Font size
WorksheetsĐề 1: Phần I & II - Trắc nghiệm tổng hợp
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á-Âu và Bắc Băng Dương
Á-Âu và Đại Tây Dương
Á-Âu và Ấn Độ Dương
Á-Âu và Thái Bình Dương
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Myanmar
Trung Quốc
Thái Lan
Campuchia
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
quần đảo
đảo xa bờ
đảo ven bờ
hải đảo
Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông rộng khoảng (triệu km²):
1,0
2,0
3,0
4,0
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
cân bằng bức xạ dương quanh năm
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời
lượng nhiệt Mặt Trời nhận rất lớn
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm
Biểu hiện sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Chế độ nước sông không phân mùa
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế
Cân bằng bức xạ quanh năm âm
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt
nền nhiệt giá của nước cao
bãi lẫn Mặt Trời qua thiên đỉnh
tổng bức xạ trong năm lớn
Sự phân hóa của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do
gió mùa kết hợp với địa hình
sự đa dạng của địa hình
hoạt động của Tín phong
ảnh hưởng của dãy Trường Sơn
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
Nhiệt độ thấp dưới 15 °C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng
Nhiệt độ cao, đất mùn đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng
Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C
đen sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
tây bắc - đông nam và vòng cung
đông - tây và vòng cung
đông - đông bắc và tây - tây bắc
tây nam - đông bắc và vòng cung
Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho
các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa
số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm
đa dạng sinh học giảm
số lượng loài tăng lên
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
cháy rừng
chiến tranh
ngập lụt
phá rừng, khai thác bừa bãi
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
ngăn chặn nạn du canh, du cư
chống suy thoái và ô nhiễm đất
thực hiện kĩ thuật cân tác trên đất dốc
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cùng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. a) (TH) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào. b) (TH) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực. c) (VD) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển. d) (VD) Vị trí địa lí tạo ra nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
Đọc bảng số liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng (mm): 34,7; 32,1; 14,6; 21,4; 21; 38,5; 12,5; 93,5; 800,4; 782,8; 271,0; 485,8. a) (TH) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9. b) (TH) Mưa mùa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5. c) (VD) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm. d) (VD) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
Xác định nhận định đúng về vị trí địa lí của Việt Nam:
Nằm ở trung tâm lục địa Á-Âu, giáp 5 quốc gia
Nằm phía đông bán đảo Đông Dương, giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia
Nằm phía tây bán đảo Mã Lai, giáp Biển Andaman
Nằm trên đảo lớn, chỉ tiếp giáp biển Thái Bình Dương
Yếu tố chủ đạo gây nên mùa mưa rõ rệt ở miền Trung vào cuối năm là
Tín phong đông bắc hoạt động yếu
Gió mùa Tây Nam suy yếu
Bão và dải hội tụ nhiệt đới kết hợp địa hình Trường Sơn
Gió phơn Tây Nam kéo dài
Dựa vào đoạn mô tả về dãy Hoàng Liên Sơn, nhận định nào đúng về khí hậu ở độ cao trên 2600 m?
Nhiệt độ ổn định 10–12°C, gió mùa yếu quanh năm
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 15°C, mùa đông có sương muối
Nhiệt độ luôn trên 20°C, mưa ít và không có tuyết rơi
Nhiệt độ dưới 5°C, có thể xuống 0°C và có tuyết rơi
Theo thông tin về Phan-xi-păng, nhận định nào sai?
Là đỉnh núi cao nhất nước ta thuộc Hoàng Liên Sơn
Sườn núi có thảm thực vật đa dạng gồm cây pơ mu, thông đỏ
Phía dưới chân núi là vùng khí hậu ôn đới khô hạn quanh năm
Vào các tháng mùa đông có thể có tuyết rơi do nhiệt độ thấp
Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí ở đô thị lớn theo đoạn văn là gì?
Do giao thông và vận tải phát thải khí ô nhiễm
Do gió mùa Đông Bắc mang bụi bờ biển
Do mưa axit từ khí quyển toàn cầu
Do cháy rừng ở vùng ven đô thị
Hoạt động nào được nêu là gây ô nhiễm môi trường nước trực tiếp?
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong công nghiệp
Xả nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp vào nguồn nước
Khai thác cát trái phép ở lòng sông
Vận chuyển hàng hóa đường bộ qua đô thị
Theo bảng 'Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại Hà Nội năm 2022', tháng nào có nhiệt độ trung bình cao nhất?
Tháng 8 với 29,9°C
Tháng 6 với 31,4°C
Tháng 5 với 28,6°C
Tháng 7 với 30,6°C
Tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội năm 2022 theo bảng số liệu.
18,7°C
16,1°C
13,3°C
20,2°C
Theo bảng nhiệt độ trung bình tháng của Vũng Tàu, nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu?
26°C
27°C
28°C
29°C
Dựa vào bảng lượng mưa tháng tại Cà Mau năm 2022, tổng lượng mưa năm là bao nhiêu mm?
3130 mm
2430 mm
2620 mm
2919 mm
Tháng nào ở Cà Mau có lượng mưa lớn nhất năm 2022 theo bảng?
Tháng 5 với 319,5 mm
Tháng 8 với 228,3 mm
Tháng 9 với 409,2 mm
Tháng 6 với 565,0 mm
Theo bảng lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây, tháng có lưu lượng lớn nhất là tháng nào?
Tháng 7 với 7630 m³/s
Tháng 9 với 6580 m³/s
Tháng 8 với 9040 m³/s
Tháng 6 với 4660 m³/s
Chênh lệch giữa tháng có lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất của sông Hồng tại Sơn Tây (m³/s) là bao nhiêu?
6430 m³/s
7040 m³/s
8130 m³/s
8720 m³/s
Tháng có lưu lượng nước lớn nhất gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nhỏ nhất ở sông Hồng tại Sơn Tây?
7,5 lần
8,9 lần
9,9 lần
10,5 lần
Nhận định nào đúng về mối liên hệ giữa lượng mưa ở Cà Mau và lưu lượng sông Hồng?
Cả hai cực đại tháng 9 do gió mùa thu
Cả hai đều cực đại tháng 8 vì bão nhiều
Lượng mưa Cà Mau cực đại tháng 6, sông Hồng cực đại tháng 8
Cùng đạt cực đại vào tháng 6 do mưa mùa hạ
Phát biểu nào phù hợp với quy luật phân hoá khí hậu theo độ cao ở miền núi?
Càng lên cao nhiệt độ giảm, tính nhiệt đới tăng dần
Càng lên cao nhiệt độ ổn định, gió yếu đi
Càng lên cao nhiệt độ càng tăng, mưa giảm
Càng lên cao nhiệt độ giảm, tính ôn đới rõ hơn
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
Nằm trong "vành đai lửa" Thái Bình Dương
Nằm ngoài khu vực chí tuyến, quanh năm có gió Tây hoạt động
Nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu
Nằm trong khu vực có hoạt động địa chất tương đối ổn định, ít thiên tai
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam được quy định bởi
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Địa hình và sông ngòi
Diện tích lãnh thổ
Cảnh quan tự nhiên
Nước ta rất thuận lợi để mở rộng giao thương với các nước trong khu vực và thế giới vì
Đường bờ biển tương đối bằng phẳng; ít vũng vịnh, đầm phá
Vị trí nằm ở trung tâm châu Á
Vị trí nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương
Nằm trên các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế và các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta là
Gió mùa Đông Bắc đi qua biển kết hợp với đai hội tụ nhiệt đới
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận nhiệt đới bán cầu Nam thổi đến
Hoạt động của gió Đông Nam
Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc
Quá trình xâm thực ở nước ta diễn ra mạnh là do
Đất feralit chiếm diện tích lớn
Có nhiều cao nguyên rộng
Đồi núi chiếm diện tích lớn
Lượng mưa lớn
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta biểu hiện qua yếu tố địa hình ở
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Sự đa dạng của địa hình
Quá trình ngoại lực diễn ra mạnh mẽ
Hướng của các dãy núi
Từ đông sang tây, thiên nhiên của nước ta phân hoá thành 3 vùng, lần lượt là
Vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng
Vùng đồi núi, vùng đồng bằng ven biển; vùng biển, đảo
Vùng biển, đảo và thêm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi
Vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta
Tăng dần từ Bắc vào Nam
Ổn định từ Bắc vào Nam
Giảm dần từ Bắc vào Nam
Tăng đều từ Bắc vào Nam
Ranh giới của hai đới cảnh quan tự nhiên phía bắc và phía nam nước ta là
Dãy Trường Sơn
Dãy Bạch Mã
Dãy Hoành Sơn
Dãy Hoàng Liên Sơn
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rừng của nước ta chưa được sử dụng hợp lí?
Chất lượng rừng không thay đổi
Rừng giàu chiếm khoảng 70% diện tích
Diện tích rừng trồng tăng
Phần lớn rừng hiện nay là rừng nghèo
Nhận định nào sau đây không đúng khi diện tích rừng tự nhiên giảm?
Đa dạng sinh học giảm
Số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng tăng
Số lượng loài tăng lên
Các nguồn gen quý hiếm sẽ bị mất dần
Biểu hiện của việc suy thoái tài nguyên đất là
Diện tích đất trồng trọt giảm
Tăng phong hoá đất mỏng dần
Độ phì đất ngày càng tăng
Đất bị xói mòn, mặn hoá, phèn hoá
Một trong những giải pháp quan trọng để sử dụng hợp lí tài nguyên rừng của nước ta là
Phân loại rừng, khai thác hợp lí, tăng cường quản lí
Tập trung khai thác các cây lấy gỗ
Cấm khai thác tất cả các loại rừng
Đưa ra khoảng thời gian khai thác rừng nhất định trong năm
Một trong những biểu hiện của ô nhiễm không khí ở nước ta hiện nay là
Không khí bị loãng dần khi lên cao
Lượng các chất trong không khí tăng đột biến
Không khí ngày càng đậm đặc
Sự biến đổi chất chất của thành phần không khí theo chiều hướng xấu
Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố dân cư ở nước ta?
Dân cư chủ tập trung ở các vùng ven biển
Dân cư phân bố đều giữa các vùng
90% dân số phân bố ở vùng nông thôn
Dân cư tập trung ở vùng đồng bằng châu thổ
Giải thích nào sau đây để phát triển dân số ở nước ta?
Nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số
Tăng chặt liên kết với các nước khác trong lĩnh vực dân số
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới đô thị của nước ta?
Phân bố dọc theo quốc lộ 1 và các thung lũng sông
Chi phân bố ở hai vùng đồng bằng châu thổ
Phân bố rộng khắp các vùng trên cả nước
Chi phân bố ở vùng đồng bằng ven biển
Đô thị hoá tự phát đã làm cho
Cơ sở hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại
Vấn đề việc làm, nhà ở, đi lại... gặp khó khăn
Nhu cầu việc làm giảm đi
Chất lượng cuộc sống của người dân tăng lên
Vị trí địa lí và địa hình đã khiến cho nước ta có đường biên giới dài, tiếp giáp với nhiều quốc gia trên đất liền và trên biển. Các thung lũng núi, các sông, suối là điều kiện rất thuận lợi để mở rộng giao lưu với các nước bằng đường bộ. Trên biển, nước ta có chung Biển Đông với nhiều quốc gia, lại nằm gần tuyến đường biển quốc tế từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương, đây là điều kiện để giao lưu với các nước bằng đường biển. Chọn phương án đúng.
Vị trí địa lí cũng là một trong những nhân tố gây trở ngại đối với nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng
Vị trí địa lí là điều kiện thuận lợi cho nước ta mở rộng giao thương trong xu thế quốc tế hoá và khu vực hoá ngày càng mở rộng
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Trong bảng lượng mưa tháng Hà Nội năm 2021, tháng nào mưa lớn nhất?
Tháng 9: 384,3 mm
Tháng 8: 246,6 mm
Tháng 7: 313,0 mm
Tháng 6: 123,6 mm
Tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội dựa vào dãy t(°C) tháng năm 2021.
23,9°C
25,3°C
24,8°C
26,1°C
Theo bảng lượng mưa và bốc hơi, địa điểm nào có cân bằng ẩm âm?
Hà Nội: 1676 mm – 989 mm
Huế: 2868 mm – 1000 mm
TP.HCM: 1931 mm – 1686 mm
Đà Nẵng: 2500 mm – 1200 mm
Tính mật độ dân số Tây Nguyên năm 2006 từ bảng dân số và diện tích.
110,3 người/km²
72,5 người/km²
64,4 người/km²
89,1 người/km²
Trong giai đoạn 1979–1999, ti suất sinh giảm mạnh nhất ở năm nào theo bảng?
1989: 31,3‰
1999: 23,6‰
1979: 32,2‰
Không thay đổi đáng kể
Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 1979 từ bảng (ti suất sinh 32,2‰; ti suất tử 7,2‰).
5,0‰
15,0‰
2,5‰
25,0‰
Theo bảng tổng số dân và số dân thành thị 1990–2021, năm 2021 tỉ lệ dân thành thị là bao nhiêu?
37,2%
36,6%
32,0%
26,5%
Xác định xu hướng đô thị hóa giai đoạn 1990–2021 từ bảng số liệu dân thành thị.
Giảm liên tục
Giảm nhẹ rồi tăng mạnh
Ổn định không thay đổi
Tăng đều qua các mốc
Dãy số liệu t(°C) tháng cho thấy yếu tố nào chi phối nhiệt độ mùa hè Hà Nội?
Gió Đông Bắc lạnh
Bức xạ mùa hè mạnh
Địa hình núi cao
Mưa kéo dài quanh năm
Từ bảng mưa tháng, tháng 1 có mưa 1,0 mm. Điều này phản ánh kiểu khí hậu nào của mùa đông Hà Nội?
Mưa dông nhiều
Nóng ẩm kéo dài
Mưa phùn lớn
Khô lạnh tương đối
Cân bằng ẩm TP.HCM (mưa 1931 mm; bốc hơi 1686 mm) nói lên điều gì?
Ẩm dương nhẹ, thuận cây trồng
Thiếu ẩm nhẹ mùa khô
Dư ẩm quanh năm
Khô hạn nghiêm trọng
Trong bảng vùng năm 2006, đồng bằng sông Hồng có dân số 18 208 nghìn người và diện tích 14 863 km². Nhận xét đúng là gì?
Mật độ cao, áp lực lớn
Mật độ trung bình, phân tán
Mật độ thấp, đất rộng
Mật độ rất thấp, ít đô thị
Tổng lượng mưa năm tại Hà Nội theo bảng tháng là bao nhiêu mm?
1680 mm
1820 mm
2100 mm
1952 mm
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Nam ở nước ta là ven biển
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đồi rừng
ôn đới gió mùa
cận xích đạo gió mùa
nhiệt đới gió mùa
cận nhiệt đới gió mùa
Nguyên nhân nào sau đây không phải là tác nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lý
Việc sử dụng thuốc trừ sâu bừa bãi
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Biện pháp canh tác đất không hợp lý
Lao động nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở nông thôn
hầu hết đều hoạt động dịch vụ
có số lượng đông, tăng chậm
tăng rất nhanh, có trình độ cao
Biểu đồ tuyến thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010-2022. Nội dung đúng là
Cán cân xuất khẩu nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010-2022
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhập khẩu giai đoạn 2010-2022
Chuyển dịch giá trị xuất khẩu nhập khẩu giai đoạn 2010-2022
Giá trị xuất khẩu nhập khẩu tăng liên tục 2010-2022
Vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo của nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là
than nâu
than bùn
than đá
khí tự nhiên
Vị trí nằm ở rìa phía đông nam lục địa Á-Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
có lượng mưa lớn cân bằng ẩm luôn dương
mang tính chất nhiệt đới có nhiều thiên tai
có nền nhiệt cao tăng dần từ bắc vào nam
phân mùa sâu sắc mang tính thất thường
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông ở nước ta?
Xuất phát từ áp cao Xi bia thổi theo hướng đông bắc
Mang đến một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Khi di chuyển xuống phía nam gió bị suy yếu dần
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động
Sử dụng hoàn hảo những lao động có chuyên môn kĩ thuật
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có một số tháng nhiệt độ dưới chỉ tiêu nhiệt đới chủ yếu do
chịu tác động của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới
thời gian hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh vị trí gần xích đạo
vị trí gần đường chí tuyến tác động của gió mùa Đông Bắc
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc
Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi nước ta là
Đẩy mạnh xây dựng hệ thống đê điều phòng chống lũ
Thau chua rửa mặn xây dựng các công trình thủy lợi
Tăng cường bón phân hóa học để cải tạo đất
Thực hiện mô hình nông lâm kết hợp chống xói mòn
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị chưa cao chủ yếu do
lao động tập trung sản xuất nông nghiệp ít thay đổi nghề
trình độ đô thị hóa còn thấp đô thị chưa hấp dẫn dân cư
các ngành dịch vụ ít đa dạng mức sống dân cư chưa cao
kinh tế phát triển chậm công nghiệp dịch vụ còn hạn chế
Cơ cấu theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
tăng cường hiện đại hóa mở rộng dịch vụ
phát triển kinh tế thị trường toàn cầu hóa
đẩy mạnh công nghiệp hóa thu hút đầu tư
khai thác các thế mạnh tăng trưởng kinh tế
Bảng số liệu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn năm 2015 và 2023 phù hợp biểu đồ nào nhất?
Miền
Đường
Cột
Tròn
Từ bảng Dân số và sản lượng lúa giai đoạn 1995-2023, nhận xét đúng về bình quân sản lượng lúa theo đầu người là
Giữ ổn định trong nhiều năm
Cân dây có xu hướng giảm
Tốc độ tăng ngày càng nhanh
Tăng giảm rất bất thường
Thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền từ 8°34'B đến 23°23'B và từ 102°09'Đ đến 109°28'Đ. Vùng biển kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Nhận định nào sau đây đúng?
Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
Lãnh thổ phần đất liền nước ta giáp Lào Trung Quốc Campuchia
Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc
Câu đúng sai: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Đúng
Sai
Không rõ
Phụ thuộc khu vực
Dựa vào bảng nhiệt độ năm 2022, địa điểm nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Đà Nẵng 26,0°C
Cà Mau 27,8°C
Huế 25,1°C
Hà Nội 25,0°C
Ở tháng 1 năm 2022, nơi nào có nhiệt độ trung bình cao nhất trong ba địa điểm đã cho?
TP.HCM 24,0°C
Cà Mau 27,1°C
Huế 21,6°C
Hà Nội 18,6°C
So sánh nhiệt độ tháng 7 năm 2022, địa điểm nào nóng nhất trong ba nơi?
Cà Mau 27,9°C
Vinh 31,2°C
Huế 29,1°C
Hà Nội 30,6°C
Phát biểu nào đúng về biên độ nhiệt năm của ba địa điểm trong bảng năm 2022?
Cà Mau lớn nhất
Ba nơi bằng nhau
Huế lớn nhất
Hà Nội lớn nhất
Theo mô tả về đô thị hoá, kết luận nào phù hợp nhất?
Đô thị hoá không ảnh hưởng dịch vụ
Đô thị hoá làm giảm cơ hội việc làm
Đô thị hoá chỉ gây tiêu cực
Đô thị hoá thúc đẩy kinh tế
Trong các nhận định về cơ cấu công nghiệp, xu hướng nào được nêu?
Tăng khai khoáng, giảm chế biến
Chỉ chú trọng khai thác
Giảm khai khoáng, tăng chế biến
Không thay đổi cơ cấu
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2021 tại Hà Nội: tháng nào cao nhất?
Tháng 7 30,8°C
Tháng 6 31,6°C
Tháng 8 30,5°C
Tháng 5 29,7°C
Dựa vào dãy số nhiệt độ Hà Nội 2021, tháng nào thấp nhất?
Tháng 1 16,9°C
Tháng 12 19,4°C
Tháng 2 20,9°C
Tháng 11 22,5°C
Tính nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại Hà Nội (làm tròn đến đơn vị °C).
25°C
23°C
26°C
24°C
Năm 2022, diện tích tự nhiên 331 345,7 km², diện tích rừng 148 000 km². Độ che phủ rừng của cả nước (làm tròn đến một chữ số thập phân) là bao nhiêu phần trăm?
42,0%
44,7%
49,0%
46,5%
Năm 2021, dân số 98 506,19 nghìn người, lao động thực tế 49 072,0 nghìn người. Tỉ lệ lao động trên dân số (làm tròn một chữ số thập phân) là bao nhiêu phần trăm?
51,2%
47,8%
49,8%
52,5%
Sản lượng lúa năm 2021 là 43,9 triệu tấn, dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. Bình quân lương thực đầu người (làm tròn một chữ số thập phân) là bao nhiêu kg/người?
466 kg/người
456 kg/người
436 kg/người
446 kg/người
Dân số Bình Dương năm 2022 là 2 763 124 người, dân thành thị 2 327 427 người. Tỉ lệ dân số nông thôn (làm tròn đến phần trăm) là bao nhiêu?
12%
18%
16%
14%
Năm 2010–2021, cơ cấu sản lượng điện: Thủy điện 2010 là 38,0%, 2021 là 30,6%. Nhiệt điện 2010 là 56,0%, 2021 là 56,2%. Nhận định nào đúng?
Cơ cấu không đổi
Nguồn khác giảm liên tục
Thủy điện tăng mạnh
Tỷ trọng nhiệt điện tăng nhẹ
Sản lượng điện toàn quốc: 2010 là 91,7 tỉ kWh, 2015 là 157,9 tỉ kWh, 2021 là 244,9 tỉ kWh. Hệ số tăng 2021 so với 2010 gần nhất là?
2,2 lần
2,5 lần
2,7 lần
3,0 lần
Theo bảng cơ cấu điện, năm 2021 so với 2010, sản lượng nhiệt điện gấp mấy lần sản lượng thủy điện? (làm tròn một chữ số thập phân)
2,4 lần
2,2 lần
2,0 lần
1,8 lần
Nước ta nằm ở
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
phía nam của vùng xích đạo
phía đông của Thái Bình Dương
khu vực phía tây Ấn Độ Dương
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Khai thác quá mức
Công nghệ khai thác lạc hậu
Chiến tranh tàn phá
Tình trạng du canh, du cư
Lao động nước ta hiện nay
được đào tạo trong nhiều ngành nghề
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học
không được tiếp cận công nghệ mới
không thay đổi trước xu thế hội nhập
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
chưa tham gia hoạt động du lịch
giảm tỉ trọng trong cơ cấu dân số
ngày càng có xu hướng sống xanh
chủ yếu hoạt động trong thủy sản
Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao ở các trung tâm kinh tế của nước ta chủ yếu là do
hoạt động sản xuất đa dạng, khoáng sản phong phú
dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh
có độ dốc lớn, hoạt động nông nghiệp là chính
ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất, đời sống
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta hiện nay là
hình thành các khu công nghiệp
phát triển nông nghiệp hàng hóa
xác định cơ cấu kinh tế hợp lí
phát triển công nghiệp chế biến
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
tốc độ chuyển dịch rất nhanh
chưa chuyển dịch ở các khu vực
chưa phân hóa theo không gian
có nhiều thành phần khác nhau
Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm
mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển
đẩy mạnh chuyển giao dây chuyền công nghệ hiện đại
giải quyết khó khăn về nguồn vốn, khoa học - kĩ thuật
tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu hiện nay trong nội bộ ngành thủy sản là
tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác
tăng tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác
giảm tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng
Yếu tố tác động chủ yếu đến hướng chăn nuôi ở nước ta là
cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn
dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ
trình độ lao động được nâng cao
sự thay đổi nhu cầu của thị trường
Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
mang lại hiệu quả kinh tế cao
dân cư có truyền thống sản xuất
cây công nghiệp có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp
Nước ta có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp có nguồn gốc khác nhau chủ yếu do
khí hậu có sự phân hóa
có nhiều loại đất khác nhau
địa hình có sự phân hóa
có nguồn nước tưới dồi dào
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
điện mặt trời
điện nguyên tử
nhiệt điện
thủy điện
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta hiện nay là khu vực
kinh tế tập thể
ngoài nhà nước
Nhà nước
có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực
Cơ cấu công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn
không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn
được đẩy mạnh thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi
Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội thể hiện qua việc
phục vụ đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng lao động, tạo việc làm
góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế ở trong nước
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển dịch vụ
tích lũy nguồn vốn cho quá trình công nghiệp hóa, tạo nhiều việc làm
Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2012 - 2021. Nhận xét nào đúng?
Nông, lâm, thủy sản luôn cao nhất và giảm
GDP cả nước tăng liên tục 2012 - 2021
Biểu đồ cột là phù hợp nhất thể hiện cơ cấu
Cơ cấu GDP chuyển dịch tăng công nghiệp - xây dựng
Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta 2010 và 2020. Nhận xét nào đúng?
Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng
Diện tích cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng do giá trị thị trường cao
Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất
Theo thông tin về thị trường lúa gạo năm 2023, nhận định nào đúng?
Tái cơ cấu sản xuất lúa gạo dựa trên nhu cầu thị trường định hướng quy hoạch
Thị trường lúa gạo có nhiều biến động
Diện tích trồng lúa giảm theo xu hướng động
Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng giai đoạn 2010 - 2021. Nhận xét nào đúng?
Tây Nguyên có tỉ trọng cao nhất năm 2021
Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và lao động chất lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn
Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất
Dựa vào bảng GDP theo ngành giai đoạn 2010–2020, tổng GDP năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? Làm tròn đến hàng đơn vị.
208%
191%
162%
175%
Năm 2010, tỉ trọng công nghiệp–xây dựng và dịch vụ lần lượt là 33% và 40,6%. Năm 2021, tỉ trọng công nghiệp–xây dựng là 37,5% và dịch vụ là 41,2%. Tỉ trọng dịch vụ cao hơn công nghiệp–xây dựng năm 2021 bao nhiêu điểm phần trăm?
3,5 điểm phần trăm
2,9 điểm phần trăm
1,8 điểm phần trăm
4,0 điểm phần trăm
Giá trị sản xuất công nghiệp–xây dựng năm 2018 là 2.561.274 tỉ đồng; năm 2020 là 2.955.806 tỉ đồng. Tỉ trọng của ngành này trong GDP năm 2020 là bao nhiêu phần trăm nếu tổng GDP năm 2020 là 7.885.? Chọn kết quả gần đúng.
40,6%
37,5%
35,0%
33,0%
Diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 là 2.200,2 nghìn ha; tổng diện tích cây công nghiệp là 2.625,? nghìn ha. Tỷ lệ cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu phần trăm? Làm tròn một chữ số thập phân.
83,8%
78,5%
69,4%
88,2%
Tổng số dân năm 2021 là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Mức tiêu thụ điện bình quân đầu người năm 2021 là khoảng bao nhiêu kWh/người?
2.486 kWh/người
1.998 kWh/người
3.112 kWh/người
2.100 kWh/người
Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế năm 2010–2021: khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 1.565,5 nghìn tỉ lên 7.698,8 nghìn tỉ; khu vực ngoài Nhà nước tăng từ 843,6 lên 4.481,2 nghìn tỉ. Mức tăng của khu vực FDI gấp bao nhiêu lần mức tăng của khu vực ngoài Nhà nước? Làm tròn một chữ số thập phân.
2,0 lần
1,1 lần
1,3 lần
1,7 lần
