Font size
WorksheetsLỊCH SỬ 12 - Chương 1: THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Hiến chương Liên Hợp Quốc được xem là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc vì
đã được các nước thành viên phê chuẩn.
đã quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.
đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
nêu rõ mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay
là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.
ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.
là trung gian hoà giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.
thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự giữa các nước thành viên.
Trải qua 80 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
Hội nghị nào sau đây không nằm trong tiến trình hình thành Liên hợp quốc?
I-an-ta.
Pốtx-đam.
Te-hê-ran.
Oa-sinh-tơn.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Năm 1989, tại đảo Man-tơ, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
D. Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?
Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.
Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do nguyên nhân nào sau đây?
Mỹ từ bỏ tham vọng bá chủ thế giới.
Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước tư bản.
Liên Xô trở thành đồng minh của Mỹ.
Trung Quốc thành nước giàu mạnh nhất.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do nguyên nhân nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít tăng cường chạy đua vũ trang.
Mỹ từ bỏ chính sách thù địch chống Liên Xô.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các trung tâm kinh tế.
Liên minh châu Âu đối đầu căng thẳng với Mỹ.
Yếu tố quyết định dẫn tới sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Mỹ, Canada, 33 nước Châu Âu ký định ước Henxinki.
Sự thay đổi tích cực trong quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.
Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
Chấm dứt chạy đua vũ trang trên phạm vi toàn cầu.
Một trật tự thế giới mới đang dần hình thành.
Liên Xô đẩy mạnh hợp tác với các nước tư bản chủ nghĩa.
Không còn Liên Xô, hòa bình thế giới bị đe dọa nghiêm trọng.
Phương án nào dưới đây phản ánh không đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới?
Sức mạnh Mỹ bị suy giảm tương đối.
Tiến trình toàn cầu hóa bị cản trở lớn.
Hình thành xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Thúc đẩy các nước đối thoại, hợp tác cùng có lợi.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là một trong năm cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nhật Bản và Nam Phi.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
Liên bang Nga và Mông cổ.
Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Nhân định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Một cực theo hướng Mỹ.
Khoa học công nghệ làm nền tảng.
đa cực, nhiều trung tâm.
Sức mạnh quân sự làm nền tảng.
Xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
đơn cực.
toàn cầu.
hai cực.
đa cực.
Nhân tố nào sau đây chi phối sự hình thành Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sự hội nhập về văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới.
Sự phát triển về thực lực kinh tế của các cường quốc.
Sự hình thành Trật tự hai cực Ianta.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển ở châu Á.
Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định đến sức mạnh tổng hợp của một quốc gia?
A. Chính trị và quân sự.
B. Chính trị và đối ngoại.
C. Kinh tế và khoa học - công nghệ.
D. Văn hóa và giáo dục.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).
Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Các nước sáng lập ASEAN là
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.
thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.
Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 11 diễn ra trong
30 năm
58 năm
38 năm.
48 năm.
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?
7.
8.
9.
10.
Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)
Băng Cốc (Thái Lan)
Hà Nội (Việt Nam)
Ma-ni-la (Phi-lip-pin)
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
thành lập Cộng đồng ASEAN.
Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
chuẩn bị cho việc tuyển bổ thành lập Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?
A. Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
B. Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh..
C. Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.n.
D. Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị-an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 - 2015?
Hợp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hoà hợp, hoà giải.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
liên minh hợp tác khu vực.
toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ
chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
tổ chức ASEAN được thành lập.
xu thế toàn cầu hoá xuất hiện.
Hiệp ước hoà bình Campuchia kí kết.
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á được thông qua tại
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Malina (1987).
Tuyên bố Xingapo (1992).
Cộng đồng ASEAN để ra mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực quốc phòng.
Sử dụng, lưu thông đơn vị tiền tệ chung trong khu vực.
Xây dựng cộng đồng thịnh vượng, hoà bình khu vực.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
quốc phòng.
văn hoá-xã hội.
tài chính.
pháp luật.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
quốc phòng.
chính trị-an ninh.
tài chính.
pháp luật.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
quốc phòng.
kinh tế.
tài chính.
pháp luật.
Xây dựng tầm nhìn cộng đồng ASEAN (sau năm 2025) được thông qua tại
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 ở Thái Lan 2009.
Hội nghị cấp cao không chính thức tại Malaisia 1997.
Tuyên bố tại Băng Cốc 1967, thành lập tổ chức ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Thảo luận và chính thức thông qua bản Hiến chương của ASEAN.
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
Mục tiêu xây dựng một Cộng đồng ASEAN dựa trên cơ sở nào sau đây?
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Sự đồng thuận cao của các nước.
Hiến chương ASEAN.
Cơ cấu hoạt động của ASEAN.
Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
A. Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung
B. Hạn chế sử dụng vũ luật trong cộng đồng.
C. Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
D. Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung phát triển nội khối.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của cộng đồng chính trị-an ninh ASEAN là
tôn trọng quyền con người
thực hiện tự do, dân chủ
tuân thủ luật pháp quốc tế
đảm bảo hòa bình, an ninh.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN được xây dựng nhằm
xây dựng an ninh- chính trị cơ sở sự liên kết chặt chẽ giữa các nước trong ASEAN.
xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc ASEAN.
tạo động bàn sắc riêng cho các quốc gia ASEAN không còn áp bức, bóc lột.
phát triển kinh tế đồng đều, xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển trong ASEAN.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đối mặt khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
gây ra mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Mức độ liên kết của ba trụ cột: chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
An ninh phi truyền thống, ô nhiễm môi trường và các tội phạm xuyên quốc gia.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?
Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
Tình hình chính trị một số nước còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trên thế giới.
Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.
Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
Mức độ liên kết chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
Vị thế, quan hệ với các đối tác bên ngoài, chế độ thuế quan.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
Tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
Tạo khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
Xây dựng một môi trường hòa bình và ổn định.
Hoạt động dựa trên cơ sở Hiến chương ASEAN.
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li năm 1976
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
Tầm nhìn ASEAN 2020
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng
một tổ chức hợp tác liên Chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.
một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
một tổ chức hợp tác liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập
Cộng đồng ASEAN.
Hội đồng các nước ASEAN.
Liên minh ASEAN.
Ủy ban ASEAN.
Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
APSC hướng đến xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh.
APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
củng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN là xây dựng
tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.
cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.
chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo cho từng quốc gia.
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.
thay đổi cấu trúc địa – văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.
khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.
Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.
ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?
Thời gian độc lập các nước không đồng đều.
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
D. Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì một trong những lí do nào sau đây?
Đã đề ra được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Có những biện pháp xây dựng khu vực hoà bình, tự do, trung lập.
Đề ra biện pháp cụ thể hóa hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
Có biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước trong khu vực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những đóng góp của Việt Nam đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Việt Nam đã tích cực tham gia và thúc đẩy quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.
Việt Nam là một trong những nước tham gia sáng lập và dẫn dắt ASEAN ngay từ đầu.
Việt Nam đã đề xuất và thiết lập liên minh quân sự vững mạnh trong khối ASEAN.
Việt Nam đã trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của ASEAN ngay khi gia nhập.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực.
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế.
Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.
Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây đã tiến hành khởi nghĩa và giành thắng lợi vào ngày 19-8-1945?
Hà Nội.
Huế.
Hà Tiên.
Sài Gòn.
Chế độ phong kiến ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ được đánh dấu bằng sự kiện
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn và kiếm cho chính quyền cách mạng.
nhà Nguyễn ký với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt, thừa nhận sự bảo hộ của Pháp.
phát xít Nhật vào Đông Dương và câu kết với Pháp để thống trị Việt Nam.
nhân dân các địa phương Hà Nội, Huế, Sài Gòn giành được chính quyền.
Một trong những địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Bắc Giang
Hà Tiên
Hà Nội
Sài Gòn
Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ngày 02 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
công bố chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay
phát xít Nhật
thực dân Pháp
đế quốc Mỹ
thực dân Anh
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 14, 15-8-1945) đã thông qua nội dung quan trọng nào sau đây?
Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh.
Xác định hình thái khởi nghĩa giành chính quyền.
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16, 17-8-1945) đã quyết định thành lập
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
Ủy ban lâm thời khu giải phóng.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15-8-1945 đã quyết định
khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
khởi nghĩa giành chính quyền ở thủ đô Hà Nội.
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện đã
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
mở ra thời kỳ trực tiếp cho cuộc vận động giải phóng dân tộc.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh trợ giúp nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.
“Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1). Đoạn trích tin trên phản ánh
A. điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
B. thời cơ chủ quan của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
C. nguyên nhân bùng nổ Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
D. nguyên nhân thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Câu 14. “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3) Đoạn tư liệu trên phản ánh
những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.
những đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.
nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay thực dân Pháp.
Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân.
diễn ra ngay khi Đảng cộng sản Việt Nam thành lập
không diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang.
được phát động ngay khi Hiệp định Pari được kí kết.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.
Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san.
Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Sự chi viện đầy đủ, kịp thời của hậu phương miền Bắc
B. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết
D. Có sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo suốt 15 năm (từ năm 1930).
Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương từ vai trò lãnh đạo, trở thành Đảng cầm quyền
B. Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
C. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ
D. Mở ra kỉ nguyên mới - độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 19. Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
A. thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
B. triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào
C. đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến
D. lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Câu 20. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện
A. ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
B. cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng
C. chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
D. quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Câu 21. Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
B. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện
C. Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc
D. Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản
Câu 22. Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng mình?
A. Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
B. Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
C. Quân Pháp mất tính thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực
D. Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Câu 23. Từ năm 1941 đến năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương thực hiện chủ trương ủng hộ những lực lượng nào sau đây trong cuộc chiến chống phát xít?
A. Liên Xô và lực lượng Đồng minh
B. Nhật và lực lượng Đồng minh
C. Lực lượng Đồng minh và phe các nước xã hội chủ nghĩa
D. Lực lượg Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Câu 24. Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á.
B. thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
C. sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.
D. sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam
Câu 25. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một Đảng bí mật trở thành Đảng cầm quyền
B. chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.
C. kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.
D. xoá bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến
Câu 26. Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
A. tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
B. phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
C. xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
D. chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
Câu 27. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về bối cảnh lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đảng sớm nhận thấy thời cơ đan xen lẫn nguy cơ.
B. Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện
C. Quân Đồng minh chưa kịp kéo vào Đông Dương.
D. Phát xít Nhật là kẻ thù nguy hiểm của cách mạng.
Câu 28. Bài học kinh nghiệm nào sau đây của cách mạng Tháng Tám năm 1945 còn nguyên giá trị đến ngày nay?
A. Chú trọng thời cơ, tạo ra thời cơ để phát triển kinh tế đối ngoại.
B. Sự lãnh đạo của Đảng, với đường lối chiến lược linh hoạt, phù hợp.
C. Sự đoàn kết của dân tộc trong công cuộc chống giặc ngoại xâm.
D. Đường lối đấu tranh ngoại giao phù hợp, chú trọng chính sách mở cửa.
Câu 29. Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.
B. Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.
C. Quân đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật.
D. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Câu 30. Nhận định nào sau đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Quần chúng cách mạng kết hợp đấu tranh trên các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao.
B. Đã góp phần giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
C. Phát triển theo hình thái từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa khi có thời cơ.
D. Là một điển hình về khởi nghĩa vũ trang theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, kịp thời
Câu 31. Nội dung nào dưới đây là nét độc đáo của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.
B. Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao
C. Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
D. Diễn ra từ thành thị rồi tỏa về nông thôn.
Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Chấm dứt hoàn toàn sự thống trị của địa chủ phong kiến trên đất nước ta.
B. Là sự kiện có ý nghĩa thời đại sâu sắc, thể hiện tầm cao trí tuệ với sức mạnh thời đại.
C. Là đòn đánh quyết định vào âm mưu xâm lược và chống phá cách mạng của kẻ thù.
D. Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Câu 33. Nhận xét nào sau đây là đúng về nghệ thuật chớp thời cơ và đẩy lùi nguy cơ của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Tuyên bố độc lập trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam.
B. Phát động tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.
C. Tiến hành tổng khởi nghĩa khi phe phát xít thất bại ở châu Âu.
D. Tổ chức tổng tiến công ngay khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
Câu 34. Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. khởi nghĩa ở nông thôn, sau đó tiến về bao vây đô thị.
B. kết hợp giành chính quyền đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.
C. khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
D. khởi nghĩa ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi.
Câu 35. Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm.
B. Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
C. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
Câu 36. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Hình thức và phương pháp là kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. Lãnh đạo là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Lực lượng tham gia cách mạng gồm đông đảo quần chúng nhân dân yêu nước
D. Nhiệm vụ chủ yếu là chống thực dân Pháp phản động và bọn tay sai của chúng.
Câu 37. Đảng Cộng sản Đông Dương đã thực hiện biện pháp nào sau đây nhằm phát huy khối đại đoàn kết dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Ký kết Hiệp định Sơ bộ với Pháp nhằm tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng cách mạng.
B. Triệu tập Quốc dân Đại hội tại Tân Trào để thống nhất lực lượng và ý chí toàn dân.
C. Kêu gọi toàn dân tham gia phong trào "Tuần lễ vàng" để ủng hộ chính quyền cách mạng.
D. Thành lập chính quyền Xô viết ở các địa phương để thử nghiệm mô hình nhà nước mới.
Câu 38. Thời cơ của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam kết thúc khi
A. quân đồng minh vào Việt Nam giải giáp quân đội phát xít.
B. thực dân Pháp quay trở lại nước ta theo quyết định của hội nghị Ianta.
C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, trật tự hai cực Ianta được ra đời
D. phát xít Nhật ở Việt Nam rút hoàn toàn quân đội về nước.
