wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lich su

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

B. Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

C. Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

D. Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

2.

Câu 2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

A. lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

B. lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

C. lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

D. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

3.

Câu 3. Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

A. quân sự.

b)

B. tư tưởng.

c)

C. chính trị.

d)

D. văn hóa.

4.

Câu 4. Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

A. Công nghiệp.

b)

B. Nhập khẩu.

c)

C. Tiêu dùng.

d)

D. Xuất khẩu

5.

Câu 5. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

A. đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

B. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

C. cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

D. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

6.

Câu 6. Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

A. thực hiện nhanh chóng.

b)

B. bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

C. phải thần tốc và táo bạo.

d)

D. toàn diện và đồng bộ.

7.

Câu 7. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là

a)

A. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

B. xây dựng nền chuyên chính của tư sản.

c)

C. củng cố khối đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

D. phân chia quyền lực rõ ràng

8.

Câu 8. Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986- 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

A. Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

B. Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

C. Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

D. Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

9.

Câu 9. Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

A. Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

B. Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

C. Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

D. Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tự

10.

Câu 10. Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là

a)

A. tự nhiên.

b)

B. bao cấp.

c)

C. tự chủ.

d)

D. thị trường.

11.

Câu 11. Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

A. Kinh tế là tiêu chỉ đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

B. Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

C. Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

D. Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác

12.

Câu 12. Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

A. Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

B. Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

C. Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

13.

Câu 13. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

A. xây dựng đoàn kết.

b)

B. phát triển kinh tế.

c)

C. đổi mới đất nước.

d)

D. chỉnh đốn Đảng

14.

Câu 14. Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về

a)

A. văn hóa.

b)

B. tư duy.

c)

C. quân sự.

d)

D. xã hội.

15.

Câu 15. Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

A. tăng trưởng kinh tế thiểu bền vững.

b)

B. nạn lạm phát chưa được khống chế.

c)

C. tỉnh trạng thất nghiệp còn quá lớn.

d)

D. xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.

16.

Câu 17. Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

A. chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

B. lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

C. cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

D. kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

17.

Câu 18. Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

B. tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

C. duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

d)

D. đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

18.

Câu 19. Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

A. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

D. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

19.

Câu 20. Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

A. phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

B. phải liên kết với các cường quốc.

c)

C. phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

D. thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

20.

Câu 1. Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

A. Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

b)

B. Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

d)

D. Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm,

21.

Câu 2. Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

A. Tư pháp.

b)

B. Hiến pháp.

c)

C. Hành pháp.

d)

D. Lập pháp.

22.

Câu 3. Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

A. năm tham gia công tác.

b)

B. giảm tiền lương tối đa.

c)

C. tinh gọn và hiệu quả.

d)

D. đơn giản và hiệu quả.

23.

Câu 5. Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là

a)

A. có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

B. kinh tế nhà nước quản lý.

c)

C. kinh tế tập thể, hợp tác xã,

d)

D. kinh tế cá thể, hộ gia đình

24.

Câu 6. Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

A. Tư nhân.

b)

B. Nhà nước. .

c)

C. Cá thế.

d)

D. Nước ngoài

25.

Câu 7. Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là

a)

A. xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.

b)

B. đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.

c)

C. chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.

d)

D. những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.

26.

Câu 8. Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

A. phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

B. phổ cập trung học cơ sở.

c)

C. đứng đầu thế giới về Toán.

d)

D. hoàn thành phổ cập đại học.

27.

Câu 9. Đường dây 500kV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?

a)

A. Giải quyết nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

B. Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.

c)

C. Giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.

d)

D. Biển Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước,

28.

Câu 10. Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

A. nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

b)

B. được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

c)

C. dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.

d)

D. tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi

29.

Câu 11. Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

A. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

b)

B. bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

c)

C. khó khăn trong quá trình vận chuyển.

d)

D. nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

30.

Câu 12. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

A. sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.

b)

B. Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế,

c)

C. đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.

d)

D. kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.

31.

Câu 13. Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

A. tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

B. lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

C. chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

D. chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

32.

Câu 14. Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

b)

B. nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

c)

C. còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.

d)

D. văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.

33.

Câu 15. Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

B. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

D. Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

34.

Câu 16. Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

A. những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

B. viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

C. Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

35.

Câu 17. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

B. Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

C. Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la

d)

D. Buộc Mỹ rút căn cứ quân sự gần biên giới

36.

Câu 18: Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là

a)

A. muốn nâng cao vị thế đất nước

b)

B. coi trọng mối quan hệ với Lào.

c)

C. thái độ và chính sách với Mỹ.

d)

D. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng

37.

Câu 19: Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.

b)

B. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng

c)

C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

D. Tiến hành đổi mới toàn điện, đồng bộ

38.

Câu 20. Nối cột A và cột B sao cho đúng với những thành tựu nổi bật trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.

a)

A. 1B, 2E, 3D, 4C, 5A

b)

B. 1A, 2E, 3D, 4C, 5B,

c)

C. 1B, 2A, 3D, 4C, 5E.

d)

D. 1B, 2A, 3D, 4E, 5C

39.

“Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân. Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân này sinh từ thực tiễn là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới của Đảng. Dựa vào nhân dân, qua thực tiên phong phú của nhân dân, tiến hành tổng kết, từng bước tìm ra quy luật các mặt của cuộc sống để đi lên – đỏ là chìa khóa của thành công”. (Nhiều tác giả, Tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu tổng kết 30 năm đổi mới,

a)

a) Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.

b)

b) Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.

c)

c) Ý kiến của của nhân dân là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới.

d)

d) Để thành công, quá trình đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.

40.

"Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"....". (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 – 26)

a)

a) Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về nền kinh tế kế hoạch hoá bao cấp.

b)

b) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tuân theo các quy luật chung, nhưng được định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

c) Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình của nền kinh tế Việt Nam hiện nay trong quá trình thực hiện công cuộc Đổi mới.

d)

d) Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là yếu tố giúp kinh tế Việt Nam đến nay chưa bao giờ rơi vào tình trạng suy thoái.

41.

Câu 1: Mục đích chính của hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là gì?

a)

A. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài để chống thực dân Pháp

b)

B. Vận động cải cách cho Việt Nam

c)

C. Tuyên truyền chủ nghĩa cộng sản

d)

D. Xây dựng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây

42.

Câu 2: Mục đích chính của hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là gì?

a)

A. Tìm kiếm sự giúp đỡ quân sự

b)

B. Vận động cải cách cho Việt Nam

c)

C. Tuyên truyền chủ nghĩa cộng sản

d)

D. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng

43.

Câu 3: Điểm khác biệt chính trong phương pháp hoạt động của Phan Bội Châu so với Phan Châu

Trinh là gì?

a)

A. Chủ trương bạo động

b)

B. Hoạt động chủ yếu ở nước ngoài

c)

C. Tập trung vào giới sĩ phu và thanh niên

d)

D. Tìm kiếm sự ủng hộ từ Nhật Bản

44.

Câu 4: Vai trò quan trọng nhất của Nguyễn Ái Quốc trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin

vào Việt Nam là gì?

a)

A. Dịch thuật các tác phẩm Mác-Lênin sang tiếng Việt

b)

B. Tổ chức các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng

c)

C. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam

d)

D. Viết các bài báo tuyên truyền về chủ nghĩa Mác-Lênin

45.

Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 là gì?

a)

A. Đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử cách mạng Việt Nam

b)

B. Thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

c)

C. Xác định đường lối cách mạng đúng đắn cho Việt Nam

d)

D. Tạo ra một tổ chức chính trị của giai cấp công nhân

46.

Câu 6: Đâu là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam so

với các cuộc khởi nghĩa giành độc lập trước đó?

a)

A. Quy mô toàn quốc

b)

B. Sự lãnh đạo của một chính đảng Mác-xít

c)

C. Sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân

d)

D. Thời điểm nổ ra cuộc khởi nghĩa

47.

Câu 7. Trong kháng chiến chống Pháp, Việt Nam đã ký Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước với mục

đích gì?

a)

A. Chấp nhận đầu hàng thực dân Pháp.

b)

B. Tạm hòa hoãn để củng cố lực lượng kháng chiến.

c)

C. Đồng ý chia cắt lãnh thổ đất nước.

d)

D. Thừa nhận Pháp có quyền bảo hộ Việt Nam

48.

Câu 8. Tại sao Việt Nam phải tiến hành hoạt động đối ngoại trong kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Để được các nước công nhận nền độc lập.

b)

B. Để tranh thủ viện trợ kinh tế từ nước ngoài.

c)

C. Để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, tạo thế có lợi.

d)

D. Để từng bước được gia nhập Liên Hợp Quốc.

49.

Câu 9. Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) với Pháp thể hiện điều gì

trong chính sách đối ngoại của Việt Nam?

a)

A. Sự nhượng bộ hoàn toàn trước Pháp

b)

B. Sự khôn khéo, mềm dẻo trong đối ngoại

c)

C. Sự yếu kém về quân sự của Việt Nam

d)

D. Sự phụ thuộc vào Pháp về kinh tế

50.

Câu 10. Tại sao Việt Nam chú trọng xây dựng quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc trong kháng

chiến chống Pháp?

a)

A. Vì hai nước này là láng giềng gần gũi với Việt Nam.

b)

B. Vì hai nước này có nền kinh tế phát triển mạnh.

c)

C. Vì hai nước này thuộc phe xã hội chủ nghĩa, có thể hỗ trợ.

d)

D. Vì hai nước này có quan hệ tốt với thực dân Pháp

51.

Câu 11. Việc thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào năm 1951 có ý nghĩa gì?

a)

A. Tạo ra một quốc gia thống nhất ở Đông Dương.

b)

B. Tăng cường đoàn kết, hợp tác ba nước chống Pháp.

c)

C. Thành lập một tổ chức kinh tế chung ba nước.

d)

D. Xóa bỏ biên giới giữa ba nước Đông Dương.

52.

Câu 12. Trong kháng chiến chống Mỹ, tại sao Việt Nam phải đấu tranh ngoại giao song song với

đấu tranh quân sự?

a)

A. Để giảm bớt chi phí cho cuộc chiến tranh.

b)

B. Để tránh sự can thiệp của các nước khác.

c)

C. Để tranh thủ ủng hộ quốc tế, tạo thuận lợi cho quân sự.

d)

D. Để thay thế hoàn toàn cuộc đấu tranh quân sự.

53.

Câu 13. Tại sao trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam chú trọng tranh thủ sự ủng hộ của phong

trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh?

a)

A. Vì các nước này có tiềm lực kinh tế mạnh.

b)

B. Vì các nước này cùng hoàn cảnh chống đế quốc.

c)

C. Vì các nước này là đồng minh của Mỹ.

d)

D. Vì các nước này có vũ khí hiện đại.

54.

Câu 14. Việc Việt Nam tham gia Hội nghị Geneve năm 1954 thể hiện điều gì trong chính sách đối

ngoại?

a)

A. Sự đầu hàng trước áp lực của dư luận quốc tế.

b)

B. Sự sẵn sàng giải quyết xung đột bằng hòa bình.

c)

C. Sự hạn chế về khả năng đàm phán quốc tế

d)

D. Sự phụ thuộc vào các cường quốc lớn trên thế giới.

55.

Câu 15. Việc Việt Nam tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam (1968-1973) thể hiện điều gì trong

chính sách đối ngoại?

a)

A. Sự yếu thế của Việt Nam trên mặt trận quân sự.

b)

B. Sự sẵn sàng đàm phán để giải quyết xung đột bằng hòa bình.

c)

C. Sự phụ thuộc vào các cường quốc lớn trong vấn đề nội bộ.

d)

D. Sự từ bỏ mục tiêu thống nhất đất nước.

56.

Câu 16. Điểm khác biệt chính trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam giữa kháng chiến chống

Pháp và chống Mỹ là gì?

a)

A. Mục tiêu chung

b)

B. Phương pháp đấu tranh

c)

C. Phạm vi và quy mô hoạt động

d)

D. Đối tác chính

57.

Câu 17. Trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tham gia tổ chức quốc tế nào sau

đây?

a)

A. NATO

b)

B. EU

c)

C. APEC

d)

D. G7

58.

Câu 18. Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 có ý nghĩa gì?

a)

A. Chính thức tham gia vào tiến trình hợp tác khu vực Đông Nam Á

b)

B. Chấm dứt hoàn toàn quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

C. Từ bỏ chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ

d)

D. Trở thành đồng minh quân sự của Mỹ

59.

Câu 19. Việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 có ý nghĩa gì?

a)

A. Tăng cường sự phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới

b)

B. Hạn chế cạnh tranh trong nước

c)

C. Mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài

d)

D. Giảm sự hội nhập quốc tế của Việt Nam

60.

Câu 20. Chính sách đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có đặc điểm gì?

a)

A. Đóng cửa, tự cô lập

b)

B. Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế

c)

C. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

D. Chỉ tập trung vào quan hệ song phương

61.

Câu 21. Tại sao Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực Đông

Nam Á?

a)

A. Để cô lập các nước khác

b)

B. Để tăng cường sức mạnh quân sự

c)

C. Để đảm bảo an ninh và phát triển

d)

D. Để tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau

62.

Câu 22. Chính sách “đa phương hóa, đa dạng hóa” trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam có

nghĩa là gì?

a)

A. Chỉ tập trung vào một số nước là đối tác chiến lược.

b)

B. Mở rộng quan hệ với các nước, các tổ chức quốc tế.

c)

C. Hạn chế quan hệ với các nước láng giềng.

d)

D. Chỉ quan tâm đến các nước lớn.

63.

Câu 23. Chính sách “Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc

tế” thể hiện điều gì?

a)

A. Sự cô lập trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Sự phụ thuộc vào các nước lớn.

c)

C. Tinh thần hợp tác và hữu nghị với các nước.

d)

D. Sự từ bỏ lập trường độc lập trong chính sách đối ngoại.

64.

Câu 24. Chính sách ngoại giao văn hóa của Việt Nam có tác động như thế nào đến hình ảnh đất

nước trên trường quốc tế?

a)

A. Làm giảm sự hiểu biết về văn hóa Việt Nam

b)

B. Tạo ra xung đột văn hóa với các nước khác

c)

C. Nâng cao vị thế và quảng bá hình ảnh đất nước

d)

D. Hạn chế sự giao lưu văn hóa quốc tế

65.

Câu 25. Ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký Hiệp định sơ bộ với chính

phủ quốc gia nào?

a)

A. Mỹ

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Pháp

d)

D. Trung Quốc

66.

Câu 26. Tháng 4 – 1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp biểu thị tình đoàn kết chiến

đấu chống kẻ thù chung nào?

a)

A. Mỹ

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Pháp

d)

D. Đức

67.

Câu 27. Từ năm 1954 – 1958, Chính phủ và nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Yêu cầu Mỹ thực hiện nội dung Hiệp định Paris

B

b)

. Yêu cầu thực dân Pháp thực hiện nội dung Hiệp định Sơ bộ

c)

C. Yêu cầu quân Trung Hoa Dân quốc rút khỏi miền Bắc Việt Nam

d)

D. Yêu cầu các bên liên quan thực hiện nội dung Hiệp định Geneve

68.

Câu 28. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1954 đến 1975 tập trung phục vụ cho mục tiêu nào

sau đây?

a)

A. Giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

B. Mở rộng quan hệ hợp tác thương mại với các nước XHCN

c)

C. Tham gia các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và thế giới

d)

D. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

69.

Câu 29. Trong thời kì chống Pháp (1945 – 1954), Chính phủ Việt Nam không có hoạt động đối

ngoại nào sau đây?

a)

A. Ký với Pháp Hiệp định sơ bộ

b)

B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

C. Tham dự hội nghị Fontainebleau

d)

D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản

70.

Câu 30. Hiệp định, hiệp ước nào đã buộc Mỹ phải rút quân về nước, công nhận các quyền dân

tộc cơ bản của Việt Nam?

a)

A. Hiệp định Paris (1973)

b)

B. Hiệp ước Sơ bộ (1946)

c)

C. Hiệp ước Hoa – Pháp (1946)

d)

D. Hiệp định Geneve (1954)

71.

Câu 31. Sự kiện nào sau đây cho thấy Việt Nam đã phá vỡ thế bao vây, cấm vận về kinh tế từ bên

ngoài?

a)

A. Việt Nam trở thành thành viên của WTO (2007)

b)

B. Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ (1995)

c)

C. Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN

d)

D. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)

72.

Câu 32. Từ 1975 đến 1985, một trong những nhiệm vụ ngoại giao của Đảng, Chính phủ Việt Nam

a)

A. ủng hộ phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít

b)

B. kêu gọi quốc tế lên án cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ

c)

C. chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài

d)

D. Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari, chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

73.

Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Việt Nam trong

giai đoạn 1975 đến nay?

a)

A. Chủ trương đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ quốc tế

b)

B. Chỉ quan hệ đối tác chiến lược với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

C. Tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn hợp tác quốc tế

d)

D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp đối thoại

74.

Câu 34. Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hiệp ước Vác-xa-va

b)

B. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

c)

C. Liên hợp quốc

d)

D. Thương mại thế giới (WTO)

75.

Câu 35. Năm 1978, sự kiện nào được coi là “Hòn đá tảng của chính sách đối ngoại” Việt Nam?

a)

A. Việt Nam ký với Liên Xô Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác

b)

B. Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ

c)

C. Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới

d)

D. Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN

76.

Câu 36. Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

b)

B. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

c)

C. Liên Minh châu Âu (EU)

d)

D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

77.

Câu 37. Năm 1976, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Chính thức tham gia Phong trào Không liên kết

b)

B. Tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

c)

C. Nâng tầm quan hệ Việt – Mỹ lên đối tác chiến lược toàn diện

d)

D. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc

78.

Câu 38. Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

A. gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

D. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

79.

Câu 39. Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân

chủ Cộng hoà là

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

D. Cộng hoà Liên bang Đức.

80.

Câu 40. Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách

mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

A. Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.

.

b)

B. Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.

c)

C. Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.

d)

D. Giải quyết xung đột bằng thương lượng

81.

Tích cực tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật

của chủ nghĩa xã hội đồng thời củng cố quốc phòng an ninh, phát huy tác dụng của Đảng và Nhà nước

trong công cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã

hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm

cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á.

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa anh em. Xây dựng

quan hệ hữu nghị giữa nước ta và các nước trong thế giới thứ ba, cùng các nước khác trên cơ sở năm

nguyên tắc chung sống hoà bình.

(Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá III

ngày 29-9-1975 về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, Trích trong Văn kiện Đảng

toàn tập, Tập 36, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.401)

a)

A. Tư tưởng cơ bản trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam là sự kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước với

chủ nghĩa quốc tế vô sản.

b)

B. Công tác đối ngoại của Việt Nam nhằm mục tiêu giữ vững nền độc lập dân tộc, sự tự chủ về kinh tế,

chính trị của đất nước.

c)

C. Đối tượng của chính sách đối ngoại của Việt Nam chỉ bao gồm các nước xã hội chủ nghĩa và củng

cố khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

D. Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động đấu tranh vì hoà bình và là thành viên sáng lập của

Phong trào Không liên kết.

82.

Tháng 1/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân danh Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gửi

thư đến Chủ tịch Đại hội đồng LHQ bày tỏ nguyện vọng Việt Nam gia nhập LHQ. Trải qua thăng trầm

lịch sử, ngày 20/9/1977, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. Kể từ

đó, Việt Nam luôn là một đối tác tin cậy, là thành viên tích cực và có nhiều đóng góp quan trọng vào

thực hiện các sứ mệnh của Liên hợp quốc. Hợp tác giữa Việt Nam và Liên hợp quốc phát triển mạnh

mẽ, sâu rộng và hiệu quả. Các chương trình, dự án của Liên hợp quốc đã đóng góp quan trọng vào quá

trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam, nhất là phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, giáo dục, y

tế, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, chia sẻ kinh nghiệm phát triển trong nhiều lĩnh vực. Thông

qua mô hình hợp tác ba bên với sự hỗ trợ của Liên hợp quốc, Việt Nam tích cực chia sẻ tri thức, kinh

nghiệm có được từ công cuộc đổi mới với các nước đang phát triển, nhất là kinh nghiệm về đổi mới

kinh tế, hội nhập quốc tế, phát triển nông nghiệp, y tế, giáo dục... Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam vàLiên hợp quốc những năm qua đã góp phần quan trọng củng cố môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy

hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài cho phát triển đất nước,

nâng cao vị thế, uy tín Việt Nam trên trường quốc tế.

(Bùi Thanh Sơn, 45 năm quan hệ Việt Nam - Liên Hợp Quốc: Đối tác tin cậy vì hòa bình, hợp tác và

phát triển, báo Chính phủ điện tử, ngày 19-9-2022)

a)

A. Việc gia nhập Liên hợp quốc là mốc đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động ngoại giao đa phương của

Việt Nam.

b)

B. Việt Nam trở thành thành viên tích cực, có nhiều đóng góp hiệu quả vào thực hiện các sứ mệnh của

Liên hợp quốc.

c)

C. Ngay sau khi có nguyện vọng, Việt Nam đã được chấp nhận trở thành thành viên thứ 149 của Liên

hợp quốc.

d)

D. Quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc khá đa dạng, nhưng chủ yếu là trên các vấn đề về dân chủ và

dân quyền.

83.

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam?

a)

A. Yêu nước.

b)

B. Đoàn kết.

c)

C. Nhân nghĩa.

d)

D. Hiếu chiến

84.

Câu 2. Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ

XIX đầu thế kỷ XX là

a)

A. giành độc lập dân tộc.

b)

B. đòi dân sinh dân chủ.

c)

C. cách mạng ruộng đất.

d)

D. cơm áo và hòa bình.

85.

Câu 3. Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu

và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là

a)

A. trọng nghĩa khinh tài.

b)

B. ý chí trong học tập.

c)

C. giỏi nghề thủ công.

d)

D. kinh nghiệm đi biển.

86.

Câu 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình

a)

A. có truyền thống yêu nước.

b)

B. có kinh nghiệm đi biển.

c)

C. nông dân rất nghèo khổ.

d)

D. công nhân kỹ thuật cao

87.

Câu 5. Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là

a)

A. Hoàng Phố.

b)

B. Đồng Khánh.

c)

C. Quốc Tử giám.

d)

D. Quốc học Huế.

88.

Câu 6. Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất

Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Nhật Bản.

d)

D. Thái Lan

89.

Câu 7. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào

tháng 7-1920 là

a)

A. cách mạng vô sản.

b)

B. dân chủ tư sản.

c)

C. xã hội chủ nghĩa.

d)

D. cách mạng bạo lực.

90.

Câu 8. Năm 1917, Nguyễn Tất Thành tham gia vào tổ chức nào sau đây?

a)

A. Đảng Cộng sản Pháp.

b)

B. Đảng Bảo thủ Anh.

c)

C. Đảng Xã hội Pháp.

d)

D. Đảng Cộng hòa Mỹ

91.

Câu 9. Từ đầu thế kỷ XX, mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng

a)

A. gay gắt.

b)

B. hòa giải.

c)

C. hòa dịu.

d)

D. ổn định.

92.

Câu 10. Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là

a)

A. Nam Đàn.

b)

B. Đồng Khánh.

c)

C. Quốc học Huế.

d)

D. Dục Thanh.

93.

Câu 11. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đi

a)

A. Thái Lan.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Đông Đức.

94.

Câu 12. Trước khi bị biến thành quốc gia thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam là quốc gia

a)

A. tự do.

b)

B. độc lập.

c)

C. dân chủ.

d)

D. giàu có

95.

Câu 13. Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước

với tên gọi mới là

a)

A. Văn Ba.

b)

B. Ông Ké.

c)

C. Thầu Chín.

d)

D. Lý Thụy

96.

Câu 14. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.

b)

B. Soạn thảo Luận cương chính trị.

c)

C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.

d)

D. Trở về nước lãnh đạo cách mạng.

97.

Câu 15. Trong giai đoạn từ năm 1960-1969, Hồ Chí Minh đảm nhận cương vị nào sau đây?

a)

A. Chủ tịch Quốc hội.

b)

B. Chủ tịch Đảng.

c)

C. Tổng Bí thư.

d)

D. Thủ tướng.

98.

Câu 16. Trong thời cận đại, vì sao Nghệ An sớm có điều kiện tiếp thu những tư tưởng mới?

a)

A. Do truyền thống đấu tranh anh dũng.

b)

B. Có khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy.

c)

C. Pháp đã cho mở nhiều trường học ở đây.

d)

D. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười.

99.

Câu 17. Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là

a)

A. dân tộc.

b)

B. giai cấp.

c)

C. tầng lớp.

d)

D. tôn giáo.

100.

Câu 18. Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành

a)

A. người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

b)

B. lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.

c)

C. ủy viên Ban chấp hành Quốc tế cộng sản.

d)

D. phái viên của Quốc tế cộng sản ở châu Phi

101.

Câu 19. Tổ chức nào do sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của

Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

B. Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

D. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

102.

Câu 20. Vì sao đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các

tổ chức cộng sản?

a)

A. Cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.

b)

B. Sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Quốc tế cộng sản.

c)

C. Yêu cầu thiết tha của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

D. Các tổ chức cộng sản đã yêu cầu tiến hành hợp nhất.

103.

Câu 21. Một trong những nguyên nhân lý giải Nguyễn Tất Thành quyết định sang phýõng Tây

để tìm đường cứu nước là

a)

A. tìm hiểu các nước phương Tây làm như thế nào.

b)

B. con đường để đi sang phương Tây dễ dàng hơn.

c)

C. phương Tây có nhiều trường Đại học danh tiếng.

d)

D. mục đích chính là ra đi để lao động, kiếm sống

104.

Câu 22. Biểu hiện nào sau đây cho thấy, Nguyễn Tất Thành sớm có tư tưởng yêu nước chống

Pháp?

a)

A. Tham gia vào phong trào chống thuế ở Huế.

b)

B. Tham gia phong trào Đông Du đi sang Nhật.

c)

C. Tham gia phong trào Cần Vương ở Nghệ An.

d)

D. Tập hợp các sỹ phu ở Nghệ An đánh Pháp.

105.

Câu 23. Ngày 2-9-1969, Hồ Chủ tịch qua đời tại Hà Nội, đó là sự kiện

a)

A. tạo ra rất nhiều khó khăn cho cách mạng.

b)

B. tổn thất to lớn của cách mạng Việt Nam.

c)

C. đã gây chia rẽ, mất đoàn kết trong Đảng.

d)

D. cơ hội để Mỹ đem quân đánh ra miền Bắc

106.

Câu 24. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của hội nghị hợp nhất các tổ chức

cộng sản (đầu năm 1930) là

a)

A. tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. chỉ đạo kịp thời của Quốc tế thứ hai.

c)

C. nguyện vọng thiết tha của quần chúng.

d)

D. những bài học kinh nghiệm trên thế giới

107.

Câu 25. Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và

Phan Bội Châu là gì?

a)

A. Hết lòng cho sự nghiệp cách mạng.

b)

B. Coi trọng tầng lớp thanh niên, tri thức.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

d)

D. Hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

108.

Câu 26. Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và

Phan Chu Trinh là

a)

A. Mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam.

b)

B. Cống hiến hết mình cho cách mạng.

c)

C. Khuynh hướng cách mạng cứu nước.

d)

D. Ý chí mãnh liệt, muốn đất nước độc lập.

109.

Câu 27. Điểm giống nhau về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai

đoạn 1945-1954 và 1960-1969 là gì?

a)

A. Là lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.

b)

B. Người đứng đầu Chính phủ nước Việt Nam.

c)

C. Trực tiếp ra mặt trận chỉ huy bộ đội chiến đấu.

d)

D. Lãnh đạo, điều hành Quốc hội nước Việt Nam

110.

Câu 28. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói những đánh giá của nhân dân thế giới về

Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

A. Anh hùng giải phóng dân tộc.

b)

B. Chiến sỹ cộng sản kiên cường.

c)

C. Danh nhân văn hóa thế giới.

d)

D. Nhà dân tộc chủ nghĩa hẹp hòi.

111.

Câu 29. Điểm chung của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi so sánh với Jeanne d’Arc, Gandhi là

a)

A. cống hiến trọn đời mình cho dân tộc.

b)

B. chủ tịch nước đầu tiên sau cách mạng.

c)

C. đấu tranh ôn hòa để giải phóng dân tộc.

d)

D. danh nhân văn hóa lớn của nhân loại.

112.

Câu 30. Nối cột A và cột B sao cho đúng với những với những ý nghĩa của những đóng góp to

lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.

a)

A. 1e, 2d, 3b, 4c, 5a.

b)

B. 1d, 2e, 3b, 4c, 5a.

c)

C. 1e, 2d, 3a, 4c, 5b.

d)

D. 1a, 2d, 3b, 4e, 5c.

113.

Câu 31. Năm 1920, Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được đăng trên tờ báo

nào sau đây?

a)

A. Chuông Rè.

b)

B. Nhân Đạo.

c)

C. Nhành Lúa.

d)

D. Tiếng Dân.

114.

Câu 32. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng

cho dân tộc Việt Nam là

a)

A. tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.

b)

B. thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

c)

C. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

d)

D. muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.

115.

Câu 33.

“Năm xưa Bác cùng đoàn con đi chiến dịch.

Núi rừng vẫn nhớ, suối vẫn trong in bóng hình của Bác…”

Chiến dịch nào sau đây được nhắc tới trong lời bài hát “Bác đang cùng chúng cháu hành quân” của

nhạc sỹ Huy Thục?

a)

A. Việt Bắc (1947).

b)

B. Biên giới (1950).

c)

C. Thượng Lào (1953).

d)

D. Hòa Bình (1952)

116.

Câu 34. Một trong những văn kiện lịch sử được Hồ Chủ tịch viết và trực tiếp trình bày là

a)

A. luận cương chính trị (10/1930)

b)

B. Tuyên ngôn độc lập (9/1945).

c)

C. bản Quân lệnh số 1 (8/1945).

d)

D. hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954).

117.

Câu 35. Một trong những tổ chức cách mạng được Nguyễn Ái Quốc thành lập trong thời gian hoạt

động ở nước ngoài là

a)

A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925).

b)

B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn (1929).

c)

C. Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh (1941).

d)

D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944).

118.

Câu 36. Một trong công lao của Nguyễn Ái Quốc/Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam là

a)

A. tìm ra con đường cứu nước.

b)

B. tán thành gia nhập Quốc tế III.

c)

C. thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

D. đến tham dự tang lễ của Lênin

119.

Câu 37. Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được trình bày đầu tiên trong tài

liệu nào dưới đây?

a)

A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

B. Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

C. Tác phẩm Đường kách mệnh.

d)

D. Cương lĩnh chính trị đầu tiên

120.

Câu 38. Nội dung nào dưới đây không phải là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất

các tổ chức cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

a)

A. Người triệu tập và chủ trì Hội nghị.

b)

B. Thống nhất các tổ chức cộng sản.

c)

C. Soạn thảo ra Cương lĩnh chính trị.

d)

D. Là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng.

121.

Câu 39. “Lập ra đội chủ lực” là mục đích của Chủ tịch Hồ Chính Minh khi chỉ thị thành lập tổ chức

nào sau đây?

a)

A. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1924).

b)

B. Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925).

c)

C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944).

d)

D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960)

122.

Câu 40. Nội dung nào sau đây là một trong những mục đích các chuyến thăm của Chủ tịch Hồ Chí

Minh đến các nước xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954-1969?

a)

A. Tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ.

b)

B. Xin tham gia vào khối Vác-sa-va.

c)

C. Lập ra liên minh để chống Mỹ

d)

D. Xin chuyển giao công nghệ cao

123.

Câu 41. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt

Nam (1945-1969)?

a)

A. Lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.

b)

B. Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương.

c)

C. Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản.

d)

D. Soạn thảo các bản Hiến pháp cho dân tộc.

124.

Câu 42. Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác so với con đường

truyền thống của lớp người đi trước?

a)

A. Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam.

b)

B. Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước đến phú cường.

c)

C. Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.

d)

D. Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp

125.

Câu 43. Nhận định nào sau đây là đúng về sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc

tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920)?

a)

A. Đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước.

b)

B. Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

c)

C. Thiết lập được quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.

d)

D. Quyết định mang tính bước ngoặt về sự chuyển biến tư tưởng.

126.

Câu 44. Nối cột A và cột B sao cho đúng với những ý nghĩa của những sự kiện quan trọng trong quá

trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

a)

A. 1e, 2d, 3b, 4c, 5a.

b)

B. 1d, 2e, 3b, 4c, 5a.

c)

C. 1e, 2d, 3a, 4c, 5b.

d)

D. 1a, 2d, 3b, 4e, 5c.

127.

Câu 45. Một trong những quốc gia ở châu Mỹ đã dựng tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

A. Canada.

b)

B. Cuba.

c)

C. Ecuador.

d)

D. Pê-ru

128.

“Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, và tin tưởng biết bao! Tôi vui

mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng

đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải

phóng chúng ta”.

Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”( Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác- Lênin, trích trong: Hồ Chí Minh tòan tập, tập

12, NXB chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr562.)

a)

A. Đoạn tư liệu là tâm sự vui sướng tột độ của Nguyễn Ái Quốc khi tìm thấy con đường cứu nước đúng

đắn cho dân tộc Việt Nam sau bao năm kiếm tìm.

b)

B. Con đường giải phóng dân tộc mà Nguyễn Ái Quốc tìm thấy khi đọc Sơ thảo luận cương chính là

con đường của cách mạng Tháng Mười Nga.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đọc Sơ thảo luận cương

về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

d)

D. Việc tin theo Lê-nin và Quốc tế thứ ba khi đọc Sơ thảo luận cương đã đánh dấu bước chuyển trong

con người Nguyễn Ái Quốc - từ chủ nghĩa yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản.

129.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:

“Xuất phát từ lòng yêu nước và trên cơ sở rút kinh nghiệm thất bại của các thế hệ cách mạng tiền

bối, ngày 5-6-1911 Nguyễn Ái Quốc đã quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới hữu hiệu hơn.

Nhưng khác với thế hệ thanh niên đầu thế kỉ hướng về Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc quyết định sang

phương Tây, đến nước Pháp để tìn hiểu xem “nước Pháp và các nước khác làm thế nào rồi quay về giúp

đồng bào mình”. Trong nhiều năm sau đó Người đã đi qua nhiều nước khác nhau Ở các đại lục Á, Âu,

Phi, Mĩ đã phảo làm nhiều nghề rửa bát, dọn tàu, quét rác để sống và học tập. Nhờ đó Người hiểu rằng

“ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo và độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bị

bóc lột dã man”

(Đại Cương Lịch Sử Việt Nam, NXBGD, Tập 2, tr242-243)

a)

A. Đoạn tư liệu trên nói về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. Đây là quá trình Người hiểu được chân lý bạn thù

.

c)

C. Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu

nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có tư tưởng hướng ra nước ngoài để tìm cách cứu nước.

d)

D. Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu

nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước phương Tây

130.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu dưới đây:

"Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngọn cờ đầu của giải phóng dân tộc. Người đã dẫn dắt triệu triệu người Việt

Nam cùng hàng ngàn triệu người nô lệ hơn 100 nước trên thế giới vùng lên giành độc lập tự do, chống

chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Người đã làm nên cuộc đảo lộn thế giới chưa từng có từ sau khi chủ

nghĩa tư bản lật đổ đế chế La Mã cổ xưa. Người đã vẽ lại bản đồ thế giới. Chủ tịch Hồ Chí Minh xứng

đáng là Danh nhân văn hóa thế kỷ XX".

(Trích Từ điển Danh nhân văn hóa thế giới, trong lĩnh vực chính trị - xã hội, tr. 332-333 )

a)

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dẫn dắt nhân dân Việt Nam và thế giới chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

và mới.

.

b)

B. Đoạn tư liệu trên đã nhắc chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo toàn bộ thế giới chống lại chủ nghĩa tư

bản trong thế kỉ XXI.

c)

C. Chủ tịch Hồ Chí Minh có công lao to lớn với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà văn hóa lớn không chỉ của Việt Nam mà còn cả toàn nhân loại

131.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu dưới đây:

“.. Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời

mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung

của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Nhận thấy những đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh

vực văn hoá, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hoá hàng nghìn năm của

dân tộc Việt Nam và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc

mong muốn được khẳng định bản sắc văn hoá của mình...”.(Tập biên bản của Đại hội đồng UNESCO, trích trong UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí

Minh, NXB Chính trị quốc gia, 2014, tr. 72-73)

a)

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt

Nam.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng nhất trong cuộc đấu tranh của các dân tộc trên thế

giới.

c)

C. UNESCO đã tôn vinh chủ tịch Hồ Chí Minh vì những đóng góp của Người.

d)

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhiều đóng góp to lớn, tư tưởng cao quý của Người sẽ sống mãi trong

lòng mỗi người dân Việt Nam.