wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 10

Total questions: 127

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

những hoạt động của loài người

b)

quá trình tiến hóa của loài người

c)

quá trình phát triển của loài người.

d)

toàn bộ quá khứ của loài người

2.

Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào sau đây của Sử học?

a)

nhận biết

b)

tuyên truyền

c)

dự báo

d)

phục dựng

3.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.

b)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

c)

Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ

d)

Góp phần dự báo về tương lai của đất nước

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia

d)

Lich sử là quá trình tiến hóa của con người.

5.

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

xã hội

b)

giáo dục

c)

dự báo

d)

khoa học

6.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

định hướng nghề nghiệp

b)

hợp tác về kte

c)

hội nhập thành công

d)

hiểu biết về tlai

7.

Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Những điều kiện không gian, địa lí.

b)

Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.

c)

Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu

d)

Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.

8.

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

khoa học

b)

tái hiện

c)

nhận biết

d)

phục dựng

9.

Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải

a)

học tập về lịch sử địa phương.

b)

hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

c)

tham gia diễn đàn kinh tế.

d)

giao lưu học hỏi về văn hóa.

.

10.

Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?

a)

Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.

b)

Nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết.

c)

. Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.

11.

Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?

a)

Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.

b)

Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.

c)

Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

d)

Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.

12.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

b)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

c)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.

13.

Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức kết hợp giữa

a)

thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan.

b)

tham quan thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu.

c)

xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử.

d)

sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu

14.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?

a)

Giúp chung ta chung sống với thế giới.

b)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.

c)

Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.

d)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.

15.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

b)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

c)

.

. Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.

16.

Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là

a)

dịch vụ

b)

du lịch

c)

kiến trúc

d)

thương mại

17.

Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản văn hóa của mỗi quốc gia là

a)

chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới.

b)

bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.

c)

sửa chữa theo hướng hiện đại.

d)

ưu tiên phát huy giá trị di sản.

18.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ

a)

thường xuyên và quan trọng.

b)

. mang tính chiến lược lâu dài.

c)

trước mắt phải thực hiện ngay.

d)

xuyên suốt và cấp bách hiện nay

19.

Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là

a)

đầu tư và phát triển.

b)

gìn giữ và làm mới.

c)

tái tạo và trùng tu.                            

d)

bảo tồn và phát huy.                         

20.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

21.

Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?

a)

du lịch

b)

kiến trúc

c)

thưng mại

d)

dịch vụ

22.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

nguồn lực hỗ trợ

b)

can thiệp trực tiếp

c)

hoạch định đường lối

d)

tổ chức thực hiện

23.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên?

a)

Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản.

b)

cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản.

c)

Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản

d)

Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản.

24.

Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?

a)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.

d)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch

a)

là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

b)

đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.

c)

cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.

d)

là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

26.

Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là giá trị

a)

lịch sử, địa lí

b)

kte, xh

c)

lịch sử, văn hóa

d)

kte, thương mại

27.

Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là

a)

có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

b)

sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử.

c)

sản phẩm tinh thần có giá trị khoa học.

d)

có giá trị chính trị, văn hóa, xã hội.

28.

Biện pháp bảo tồn di sản văn hóa có hiệu quả hiện nay là

a)

sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.

b)

cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.

c)

tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.

d)

làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.

29.

Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa?

a)

Yếu tố địa lí.

b)

Yếu tố tự nhiên.

c)

Phân loại di sản.

d)

Mục đích chính trị.

30.

Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là

a)

văn hc

b)

văn hóa

c)

sử học

d)

kte

31.

Những lĩnh vực nào có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị của cư dân Ai Cập cổ đại?

a)

dân cư, xh

b)

tín ngưỡng, tôn giáo

c)

chữ viết, văn hc

d)

ngôn ngữ, âm nhạc

32.

Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là

a)

chữ cái llatinh

b)

chữ tượng hình

c)

chữ phạn

d)

chữ cái rô-ma

33.

Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực.

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn

34.

Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quoc

c)

Ai Cập

d)

La Mã

35.

Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?

a)

Phía Tây CHÂU Á

b)

ĐÔNG BẮC Á

c)

ĐÔNG NAM Á

d)

CHÂU ĐẠI DƯƠNG

36.

Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biên chữ viết San-xcrít của người Ấn Độ thành chữ viết của dân tộc mình?

a)

ĐÔNG NAM Á

b)

BẮC Á

c)

CHÂU ÂU

d)

CHÂU MĨ

37.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là

a)

tháp thạt luổng

b)

kim tự tháp

c)

đấu trường roo-ma

d)

vạn lí trường thành

38.

Chữ San-xcrít được người Ấn Độ cải biên trên cơ sở

a)

chữ Rô-ma, chữ số La Mã.

               

b)

chữ Hán và chữ Quốc ngữ.

               

c)

chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.

               

d)

chữ cái Latinh và chữ cái Phê-ni-xi.

39.

Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?

a)

NHO GIÁO

b)

HÀO HẢO

c)

TIN LÀNH

d)

THIÊN CHÚA GIÁO

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

a)

Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.

               

b)

Văn minh là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.

               

c)

Văn minh là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

               

d)

Văn minh là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?

a)

Văn hóa là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.

b)

Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.

c)

. Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

.

d)

Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.

42.

Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ấn Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên ngoài?

a)

Đạo giáo, Nho giáo

b)

Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.

               

c)

Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo

d)

Hin-đu giáo, Phật giáo

43.

Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự, mĩ thuật.

               

b)

Chính trị, thể thao.

               

c)

Tư tưởng, tôn giáo.

               

d)

Kinh tế, giao thông.

44.

Các tác phẩm văn học Ấn Độ thời cổ - trung đại chứa đựng những giá trị về

a)

miêu tả vẻ đẹp của các địa danh đất nước.

              

b)

các chiến công của các anh hùng dân tộc.

               

c)

các công trình kiến trúc thời xưa.

               

d)

nghệ thuật và nhân văn sâu sắc.

45.

Nền văn minh nào sau đây ở phương Đông đã thể hiện rõ nét mối liên hệ về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây thời cổ - trung đại?

a)

Văn minh Ấn Độ

b)

Văn minh Ai Cập

c)

Văn minh Lưỡng Hà.

d)

Văn minh Trung Hoa.

46.

Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa thời cổ - trung đại nhằm mục đích

a)

hướng con người đến cuộc sống trường sinh, bất tử.

b)

giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.

c)

phục vụ cho quá trình xâm lược của các triều đại.

d)

giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

a)

Trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.

b)

Những tiêu chuẩn riêng để nhận diện

c)

Tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.

d)

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần

48.

Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?

a)

NHÀ NỨC

b)

DÔ THỊ

c)

TÔN GIÁO

d)

TỔ CHỨC XÃ HỘI

49.

Một trong những thành tựu mà người Ấn Độ đạt được vào thời cổ-trung đại là

a)

biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ

b)

rất giỏi về kĩ thuật ướp xác người

c)

đã sử dụng hệ số đếm thập phân

d)

chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.

50.

So với các nền văn minh khác ở phương Đông, nền văn minh Trung Hoa có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Ngành kinh tế chính.

b)

“Tứ đại phát minh”.

c)

Thể chế chính trị.

d)

Cơ cấu xã hội.

51.

Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?

a)

Trung Quốc

b)

. Hy Lạp-La Mã

c)

ẤN ĐỘ

d)

AI CẬP

52.

Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới?

a)

HỒI GIÁO

b)

NHO GIÁO

c)

KITO GIÁO

d)

PHẬT GIÁO

53.

Về toán học, người Trung Hoa thời cổ-trung đại không đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Phát minh ra bàn tính.

b)

Sử dụng hệ số đếm thập phân

c)

Tính được số pi tới 7 chữ số.

d)

Phát minh ra số 0 (không).

54.

Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở

a)

RÔMA

b)

HY LẠP

c)

TRUNG QUỐC

d)

ẤN ĐỘ

55.

Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ

a)

THẦN THOẠI

b)

TRUYỆN CƯỜI

c)

TRUYỆN NGẮN

d)

TIỂU THUYẾT

56.

Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở

a)

văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.

b)

văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã

c)

văn học cổ của người Trung Quốc.

d)

văn học cổ của người  phương Tây.

57.

Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.      

b)

LƯỠNG HÀ

c)

TRUNG QUỐC

d)

HY LẠP-LA MÃ

58.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

XÂY CHÙA

b)

HỘI HỌA

c)

SÂN KHẤU

d)

DÂN GIAN

59.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

XÂY CHÙA

b)

ĐIÊU KHẮC

c)

SÂN KHẤU

d)

DÂN GIAN

60.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

XÂY CHÙA

b)

KIẾN TRÚC

c)

SÂN KHẤU

d)

GIÂN GIAN

61.

Đền thờ thần Dớt là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

KIẾN TRÚC

b)

ĐIÊU KHẮC

c)

HỘI HỌA

d)

XÂY DỰNG

62.

Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

PHẬT GIÁO

b)

NHO GIÁO

c)

CƠ ĐỐC GIÁO

d)

HIN-ĐU GIÁO

63.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten

d)

Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.

64.

Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

KIẾN TRÚC

b)

ĐIÊU KHẮC

c)

HỘI HỌA

d)

XÂY DỰNG

65.

Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV-XVI?

a)

HỘI HỌA

b)

VĂN HC

c)

KỊCH

d)

KIẾN TRÚC

66.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại?

a)

Tín ngưỡng thờ đa thần

b)

Thường xuyên hiến tế.

c)

Chỉ thờ độc tôn một vị thần.

d)

Cầu nguyện và tổ chứ lễ hội.

67.

Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

XÂY DỰNG

b)

KIẾN TRÚC

c)

HỘI HỌA

d)

ĐIÊU KHẮC

68.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng?

a)

. Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.

69.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm.

b)

quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây

c)

nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây

d)

ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ.

70.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.

b)

Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.

c)

Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

71.

: Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì

a)

cổ đại Hy Lap - La Mã.

b)

văn hóa Phục hưng.

c)

phương Tây hiện đại

d)

phương Đông cổ đại.

72.

Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

a)

MÁY BAY

b)

MÁY HƠI NƯỚC

c)

ĐIỆN THOẠI

d)

INTERNET

73.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

74.

Văn hóa Phục hưng là phong trào

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.

d)

phục hưng văn hóa Hy Lạp-La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.

75.

Người Hi Lạp-La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

b)

. Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất

c)

Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

76.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại? 

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.

b)

Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.

c)

Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.

d)

Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.

77.

Đối với Tây Âu thời hậu kỳ Trung đại, phong trào văn hóa Phục hưng đã

a)

mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển rực rỡ.

b)

mở đường cho văn hóa thế giới phát triển cao hơn.

c)

mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

. mở đường cho văn hóa Đức phát triển hưng thịnh.

78.

Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có độ chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực.

b)

Để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

. Đạt được thành tựu to lớn nhất trong lĩnh vực toán học.

d)

Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp

79.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” vì lí do nào sau đây?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới

c)

Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

80.

Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả của cư dân

a)

HY LẠP

b)

LA MÃ

c)

AI CẬP

d)

TRUNG QUỐC

81.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

cuộc đấu tranh của tầng lớp quý tộc chống lại tư sản

c)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây.

d)

bước tiến thần kì của văn minh phương Đông.

82.

Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại.

b)

Kinh tế phát triển làm nền tảng cho tri thức và nghệ thuật.

c)

Là nơi lưu giữ nhiều giá trị văn hóa từ thời cổ đại.

d)

Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông – Tây.

83.

So với nền văn minh cổ đại phương Đông, nền văn minh cổ đại phương Tây có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc.

b)

Tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

Hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

Đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn.

84.

Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) thuộc

a)

CHỮ VIỆT CỔ

b)

CHỮ TƯỢNG HÌNH

c)

CHỮ LA-TINH

d)

CHỮ TƯỢNG Ý

85.

Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra

a)

máy hơi nước

b)

máy kéo sợi Gien-ni

c)

đầu máy xe lửa.

d)

máy dệt chạy bằng sức nước.

86.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là

a)

ANH

b)

c)

ĐỨC

d)

PHÁP

87.

Năm 1784, Giêm Oát (Anh) đã

a)

sáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni

b)

phát minh ra máy hơi nước.

c)

phát minh ra máy dệt chạy bằng sức nước.

d)

. chế tạo thành công đầu máy xe lửa.

88.

Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?

a)

Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.                   

b)

Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.

c)

Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.

d)

Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải

89.

Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?

a)

Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.     

b)

Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.

c)

Dệt, luyện kim và giao thông vận tải

d)

Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.

90.

Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành

a)

DỆT

b)

LUYỆN KIM

c)

GTVN

d)

KHAI THÁC MỎ

91.

. Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên

b)

tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước

c)

máy kéo sợi chạy bằng sức mước.

d)

máy bay chạy bằng động cơ xăng.

92.

Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

a)

đầu máy xe lửa

b)

MÁY BAY

c)

ĐIỆN THOẠI

d)

INTERNET

93.

Phát minh nào sau đây trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?

a)

Phương pháp nấu than cốc.                  

b)

Hệ thống máy tự động.

c)

Động cơ đốt trong

d)

Phương pháp luyện kim.

94.

. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

a)

MÁY KÉO SỢI

b)

MÁY BAY

c)

ĐIỆN THOẠI

d)

INTERNET

95.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

. máy hơi nước

b)

đầu máy xe lửa

c)

con thoi ba

d)

ĐIỆN

96.

Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là

a)

MÁY BAY

b)

ĐIỆN THÔAIJ

c)

INTERNET

d)

MÁY DỆT

97.

Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra

a)

CON THOI BAY

b)

MÁY DỆT

c)

MÁY HƠI NƯỚC

d)

ĐẦU MÁY XE LỬA

98.

Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra

a)

CON THOI BAY

b)

MÁY DỆT

c)

MÁY HƠI NƯỚC

d)

ĐẦU MÁY XE LỬA

99.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

khai thác dầu mỏ

b)

đầu máy xe lửa

c)

con thoi ba

d)

máy hơi nước

100.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

. máy hơi nước

b)

đầu máy xe lửa

c)

con thoi ba

d)

động cơ đốt trong

101.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

. máy hơi nước

b)

đầu máy xe lửa

c)

con thoi ba

d)

máy bay

102.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

. máy hơi nước

b)

đầu máy xe lửa

c)

con thoi ba

d)

oto

103.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

máy vo tuyến điện

b)

đầu máy xe lửa

c)

con thoi ba

d)

máy hơi nước

104.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế ở các nước tư bản?

a)

Tạo ra nhiều nguyên liệu mới

b)

Thúc đẩy công nghiệp phát triển

c)

Nâng cao năng suất lao động.

d)

Giai cấp tư sản công nghiệp ra đời.

105.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

con thi bay

b)

đầu máy xe lửa

c)

động cơ điện

d)

máy hơi nước

106.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

con thi bay

b)

đầu máy xe lửa

c)

bóng đèn sợi đốt trong

d)

máy hơi nước

107.

Người được mệnh danh “Ông vua xe hơi” của nước Mĩ là

a)

Tô-mát Ê-đi-xơn,

b)

. Hen-ri Pho

c)

Can Ben.

d)

Hen-ri Bê-sê-mơ.

108.

. Hen-ri Pho (ở nước Mĩ) được mệnh danh là

a)

“Ông vua dầu mỏ”.

b)

“Ông vua xe hơi”.

c)

“Ông vua thép”.

d)

“Ông vua xe lửa”.

109.

Phát minh kĩ thuật nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong

b)

Máy kéo sợi Gien-ni.

c)

Máy tính điện tử

d)

Máy hơi nước

110.

Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã đưa con người bước sang thời đại 

a)

“văn minh công nghiệp”

b)

“văn minh nông nghiệp”.

c)

“văn minh thông tin”.

d)

“văn minh hậu công nghiệp”.

111.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?

a)

Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.

b)

Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc

c)

Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

d)

. Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.

112.

Việc kĩ sư Ét – mơn Các-rai (Anh) chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước (1785) đã dẫn đến kết quả gì?

a)

Năng suất của người thợ dệt tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay.

b)

Lao động bằng tay chân hoàn toàn được thay thế bằng máy móc

c)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước Anh.

d)

Nhiều nhà máy dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết.

113.

Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim (cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai) có tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống

b)

Dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới.

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước

114.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao độn

b)

Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.

c)

Gây ô nhiễm môi trường, xâm chiếm và bóc lột thuộc địa.

d)

Thúc đẩy toàn cầu hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.

115.

Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến

b)

thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.

c)

việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng.

d)

con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.

116.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của

a)

du lịch

b)

nong nghiệp

c)

mạng internet

d)

trí tuệ nhân tạo

117.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của

a)

du lịch

b)

GTVN

c)

mạng internet

d)

trí tuệ nhân tạo

118.

. Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là

a)

coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.

b)

đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực

c)

chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế

d)

khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên

119.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của

a)

du lịch

b)

thông tin liên lạc

c)

mạng internet

d)

trí tuệ nhân tạo

120.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.

121.

. Đặc trưng cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.

b)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

c)

sử dụng năng lượng điện, sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt

d)

phương thức sản xuất được tối ưu dựa trên nền tảng công nghệ số.

122.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với con người?

a)

Vấn nạn ô nhiễm môi trường

b)

Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.

c)

Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.

123.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

. nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh

b)

những chuyển biến lớn lao trong đời sống văn hóa

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới.

124.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản thời cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản

d)

Làm tiền đề về khoa học – kĩ thuật dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí.

125.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là quá trình

a)

đa dạng hóa, đa phương hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là nông dân và công nhân

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công

d)

hình thành nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa tư bản.

126.

Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh vĩ đại nào được tôn vinh là “người nhân lên gấp bội sức mạnh của con người”?

a)

Giêm Ha-gri-vơ

b)

giêm oát

c)

Ác-crai-tơ

d)

Ét-mơn Các-rai.

127.

Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh nào là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Thiên tài một phần trăm là cảm hứng và chín mươi chín phần trăm là mồ hôi”?

a)

Lu-i Pastơ

b)

Tô-mát Ê-đi-xơn

c)

An-be Anh-xtanh

d)

Giêm Oát.