wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

untitled

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).

b)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).

c)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

d)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).

2.

Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là

a)

liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh chính trị - quân sự của các nước châu Âu.

c)

liên minh kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.

d)

liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

3.

Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

4.

Trong 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành

a)

nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới.

b)

trung tâm kinh trế - tài chính số một thế giới.

c)

trung tâm khoa học - kĩ thuật lớn nhất thế giới.

d)

nơi tập trung nhiều tập đoàn công nghiệp, quân sự.

5.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.

b)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.

c)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

d)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.

6.

Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.  

b)

tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.

c)

thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.    

d)

vành đai diệt Mĩ.

7.

. Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.   

d)

Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

8.

Chiến thuật quân sự được sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là:

a)

dồn dân lập "ấp chiến lược".   

b)

"trực thăng vận", "thiết xa vận".

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.     

d)

"bình định" toàn bộ miền Nam.

9.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là gì?

a)

Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn

c)

Mọi phát minh kĩ thuật đều từ nhu cầu sản xuất

d)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

10.

Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào:

a)

Phát triển kinh tế

b)

Hội nhập quốc tế

c)

Phát triển quốc phòng

d)

Ổn định chính trị

11.

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Liên kết kinh tế

c)

Hợp tác khu vực

d)

Cách mạng công nghiệp 4.0

12.

Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông - Tây, phá thế bao vây của Pháp cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

13.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất tại đâu?

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Li Bi và Ai Cập

d)

Angiêri

14.

Từ những năm 50 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

d)

Ấn Độ

15.

Từ nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1973?

a)

mạnh mẽ

b)

nhanh chóng

c)

thần kì

d)

phát triển

16.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống Mĩ và các chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển mạnh mẽ ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Nam Á

b)

Tây Nam Phi

c)

Đông Bắc Á

d)

Mĩ Latinh

17.

Yếu tố quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

b)

Mâu thuẫn xã hội đồng tính nam

c)

Pháp kính hậu quả khủng hoảng lên Việt Nam

d)

Pháp khủng bố dã man cách mạng Việt Nam

18.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

giao thông vận tải.

d)

thương mại.

19.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

Công nghiệp chế biến

b)

Nông nghiệp và khai thác mỏ

c)

Nông nghiệp và thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải

20.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?

a)

Nam Phi.

b)

Bắc Phi.

c)

Trung Phi

d)

Toàn Châu Phi

21.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 - 1939 là gì?

a)

Đánh đuổi đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày.

c)

Chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh,dân chủ, cơm áo và hòa bình.

d)

Chống đế quốc và tay sai.

22.

Mặt trận thành lập đầu tiên theo chủ trương hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 7 năm 1936 là

a)

Mặt trận dân chủ thống nhất Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất phản đê Đông Dương

c)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông dương.

d)

Mặt trận Việt Minh.

23.

: Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 diễn ra như thế nào?

a)

Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.

d)

Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.

24.

Khối liên minh công - nông lần đầu tiên được hình thành từ phong tào nào?

a)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1930.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Phong trào cách mạng 1930 -1931.

25.

Phong trào cách mạng có ý nghĩa là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng nhân dân cho Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám là

a)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925

b)

Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930

c)

Phong trào cách mạng 1930-1931

d)

Phong trào cách mạng 1936-1939

26.

Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

a)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

c)

Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

d)

Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

27.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là

a)

nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

b)

hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

c)

phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

d)

nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

28.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

c)

Hơn 90% dân số mù chữ.

d)

Ngoại xâm và nội phản.

29.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?

a)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

b)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

c)

đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

d)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

30.

Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn đói.

b)

Giải quyết nạn dốt.

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

31.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

32.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ.

c)

Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

33.

Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

b)

Không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây Âu.

c)

Chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

d)

Chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

34.

Năm 1999 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) kết nạp thêm

a)

Campuchia

b)

Lào

c)

Brunei

d)

Việt Nam

35.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

b)

Philippines, Singapore, Malaysia, Indonesia, Myanmar.

c)

Singapore, Myanmar, Thái lan,Brunei, Indonesia

d)

Việt Nam, Lào, Malaysia, Indonesia và Brunei

36.

Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

a)

A. Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917)

b)

B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).

c)

C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920)

d)

D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.

37.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

A. Báo "Người cùng khổ"

b)

B. Tác phẩm "Đường Kách mệnh"

c)

C. "Bản án chế độ thực dân Pháp"

d)

D. Báo Thanh niên

38.

Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là?

a)

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam

b)

B. Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam

c)

C. Sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam

d)

D. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam

39.

Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?


a)

A. Để bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất

b)

B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra

c)

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

d)

D. Tất cả các ý trên

40.
Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
b)
Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.
c)
Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.
d)
Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.
41.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là
a)
Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
c)
Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
d)
Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.
42.
Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận đầy đủ là
a)
Hiệp định Paris năm 1973
b)
Hiệp định Sơ bộ 1946
c)
Hiệp định Giơnevơ 1954
d)
Hiệp định Ianta 1945
43.
Kết quả lớn nhất của ta trong cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 là
a)
Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
b)
Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng, giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp.
c)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của địch bị phân tán, giam chân ở những vùng rừng núi.
d)
Làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
44.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì
a)
Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
b)
Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương.
c)
Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
d)
Buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionever về Đông Dương.
45.
Câu 8: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, sau khi chiến tranh kết thúc, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ: Tây Đức, Tây Âu, Nam Triều Tiên?
a)
A. Pháp.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Anh.
d)
D. Liên Xô.
46.

trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mỹ mửo 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhắm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam VN là

a)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

b)

Tây nam bộ và Tây nguyên

c)

Đông nam bộ và Tây nam bộ

d)

Tây nam bộ và chiến khu D

47.

Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

a)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với thực dân Pháp và giai cấp tư sản.

c)

mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân Pháp.

d)

mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

48.

Quốc gia nào được mệnh danh là "lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh"

a)

Argentina

b)

Chile

c)

Ni-ca-ra-goa

d)

Cuba

49.
Câu 26: Trong những năm 1950 – 1973, các nước Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh với Mĩ, mặt khác
a)
A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.
c)
C. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa trong quan hệ đối ngoại.
d)
D. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các thuộc địa cũ.
50.
Câu 27: Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950 – 1973 so với những năm đầu sau Chiến tranh thế giới hai là:
a)
A. một số nước cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại.
b)
B. chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ trong cuộc chiến tranh lạnh.
c)
C. tất cả các nước đã chuyển sang thực hiện đa phương trong quan hệ đối ngoại.
d)
D. ủng hộ Mĩ trong xâm lược Việt Nam nhằm áp đặt chủ nghĩa thực dân mới.
51.

Câu 34: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Mĩ.

d)

D. Liên Xô.

52.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

53.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

b)

Philippines, Singapore, Malaysia, Indonesia, Myanmar.

c)

Singapore, Myanmar, Thái lan,Brunei, Indonesia

d)

Việt Nam, Lào, Malaysia, Indonesia và Brunei

54.

chiến thắng nào của quân dân miền nam VN trong đông-xuân (1964-1965) góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Núi Thành (Quảng Nam)

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

55.

"Xương sống" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

dồn dân lập "ấp chiến lược"

b)

chiến thuật "trực thăng vận"

c)

"tìm diệt" và "bình định"

d)

chiến dịch "tố cộng, diệt cộng"

56.

tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng lao động VN đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam

b)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam

c)

tiến hành cách mạng XHCN ở hai miền Bắc-Nam

d)

tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam

57.

âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

dùng người Việt đánh người Việt

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

dồn dân lập "ấp chiến lược"

d)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

58.

phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền nam VN thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

mặt trận Dân tộc giải phóng miền nam VN

b)

mặt trận liên hiệp quốc dân VN

c)

mặt trận VN độc lập đồng minh

d)

mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

59.
Câu 15: Những nước Đông Nam Á nào giành được độc lập ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
a)
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
b)
B. Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo.
c)
C. Việt Nam, Malaixia, Thái Lan.
d)
D. Việt Nam, Malaixia, Xingapo.
60.
Câu 16: Quốc gia Đông Nam Á đầu tiên giành được độc lập ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Lào.
c)
C. Inđônêxia.
d)
D. Thái Lan.
61.

Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

a)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

c)

Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

d)

Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

62.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là

a)

nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

b)

hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

c)

phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

d)

nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

63.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

c)

Hơn 90% dân số mù chữ.

d)

Ngoại xâm và nội phản.

64.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

65.

: Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 diễn ra như thế nào?

a)

Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.

d)

Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.

66.
Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
b)
Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.
c)
Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.
d)
Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.
67.

trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mỹ mửo 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhắm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam VN là

a)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

b)

Tây nam bộ và Tây nguyên

c)

Đông nam bộ và Tây nam bộ

d)

Tây nam bộ và chiến khu D

68.

Mục đích Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là

a)

để bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

b)

để bù vào thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

c)

để khẳng định vị thế kinh tế của Pháp trong thế giới tư bản.

d)

để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.

69.

Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

a)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với thực dân Pháp và giai cấp tư sản.

c)

mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân Pháp.

d)

mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

70.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng

a)

vô sản.

b)

dân chủ tư sản.

c)

tư sản.

d)

cải lương.

71.
Câu 1: Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
a)
A. Pháp.
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Anh.
d)
D. Mĩ.
72.
Câu 26: Trong những năm 1950 – 1973, các nước Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh với Mĩ, mặt khác
a)
A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.
c)
C. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa trong quan hệ đối ngoại.
d)
D. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các thuộc địa cũ.
73.

Câu 34: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Mĩ.

d)

D. Liên Xô.

74.
Câu 41: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường số một thế giới về
a)
A. công nghiệp.
b)
B. tài chính.
c)
C. công nghệ thông tin.
d)
D. nông nghiệp
75.
Câu 50: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Khai thác một cách triệt để các nguồn lợi từ hệ thống thuộc địa.
b)
B. Tận dụng được những lợi thế về lãnh thổ, điều kiện tự nhiên.
c)
C. Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
d)
D. Lợi dụng các cuộc chiến tranh để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận.
76.
Câu 16: Quốc gia Đông Nam Á đầu tiên giành được độc lập ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Lào.
c)
C. Inđônêxia.
d)
D. Thái Lan.
77.

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam trong những năm 1939-1945 diễn ra theo những hình thức nào?

a)

Khởi nghĩa vũ trang và đấu tranh chính trị

b)

Khởi nghĩa vũ trang và đấu tranh kinh tế

c)

Khởi nghĩa vũ trang và đấu tranh văn hóa

d)

Khởi nghĩa vũ trang và đấu tranh ngoại giao

78.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có ý nghĩa mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

b)

. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

c)

Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966)

d)

Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).

79.

Thắng lợi nào sau đây có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ký Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập năm 1969

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

80.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

. Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973.

d)

. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

81.

Thắng lợi nào sau đây là của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao và mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Hiệp định Pari năm 1973

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

82.

Hướng tiến công chính của Mỹ trong đợt phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966) là

a)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ, Liên Khu V.

c)

Tây Nam Bộ, Liên Khu V

d)

Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

83.

: Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Quảng Trị

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

84.

Ý nghĩa lịch sử to lớn nhất của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

85.

: Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Quảng Trị

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

86.
Câu 3: Mục đích chủ yếu nào của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm?
a)
A. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho miền Nam.
c)
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
d)
D. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
87.
Câu 4: Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ trược tiếp phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
d)
D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
88.
Câu 6: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?
a)
A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
b)
B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
c)
C. Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
d)
D. Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
89.
Câu 7: Với thắng lợi quân sự nào buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh?
a)
A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
B. Trận “ Điên Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
C. Cuộc tiến công chiến lược xuân hè năm 1972.
d)
D. Thất bại chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”.
90.
Câu 36: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
A. Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
b)
B. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
c)
C. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
d)
D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
91.
Câu 41: Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?
a)
A. Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968).
b)
B. Chiến thắng mùa khô 1955-1956.
c)
C. Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
d)
D. Chiến thắng Vạn Tường (1965).
92.

năm 1975, nhân dân Ănggola và Môdămbích giành độc lập từ kẻ thù nào

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Pháp

93.

Tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản năm 1927 là

a)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”.

b)

“Đường cách mệnh”,

c)

báo thanh niên

d)

“Người cùng khổ”.

94.

. Sự kiện thế giới đã ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản

a)

Cách mạng tháng Mười Nga (tháng 11-1917) thắng lợi

b)

Đảng Cộng sản ở các nước tư bản chủ nghĩa thành lập

c)

Quốc tế Cộng sản được thành lập ở Mátxcơva (tháng 3-1919).

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời

95.

Theo Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay bằng khẩu hiệu

a)

"Đánh đuổi Pháp - Nhật"

b)

"Đánh đuổi phát xít Nhật"

c)

Đánh đuổi Nhật và bọn tay sai thân Nhật"

d)

"Đánh đuổi thực dân Pháp"

96.

Theo Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay bằng khẩu hiệu

a)

"Đánh đuổi Pháp - Nhật"

b)

"Đánh đuổi phát xít Nhật"

c)

Đánh đuổi Nhật và bọn tay sai thân Nhật"

d)

"Đánh đuổi thực dân Pháp"

97.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là

a)

dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nuớc, đã đấu tranh kiên cường bất khuất

b)

có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong một mặt trận thống nhất

c)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

có hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật

98.

Ngay trong đêm 9-3-1945, khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình

a)

cuộc đảo chính Nhật - Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện

b)

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c)

Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật

d)

Nhật đảo chính Pháp tạo thời cơ cho Cách mạng tháng Tám bùng nổ

99.
Những ngành kinh tế nào dưới đây được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai?
a)
Nông nghiệp và khai mỏ.
b)
Ngoại thương và nông nghiệp.
c)
Công nghiệp nặng và khai mỏ.
d)
Giao thông vận tải và tài chính.
100.
Sự kiện quốc tế nào dưới đây có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
a)
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
b)
Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6-1919).
c)
Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo luận cương của Lê nin (7-1920).
d)
Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12-1920).
101.

Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Không tiếp tục hoạt động và gây ảnh hưởng ở Bắc kì.

b)

Đi vào hoạt động bí mật chờ thời cơ để tiếp tục khởi nghĩa.

c)

Sự thoả hiệp với Pháp chống lại phong trào cách mạng của ta.

d)

Việt Nam Quốc dân Đảng chấm dứt quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

102.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

Báo Thanh Niên.

b)

Báo Búa liềm.       

c)

Báo Người cùng khổ.

d)

Báo Nhân dân.

103.

Tác phẩm nào dưới đây tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu?

a)

Vi Hành

b)

Nhật kí trong tù.

c)

Đường Kách mệnh.        

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

104.

Mục đích của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là:

a)

Đưa thanh niên trí thức sang Nhật Bản để học tập.

b)

Xuất bản báo chí tiến bộ.

c)

Đòi tự do dân chủ.

d)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh đánh đổ đế quốc.

105.

Chủ trương “vô sản hóa” do tổ chức nào phát động?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

Đông Dương cộng sản đảng.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

106.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực.

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

d)

Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

107.

Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 – 1939 là sự kết hợp:

a)

công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.

b)

hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp.

108.

Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật-Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” nêu ra trong văn kiện nào dưới đây?

a)

Văn kiện Đại hội Quốc dân Tân Trào (16 ( 17-8-1945).

b)

Văn kiện Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 ( 15-8-1945).

c)

Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-3-1945).

d)

Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3-1945).

109.

Theo nhận định Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay thế bằng khẩu hiệu gì?

a)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”.

b)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

c)

“Đánh đuổi Nhật và bọn tay sai thân Nhật”.

d)

“Đánh đuổi Pháp – Nhật”.

110.

Nội dung dường lối đổi mới đi lên CNXH ở nước ta là

a)

thay đổi toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới chính trị.

b)

đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

c)

thay đổi toàn bộ mục tiêu chiến lược.

d)

đổi mới lần lượt từ kinh tế rồi đến chính trị, văn hóa.

111.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã chứng tỏ

a)

vị trí cường quốc số 1 thế giới của Liên Xô

b)

Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công vũ khí nguyên tử

c)

Liên Xô phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

d)

Sự phát triển vượt bậc của phe XHCN

112.
Câu 2. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
A. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở Miền Nam.
b)
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên CNXH.
d)
D. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
113.
Câu 33. Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn- Mắc Namara là gì?
a)
A. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
b)
B. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
c)
C. Năm 1965, kế hoạch “ấp chiến lược ” của Mỹ đã bị phá sản về cơ bản.
d)
D. Hoàn thành bình định có trọng điểm ở miền Nam trong vòng 2 năm.
114.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

115.

Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

d)

Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

116.

Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

b)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

c)

Phong trào dân chủ 1936-1939.

d)

Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939-1945.

117.

ở đông dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

quân pháp lâm vào thế phòng ngự bị động

b)

quân trung hoa dân quốc tiến vào việt nam

c)

quân phiệt nhật bản tiến vào đông dương

d)

nhật đảo chính pháp trên toàn đông dương

118.

Bước vào thu đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Rơve

b)

Kế hoạch Nava

c)

Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi

d)

Kế hoạch Bôlae

119.

để thực hiên kế hoạch Nava, từ thu-đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân sơ động trên địa bàn nào?

a)

tây nguyên

b)

đồng bằng bắc bộ

c)

miền đông nam bộ

d)

đồng bằng sông cửu long

120.

nơi tập trung quân cơ động đông nhất của pháp ở đông dương giữa năm 1953 là tại

a)

Điện Biên Phủ

b)

đồng bằng Bắc Bộ

c)

Seno

d)

Pleiku

121.

một trong những nhiệm vụ chính được Đảng Lao động VN đề ra trong kế hoạch quân sự Đông Xuân 1953-1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch

b)

giữ vững thế chủ động

c)

bắt sống lực lượng địch

d)

giữ vừng vùng tự do

122.

Bước thứ hai (thu-đông 1954) trong kế hoạch Navarre có nội dung tiến công

a)

bình định chiến trường miền Nam, giành lại quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ buộc ta phải đàm phán trong yếu thế

b)

chiến trường Bắc Bộ, cố giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho Pháp

c)

chiến trường Bắc Bộ, cố giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đầu hàng vô điều kiện, chấm dứt chiến tranh

d)

ĐBP để giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho Pháp

123.

nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng ĐBP 1954 của VN?

a)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân pháp

b)

hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào"

c)

làm phá sản toàn bộ kế hoạch Navarre của Pháp

d)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

124.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

a)

dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tư sản dân quyền.

c)

dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

giải phóng dân tộc.

125.

Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) là gì?

a)

Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.

b)

“Bình định” và “tìm diệt”.

c)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

d)

Dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

126.

Một trong những bài học chủ yếu cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) là

a)

mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng.

b)

chỉ đạo cách mạng cho cả hai miền.

c)

chỉ đạo sâu sát quyết liệt cho cách mạng miền Nam.

d)

tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

127.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ đã

a)

mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

làm phá sản hoàn toàn “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

buộc Mĩ phải ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

128.

Ba phòng tuyến mạnh nhất của địch bị ta chọc thủng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

b)

Quảng Trị, Xuân Lộc, Phước Long,

c)

Đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ, Tây Nguyên.

d)

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

129.

Hình thức đấu tranh nào của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đấu tranh ngoại giao.  

b)

  B. Đấu tranh  vũ trang    

c)

 C.Đấu tranh chính trị.      

d)

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

130.

Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

b)

B. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

d)

D. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954.