Font size
WorksheetsÔN CK 1 MÔN LỊCH SỬ
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 6mins
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa
Quảng Nam
Hưng Yên
Cao Bằng
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ
Hà Tiên
Móng Cái
Lai Châu
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
Đã phát động cuộc đảo chính Nhật
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước
Thống nhất lực lượng vũ trang của Việt Nam
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Giải phóng dân tộc trong năm 1945
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ
Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Lao động Việt Nam
Việt Nam Quốc dân đảng
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16-17/8/1945) đã thể hiện
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
Quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước
Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước
Là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám
Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Mỹ tấn công quân đội Nhật trên đường rút quân Đồng minh vào Đông Dương
Nhật đấu chiến Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng
Tinh thần đoàn kết quốc tê vô sản
Nhật đầu hàng quân Đồng minh
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô
Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành
Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện
Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại
Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là
Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước
Nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn
Phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp
Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
Các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế
Những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại
Quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào
Quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ
Cơ quan Trung ương cục miền Nam
Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc
Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế
Sau khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Đã iến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
Đoàn kết kháng chiến
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Toàn dân kháng chiến
Đánh nhanh thắng nhanh
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến thắng An Lão
Chiến thắng Việt Bắc
Chiến thắng Cửa Việt
Chiến thắng Vạn Tường
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Na-va (1953) là
Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn
Cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ
Quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề
Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh
Trong giai đoạn một của kế hoạch Na-va, Pháp tiến hành phòng ngự ở
Bắc Bộ
Nam Bộ
Đà Nẵng
Trung Bộ
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải
Tập trung lực lượng
Phân tán lực lượng
Chiếm đất giành dân
Đánh nhanh rút gọn
Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Na-va đã điều quân chiếm giữ
Bắc Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Điện Biên Phủ
Tây Trường Sơn
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt lực lượng địch. (giải phóng vùng tây bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào)
Mở rộng căn cứ địa
Kết thúc chiến tranh
Liên lạc với bên ngoài
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam
Việt Nam Quốc dân đảng
An Nam Cộng sản đảng
Đông Dương Cộng sản đảng
Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?
2
3
4
5
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
ba nước Đông Dương đoàn kết.
viện trợ to lớn của Trung Quốc
phong trào phản đối chiến tranh.
. Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Tầm Vu (1948)
Biên Giới (1950)
Việt Bắc (1947)
Hòa Bình (1951)
Quân và dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào?
Tầm Vu (1948)
Biên Giới (1950)
Việt Bắc (1947)
Hòa Bình (1951)
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
Kết thúc chiến tranh trong danh dự
Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam
đưa được tủ bình Pháp trở về nước.
Thành lập Liên bang Đông Dương
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
Kết thúc chiến tranh trong danh
Đưa được tù binh Pháp trở về nước
Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến
Thành lập Liên bang Đông Dương
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có thể nói như thế nào?
Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không
Các cứ điểm không bố trí vững chắc
Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.
Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu
Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm"?
Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á
Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện
Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố
Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
Kháng chiến và kiến quốc
Kháng chiến và lao động
Chiến đấu và sản xuất
Kháng chiến và cải cách
Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm
Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam
Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới
Giành lại thế chủ động trên chiến trường
Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ-ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đờ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là
Khóa chặt biên giới Việt - Trung
Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược
Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn
Giành thế chủ động trên chiến trường
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu của các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
Củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch
Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào
Để đánh bại kế hoạch bình định
Một trong những điểm mới trong Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là
Đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị
Xác định nhiệm vụ cách mạng từng miền
Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai
Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng
Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
Người cày có ruộng.
Đánh đuổi đế quốc.
Công bằng và dân chủ.
Thống nhất đất nước.
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là
đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
xây dựng các căn cứ ở nông thôn, rừng núi.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh
Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.
lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.
bước tiến công của cách mạng đã đến.
cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.
Bản cương lĩnh cách mạng miền Nam lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
chống chiến tranh phá hoại.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh toàn diện.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
dùng người Việt đánh người Việt.
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là
Núi Thành.
Vạn Tường.
Đồng Xoài.
Đồng khởi.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
Tìm diệt và bình định.
Đánh chắc tiến chắc.
Chiến tranh tổng lực.
Bình định lấn chiếm.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là
quân sự, chính trị, ngoại giao.
quân sự, văn hóa và giáo dục.
quân sự, chính trị và binh vận.
tư tưởng, văn hóa và kinh tế.
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.
Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.
Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam trở nên thất nặng nề?
Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.
Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.
Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.
Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.
Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là
chiến thuật mới của Mỹ.
vùng căn cứ biệt kích.
trại tập trung trá hình.
hậu phương kháng chiến.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?
Bình Giã.
Đồng Khê.
Cao Bằng.
Phước Long.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của quân và dân miền Nam?
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là
chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.
đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.
sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.
thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại Hội nghị Paris?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Phước Long.
Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là
buộc ký Hiệp định Paris theo hướng có lợi cho Mỹ.
đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.
chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3 - Tây Nguyên.
khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.
Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Phước Long.
Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là
tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.
đã góp phần xây dựng miền Nam.
thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.
từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.
Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) là
trực thăng vận và thiết xa vận.
tiến hành hòa hoãn với Liên Xô.
xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.
đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.
Một trong những âm mưu của Mỹ từ 1965 - 1968 khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là
buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.
khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.
phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.
buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) là
buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.
khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.
cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.
buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Một trong những yêu cầu có ý nghĩa quyết định về mặt chính trị mà quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng, binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa 1975 là
Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.
nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.
lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.
nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.
Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.
buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.
giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.
buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.
Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là
lực lượng chiến đấu chủ yếu.
phạm vi thực hiện chiến tranh.
mục đích tiến hành chiến tranh.
thủ đoạn mới được thực hiện.
Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là
buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.
khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.
phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.
buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
huy động tối đa lực lượng.
phương châm chiến dịch.
phương thức để chiến đấu.
sự phối hợp của không quân.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) vẫn còn nguyên giá trị tới hôm nay?
kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Bài học kinh nghiệm nào rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hiện nay
Thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân
Xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ
Gia nhập vào các khối liên minh quân sự
Liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc." (SGK-KNTT Lịch sử 12, tr52)
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới
Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiến đấu khoảng 3 triệu), chiến 68% bộ binh, 60% lính thủy đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân, nhằm để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, gần 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972." (SGK-CD Lịch sử 12, tr51)
Chiến tranh xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh tốn kém nhất lịch sử nước Mỹ
Để giành thắng lợi trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ
Chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả tai hại với nước Mỹ, “hội chứng Việt Nam".
Từ 1954-1975, Việt Nam đã chiến đấu chống lại đế quốc hùng mạnh nhất thế kỷ
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nước ta kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, tự do, nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội." (SGK-CD Lịch sử 12, tr50)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam
Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước
Thắng lợi đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền
Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở một loạt đợt tấn công quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 - Phước Long (6-1-1975). Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: "Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975." (SGK Lịch sử 12, tr49)
Phước Long được xem như một trận "trinh sát chiến lược" của quân dân miền Nam
Sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược
Trận Phước Long cho thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam
Trận Phước Long củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Nhiều đồng chí Việt Nam đã hy sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum... Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi toà bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam." (SGK-CD Lịch sử 12, tr49)
Tư liệu trên nói về hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam tại chiến trường Lào
Hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam đã quyết định thắng lợi cách mạng Lào
Lào và Việt Nam đã chiến đấu chống kẻ thù chung là thực dân Pháp, đế quốc Mỹ
Ngày nay, Lào và Việt Nam duy trì mối quan hệ đặc biệt về chính trị, kinh tế, xã hội
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau tòa đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tiến công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam." (SGK-CD Lịch sử 12, tr48)
Tư liệu trên nói về một sự kiện trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
Trận đánh trên là trận đánh quan trọng nhất trong cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968
Sau Mậu Thân 1968, Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán với Việt Nam
Tổng tiến công Mậu Thân đã mở ra cao trào "tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" ở miền Nam
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc." (SGK-KNTT Lịch sử 12, tr49-52)
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới
Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Miền Nam: Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ - chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ; hoà bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khởi. Tháng 1/1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đó đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959-1960). Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 2-1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8-1959, rồi lan khắp miền Nam, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 1-1960." (SGK-KNTT Lịch sử 12, tr46)
Nhân dân miền Nam "Đồng khởi" nhằm chống lại chính quyền Mỹ - Ngô Đình Diệm
Phong trào Đồng khởi đã lật đổ chính quyền tay sai, giành chính quyền cho nhân dân
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam sang thế tiến công
Sau Đồng khởi, Mỹ phải đưa quân viễn chinh vào tham chiến nhằm giành thế chủ động
Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn nhận định đúng: "Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ thế chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam. Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và tiến hành trao giải phóng dân tộc đang dâng cao ở khu vực này. Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà." (SGK-KNTT Lịch sử 12, tr45)
Với quyết định của Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam bị chia cắt làm hai quốc gia.
Miền Nam đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ và là thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
Miền Bắc có hòa bình và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương lớn
Cách mạng Việt Nam sau năm 1954 nhiệm vụ chung cả 2 miền là chống Mỹ cứu nước.
Một trong những thành tựu quan trọng của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
Được sự lãnh đạo của Đảng.
Mỹ bỏ những cấm vận kinh tế.
Khơ-me Đỏ nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
Có được sự lãnh đạo của Đảng.
Hậu quả chiến tranh nặng nề.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Khơ-me Đỏ nắm quyền.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?
Định hướng đối ngoại với Mỹ để mở rộng cho Campuchia.
Ủng hộ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Một trong những nguyên nhân kích động hành động xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn Pốt đối với Việt Nam vào ngày 30/4/1975 là
Tổ chức cho Quốc hội Khơ-me Đỏ ở Việt Nam biểu tình.
Phái biệt kích xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
Cho máy bay thả bom để phong tỏa các cửa sông lớn.
Xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Một trong những nơi đi đầu tội ác của tập đoàn Khơ-me Đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt – Trung từ giữa năm 1975?
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
Chuyển sang đối đầu.
Dần trở nên căng thẳng.
Trung Quốc xâm lược.
Nội dung nào phản ánh không đúng tính chất mối quan hệ Việt – Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
Chấm dứt viện trợ kinh tế.
Rút các chuyên gia về nước.
Xâm phạm khu vực biên giới.
Ủng hộ Việt Nam toàn diện.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc năm 1979 là
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Nam Định.
Phú Thọ.
Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là
Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chinh phục từng gói nhỏ.
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt – Trung như thế nào?
Trở lại bình thường.
Vẫn bị đe dọa.
Tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Sau đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
Xây dựng sân bay quốc tế lớn.
Đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đá Bắc.
Chữ Thập.
Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?
Tổ chức tham đội để chiến lại.
Thông báo cho Liên Hợp Quốc.
Ra lệnh Tổng động viên cả nước.
Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.
Cơ sở pháp lý và lịch sử bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật Biển Việt Nam.
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt – Iêng-xa-ri.
Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á
Tạo nền sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.
Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
Xâm lược, chống phá Việt Nam
Bắt các ngư dân của Việt Nam.
Gây tiếng vang với quốc tế.
tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?
Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam thời mới mở cửa.
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
Ký với Anh và Pháp bản Thông cáo Thượng Hải.
Bản chất hai cuộc chiến tranh trên biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Xung đột, tranh chấp biên giới.
Để xác lập địa vị số một châu Á.
Chiến tranh thống nhất đất nước.
Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 là
Quân đội Trung Quốc non yếu.
Truyền thống dân tộc, yêu nước.
Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
Đoàn kết ba nước Đông Dương.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
Sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
Liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
Xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Tổ chức nào sau đây đã có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?
Ban Chấp hành Trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban Tuyên giáo Trung ương.
Ban Dân vận Trung ương.
Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là
Quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.
Truyền thống yêu nước của dân tộc.
Cơ sở ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
Đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc của Việt Nam năm 1979, Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
“Dạy cho Việt Nam một bài học”.
Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.
Việt Nam đã thay đổi chính sách.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
Độc lập, tự do, dân chủ.
Hòa bình và hạnh phúc.
Dân quyền và dân sinh.
Độc lập và thống nhất.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) là
Đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Tinh thần yêu nước của nhân dân.
Phong trào phản chiến của dân Mỹ.
Viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc.
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây là đường lối ngoại giao phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?
Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác để phòng.
Tuyên truyền cổ động chống Trung Quốc trên mọi mặt.
Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.
Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lãm và Hoàng Đan là
Nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.
đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An
Từng là Chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.
Đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.
Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là
Số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.
Tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.
Đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.
Sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng. “Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện qua đường lối và sách lược cách mạng đúng đắn, phù hợp ở từng thời kì như: vừa kháng chiến vừa kiến quốc…; kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao… Nghệ thuật quân sự nổi bật trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 là tiến hành chiến tranh nhân dân; kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận); phối hợp giữa mặt trận chiến dịch và mặt trận sau lưng địch; kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích)…” (SGK Lịch sử 12, bộ Cánh diều, tr.59).
Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ 1945 mang tính chính nghĩa, tính nhân dân.
Chính trị, quân sự, binh vận là 3 mặt trận trong các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân là nòng cốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đều kết thúc bằng giải pháp ngoại giao.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng. “Sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thể hiện bằng nhiều biện pháp như việc tổ chức, phát huy nội lực của toàn dân, đồng thời tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài và sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế. Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hôm nay. Việc kết hợp yếu tố nội lực với yếu tố ngoại lực với sức mạnh thời đại sẽ góp phần nâng lên sức mạnh tổng hợp của quốc gia.” (SGK-CD Lịch sử 12, tr.59).
Tư liệu trên nói về một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến.
Sức mạnh thời đại là yếu tố chủ quan quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
Trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, sức mạnh nội lực giữ vai trò quyết định.
Sức mạnh tổng hợp quốc gia phải lấy việc tăng cường lực lượng quân sự là trung tâm.
Đọc các tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng. Tư liệu 1: “Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được tiến hành một cách có tổ chức … nên dù trải qua nhiều hy sinh, gian khổ lâu dài nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”. Tư liệu 2: “Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi. Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc được thể hiện qua các chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là việc thành lập các mặt trận tập hợp rộng rãi sự tham gia của đông đảo các tầng lớp trong xã hội như Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.” (SGK-CD Lịch sử 12, tr.58).
Tư liệu 1 nói về vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với đại đoàn kết dân tộc.
Tư liệu 2 nói về việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc từ sau năm 1945 đến nay.
Khối đại đoàn kết dân tộc là một nhân tố dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
Để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, các mặt trận được thành lập theo lứa tuổi và giới.
Đọc các tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng. Tư liệu 1: “Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được tiến hành một cách có tổ chức … nên dù trải qua nhiều hy sinh, gian khổ lâu dài nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”. Tư liệu 2: “Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi. Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc được thể hiện qua các chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là việc thành lập các mặt trận tập hợp rộng rãi sự tham gia của đông đảo các tầng lớp trong xã hội như Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.” (SGK-CD Lịch sử 12, tr.58).
Tư liệu 1 nói về vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với đại đoàn kết dân tộc.
Tư liệu 2 nói về việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc từ sau năm 1945 đến nay.
Khối đại đoàn kết dân tộc là một nhân tố dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
Để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, các mặt trận được thành lập theo lứa tuổi và giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng. Tư liệu 1: “Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam. Từ tháng 5/1975, quân Pôn Pốt gây ra nhiều vụ hành quân khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ Việt Nam như đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu và xâm nhập nhiều vùng biên giới trên đất liền Việt Nam. Ngày 30/4/1977, quân Pôn Pốt mở cuộc tiến công trên toàn tuyến biên giới tỉnh An Giang.” Tư liệu 2: “Chỉ trong vòng 12 ngày đêm (từ 18/4 đến 30/4/1978), quân Pôn Pốt đã sát hại hơn 3.000 người dân Ba Chúc. Công trình tưởng niệm này khẳng định tính nhân văn, chính nghĩa của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và tình thân quốc tế cao cả của nhân dân Việt Nam.” (SGK Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.55–56).
Sau 1975, quân Pôn Pốt đã gây chiến tranh xâm lược, xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.
Không chỉ có những trong nước, quân Pôn Pốt còn thảm sát đối với nhân dân Việt Nam.
Hành động xâm lược của Pôn Pốt nhằm trả thù việc Việt Nam chiếm đất của Campuchia.
Vụ thảm sát Ba Chúc là nguyên nhân trực tiếp để Việt Nam đưa quân sang Campuchia.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
đánh nhanh thắng nhanh.
toàn dân kháng chiến.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
Pháp đã suy yếu, tổn thất.
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
tình hình thế giới yêu cầu.
truyền thống của dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây(Chọn đúng/sai )
“Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên đường phố. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chỉ Mình đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài." (Sách giáo khoa Lịch sử 12. Chân trời sáng tạo, trang 39.)
Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.
Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
“Nam Tiến" là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cũng nhân dân Nam Bộ.
Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
.Đọc đoạn tư liệu sau đây:(Chọn đáp án Đúng/Sai)
“Tháng 02/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là "Đại hội kháng chiến thắng lợi". Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập (11/3/1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 41).
Tại Đại hội lần thứ hai. Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.
Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp.
Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây (chọn đáp án Đúng/Sai)
“Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954)
(SGK-CTST Lịch sử 12,trang 44,)
Tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc KCC Pháp.
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:(Câu Đ/Sai)
Tư liệu 1: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới."
Tư liệu 2: "Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống xâm lược đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 45.)
Tư liệu 1 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
Tư liệu 2 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ.
Với thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:(chọn Đ/Sai)
"Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo.
- Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường trong đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng, lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12. Cánh diều, trang 40.)
Tư liệu trên nói về nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cách mạng.
Mặt trận dân tộc thống nhất trong tư liệu là Mặt trận Việt Minh, sau đó là Liên Việt.
Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của lực lượng vũ trang nhân dân.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:(Đ/S)
Tư liệu 1: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!"
Tư liệu 2: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
(SGK-CTST Lịch sử 12, tr38, 45)
Tư liệu 1 đề cập đến giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
Tư liệu 2 đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Tư liệu 1 khẳng định cuộc kháng chiến của Việt Nam diễn ra là tình thể bắt buộc.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là thắng lợi chung của các thuộc địa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:(Đ/S)
Tư liệu 1: "Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người giả, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước....."
Tư liệu 2: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".
(SGK-KNTT LỊCH SỬ 12,tr38,43,44)
Tư liệu 1 trích từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Việt Nam tiến hành kháng chiến toàn quốc ngay khi thực dân Pháp trở lại xâm lược.
Tư liệu 2 đề cập đến kết quả và ý nghĩa của cuộc KCC Pháp toàn quốc.
Cuộc KCC Pháp của Việt Nam có ảnh hưởng đến các thuộc địa châu Phi.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:(Đ/S)
“Ở miền Nam, Mỹ giữ lại hàng vạn cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho Chính quyền Sài Gòn tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ, liên tiếp mở các cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm" vùng giải phóng của ta. Thực chất là tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh", phá hoại Hiệp định Pa-ri. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam, từ cuối năm 1973, quân dân miền Nam kiên quyết đấu tranh chống bình định lấn chiếm, bảo vệ và mở rộng vùng giải phóng. Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long. Chiến thắng Phước Long (1 - 1975) cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân Giải phóng, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ là rất hạn chế."
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 52).
Sau Hiệp định Pa-ri, Mỹ và tay sai đã tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh".
Nghị Quyết 21 quyết định tiếp tục sử dụng bạo lực cách mạng để chống Mỹ và tay sai.
Chiến dịch Phước Long được coi như trận trinh sát chiến lược để giải phóng miền Nam.
Sau trận Phước Long. Đảng quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
