhất của Đảng (tháng 3/1935).

b)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản (đầu năm 1930).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (tháng 10/1930).

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).

115.

Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác biệt so với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng?

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi dân sinh dân chủ.

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

c)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

d)

Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

116.

Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng?

a)

Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân.

b)

Xác định nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ chế độ phong kiến.

c)

Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

d)

Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

117.

Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là

a)

Trần Phú..

b)

Lê Hồng Phong.

c)

Nguyễn Văn Cừ.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

118.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) được tổ chức tại

a)

Hương Cảng (Trung Quốc).

b)

Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

c)

Thượng Hải (Trung Quốc).

d)

Bà Điểm (Gia Định).

119.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

a)

đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc Pháp.

b)

đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

d)

đánh đổ đế quốc Pháp và phát xít Nhật.

120.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì

a)

lần đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

có sự tham gia đấu tranh của giai cấp nông dân.

c)

phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.

d)

mục tiêu đấu tranh là đánh đuổi đế quốc Pháp.

121.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì?

a)

Bài học kinh nghiệm về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

b)

Bài học kinh nghiệm về xây dựng liên minh công – nông – trí.

c)

Bài học kinh nghiệm về đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.

d)

Bài học kinh nghiệm về đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

122.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

123.

Nội dung nào không phản ánh chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh?

a)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ của nhân dân.

b)

Bãi bỏ các thứ thuế vô lí cho nông dân.

c)

Xoá bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất cho nông dân

124.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đã giúp Đảng Cộng sản Đông Dương được Quốc tế Cộng sản công nhận là

a)

một phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế cộng sản.

b)

một Đảng trong sạch vững mạnh.

c)

một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng.

d)

một Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam.

125.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) đã thông qua

a)

Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

b)

Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.

c)

Chương trình hành động của Đảng.

d)

Điều lệ tóm tắt của Đảng.

126.

Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào?

a)

Phong trào thực hiện sự liên minh công - nông vững chắc.

b)

Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam.

c)

Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.

d)

Sử dụng hình thức vũ trang và giành được chính quyền ở một số địa phương trong một thời gian.

127.

Chính quyền được thành lập ở một số địa phương ở Nghệ An và Hà Tĩnh cuối năm 1930 – đầu năm 1931 được gọi là

a)

Xô Viết

b)

Chính phủ nhân dân

c)

Ủy ban các cấp

d)

Quốc hội

128.

Lần đầu tiên công nhân, nông dân và quần chúng lao động Đông Dương tỏ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới thông qua

a)

sự thành lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (cuối năm 1930 – đầu năm 1931).

b)

cuộc đấu tranh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động (1 - 5 – 1930).

c)

cuộc đấu tranh đòi cải thiện đời sống (tháng 2 – tháng 4/1930).

d)

cuộc đấu tranh đòi giảm sưu giảm thuế (tháng 2 – tháng 4/1930).

129.

Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

a)

Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản.

b)

Đoàn kết nông dân và công nhân trong đấu tranh cách mạng.

c)

Khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của công – nông.

d)

Được Quốc tế Cộng sản công nhận là phân bộ độc lập.

130.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là

a)

đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

b)

khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

c)

để lại nhiều bài học sáng tạo cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn Việt Nam.