wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn sử

Total questions: 128

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895), chiến tranh Nga - Nhật ( 1904 - 1905) đã chứng tỏ
a)
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
b)
Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn.
c)
Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn.
d)
Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi.
2.
Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế của Nhật Bản nằm trong tay lực lượng chính trị nào?
a)
Tướng quân Sôgun. 
b)
Thiên hoàng. 
c)
Võ sĩ Samurai.
d)
Tư sản công thương.
3.
Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
a)
phong kiến quân phiệt.       
b)
công nghiệp phát triển.
c)
phong kiến trì trệ, bảo thủ.
d)
tư bản chủ nghĩa.
4.
Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?
a)
Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn).
b)
Samurai (võ sĩ)
c)
Địa chủ vừa và nhỏ.
d)
Quý tộc
5.
Quốc gia đầu tiên nào dùng áp lực quân sự buộc Nhật Bản phải mở cửa?
a)
Anh. 
b)
Pháp. 
c)
Mĩ. 
d)
Đức.
6.
Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?
a)
Đàm phán ngoại giao.    
b)
Áp lực quân sự.
c)
Tấn công xâm lược.
d)
Phá hoại kinh tế.
7.
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã làm gì?
a)
Duy trì nền quân chủ chuyên chế. 
b)
Tiến hành những cải cách tiến bộ. 
c)
Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
d)
Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
8.
Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, mục đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?
a)
Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây.
b)
Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á.
c)
Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây.
d)
Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu.
9.
Tháng 1-1868, ở Nhật Bản đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
Mút-xô-hi-tô lên ngôi vua. 
b)
Phong trào đảo Mạc phát triển mạnh mẽ .
c)
Nhật Bản kí hiệp ước bất bình đẳng với các nước tư bản phương Tây. 
d)
Chế độ Mạc phủ bị lật đổ, Nhật Bản bước vào thời kì cải cách.
10.
Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
a)
Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
b)
Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
c)
Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục.
d)
Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao
11.
Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị?
a)
Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.
b)
Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh.
c)
Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuất vũ khí.
d)
Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội.
12.
Sau cuộc Duy tân Minh trị đến năm 1889, thể chế chính trị nào đã được xác lập ở Nhật Bản?
a)
Dân chủ cộng hòa.  
b)
Dân chủ đại nghị.
c)
Cộng hòa tư sản.      
d)
Quân chủ lập hiến
13.
Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là
a)
Gây chiến tranh với các nước tư bản phương Tây.
b)
Mở rộng các cuộc chiến tranh xâm lược và chiến tranh đế quốc.
c)
Đẩy mạnh xâm lược các quốc gia ở Đông Nam Á.
d)
Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản để thu lợi nhuận.
14.
Nguyên nhân trực tiếp làm sụp đổ chế độ Mạc Phủ Tô-ku-ga-oa ở Nhật Bản là gì?
a)
Mâu thuẫn giữa nhân dân với dòng họ Tô-ku-ga-oa (Mạc Phủ).
b)
Chính quyền Tô-ku-ga-oa kí các Hiệp ước bất bình đẳng.
c)
Mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và Tướng quân.
d)
Tầng lớp Samurai ngày càng bị tư sản hóa.
15.
Động lực chủ yếu của cuộc duy tân Minh trị ở Nhật Bản là lực lượng chính trị nào?
a)
Tầng lớp Samurai tư sản hóa. 
b)
Nông dân. 
c)
. Tư sản công thương nghiệp 
d)
Tầng lớp Đaimyô.
16.
Nhân tố nào được xem là “chìa khóa” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản từ năm 1868?
a)
Giáo dục. 
b)
Quân sự. 
c)
Kinh tế 
d)
. Chính trị.
17.
Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?
a)
Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.
b)
Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây.
c)
Đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở Châu Á.
d)
Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
18.
Yếu tố nào tạo điều kiện cho giới cầm quyền Nhật Bản có thể thực hiện được chính sách đối ngoại cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
a)
Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân.
b)
Duy trì phương thức sản xuất phong kiến.
c)
Có tiềm lực về kinh tế, chính trị và quân sự.
d)
Thực hiện chính sách ngoại giao thân thiện với phương Tây.
19.
Yếu tố nào chi phối làm cho đế quốc Nhật Bản mang đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt?
a)
Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế.
b)
Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế.
c)
Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế.
d)
Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự.
20.
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 mang tính chất gì?
a)
Cuộc cách mạng tư sản không triệt để. 
b)
Cuộc cách mạng công nghiệp. 
c)
Cuộc cách mạng tư sản. 
d)
Cuộc cách mạng dân chủ.
21.
Đâu là nguyên nhân quan trọng đưa tới thành công của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX?
a)
Phe cải cách nắm được thực quyền.
b)
Tầng lớp Samurai là động lực chính của cách mạng.
c)
Cải cách về giáo dục được chú trọng.
d)
.   Nhận được sự ủng hộ của các nước đế quốc bên ngoài.
22.
Đế quốc Nhật có đặc điểm là
a)
đế quốc thực dân.                               
b)
đế quốc cho vay nặng lãi.
c)
đế quốc quân phiệt hiếu chiến.          
d)
đế quốc phong kiến quân phiệt.
23.
Thời kì tồn tại chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản giống với thời kì lịch sử nào ở Việt Nam?
a)
Thời kì Trịnh- Nguyễn phân tranh (1627-1672).
b)
Thời kì vua Lê- chúa Trịnh (1545-1787). 
c)
Thời kì nhà Nguyễn (1802-1945). 
d)
Thời kì nhà Mạc (1527-1592).
24.
Từ cải cách Minh Trị (1868), trong quá trình phát triển đất nước, lĩnh vực nào luôn được xem là quốc sách hàng đầu ở Nhật Bản?
a)
. Kinh tế.        
b)
Giáo dục      
c)
Chính trị                  
d)
Quân sự.
25.
Cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?
a)
Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng.
b)
Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
c)
Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản.
d)
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản
26.
Tính chất xã hội Trung Quốc đã có sự biến đổi như thế nào sau khi triều đình Mãn Thanh kí với các nước đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901)?
a)
Quân chủ lập hiến.
b)
Thuộc địa, nửa phong kiến.
c)
Nửa thuộc địa, nửa phong kiến
d)
Phong kiến độc lập.
27.
Đâu là cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
a)
Khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc.
b)
Khởi nghĩa Nghĩa Hòa đoàn.
c)
Khởi nghĩa Hoàng Cân.
d)
Khởi nghĩa Lục Lâm, Xích Mi.
28.
Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc ở Trung Quốc diễn ra trong bao nhiêu năm?
a)
12 năm
b)
13 năm.
c)
14 năm.
d)
15 năm
29.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa Đoàn ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX là
a)
chống triều đình phong kiến Mãn Thanh.
b)
chống sự xâm lược của các nước đế quốc.
c)
chống lại Từ Hi Thái Hậu vì ra lệnh bắt vua Quang Tự.
d)
chống lại các thế lực phong kiến cát cứ ở Trung Quốc.
30.
Sự kiện nào đã châm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911)?
a)
Khởi nghĩa vũ trang ở Vũ Xương (10-10-1911).
b)
Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức (2-1912).
c)
Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh (29-12-1911).
d)
Sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt của triều đình Mãn Thanh (9-5-1911).
31.
Học thuyết Tam dân ở Trung Quốc do ai khởi xướng?
a)
Khang Hữu Vi.
b)
Mao Trạch Đông
c)
Tưởng Giới Thạch.
d)
Tôn Trung Sơn
32.
Đâu là chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc được thành lập năm 1905?
a)
Quốc dân Đảng Trung Quốc.
b)
Trung Quốc đồng minh hội.
c)
Đảng xã hội dân chủ.
d)
Đảng quốc dân đại hội.
33.
Lãnh tụ Tôn Trung Sơn chủ trương đấu tranh theo khuynh hướng nào?
a)
Trung lập.
b)
Dân chủ tư sản.
c)
Quân chủ lập hiến.
d)
Nền cộng hòa
34.
Sự kiện nào chứng tỏ cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 trên thực tế đã chấm dứt?
a)
Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đổ.
b)
Tôn Trung Sơn từ chức Đại Tổng thống, trao quyền cho Viên Thế Khải.
c)
Khởi nghĩa ở Vũ Xương bị thất bại.
d)
Triều đình Mãn Thanh bị cấu kết với đế quốc đàn áp cách mạng.
35.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là gì?
a)
Không dựa vào lực lượng nhân dân.
b)
Chưa được chuẩn bị kĩ về mọi mặt.
c)
Những người lãnh đạo chưa có nhiều kinh nghiệm.
d)
Vấp phải sự chống đổi của phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu đứng đầu
36.
Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911)?
a)
Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
b)
Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á.
c)
Là một cuộc “thức tỉnh” về ý thức dân chủ, dân tộc của nhân dân Trung Quốc.
d)
Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho Trung Quốc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
37.
Ý nào không thể hiện đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?
a)
Đánh đổ Mãn Thanh.
b)
Tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc.
c)
Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân Quốc.
d)
Thực hiện quyền bình đẳng về ruông đất cho dân cày.
38.
Hạn chế trong mục tiêu đấu tranh của Đồng minh hội là gì?
a)
Chưa coi trọng nhiệm vụ đấu tranh giai cấp.
b)
Chưa coi trọng nhiệm vụ chống phong kiến.
c)
Chưa chú ý đến quyền lợi của nhân dân lao động
d)
Chưa coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược.
39.
Đâu không phải lý do để khẳng định cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
a)
Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
b)
Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến.
c)
Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược.
d)
Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
40.
Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) là gì?
a)
Cách mạng dân chủ tư sản.
b)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Đấu tranh giải phóng dân tộc.
d)
Cách mạng tư sản kiểu mới.
41.
Nguyên nhân quyết định nào khiến cho cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc (1889) thất bại, còn cuộc Duy tân Minh trị ở Nhật Bản (từ năm 1868) lại thành công?
a)
Phe cải cách không nắm được thực quyền.
b)
Các nước đế quốc đã tiến hành xâu xé Trung Quốc.
c)
Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển yếu ớt.
d)
Không diễn ra sâu rộng trong quần chúng.
42.
Đâu là điểm hạn chế trong mục tiêu đấu tranh của Trung Quốc Đồng minh hội?
a)
Chưa coi trọng nhiệm vụ đấu tranh giai cấp.
b)
Chưa coi trọng nhiệm vụ chống phong kiến.
c)
Chưa chú ý đến quyền lợi của nhân dân lao động.
d)
Chưa coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược.
43.
Tư tưởng của Tôn Trung Sơn trong học thuyết Tam dân có ảnh hưởng mạnh mẽ đến con đường đấu tranh của nhà yêu nước Việt Nam nào đầu thế kỉ XX?
a)
Phan Bội Châu.
b)
Phan Châu Trinh
c)
Hoàng Hoa Thám.
d)
Nguyễn Tất Thành
44.
Ý nghĩa cơ bản nhất của cách mạng Tân Hợi năm 1911 là
a)
cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở Trung Quốc
b)
lật đổ chế độ phong kiến, thành lập chế độ cộng hoà.
c)
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc
d)
ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á.
45.
Trước thái độ của triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc, nhân dân Trung Quốc có hành động gì?
a)
Đầu hàng đế quốc.
b)
Nổi dậy đấu tranh
c)
Thỏa hiệp với đế quốc
d)
Lợi dụng đế quốc chống phong kiến
46.
Thực dân Anh dựa vào cớ nào để xâm lược Trung Quốc?
a)
Triều đình nhà Thanh cấm đạo, giết đạo.
b)
Chính quyền nhà Thanh bế quan tỏa cảng.
c)
Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.
d)
Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh
47.
Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng nào?
a)
Vô sản.
b)
Phong kiến
c)
Tự do dân chủ.
d)
Dân chủ tư sản
48.
Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản đã dẫn đến sự phân hóa như thế nào giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
a)
Hình thành nhóm “đế quốc trẻ”- “đế quốc già” 
b)
Hình thành phe Liên minh- Hiệp ước. 
c)
Hình thành phe tư bản dân chủ- phát xít. 
d)
Hình thành phe Đồng minh – phe Trục.
49.
Trong cuộc đua giành giật thuộc địa, nước đế quốc nào hung hãn nhất?
a)
Mĩ.    
b)
Anh.
c)
Đức.
d)
Nhật.
50.
Phe Liên minh được hình thành 1882 gồm những nước nào?
a)
Đức-Ý-Nhật.
b)
Đức-Áo-Hung
c)
Đức-Nhật-Áo.
d)
Đức-Nhật-Mĩ.
51.
Phe hiệp ước được hình thành (1890-1907) bao gồm những nước nào?
a)
. Anh, Pháp, Đức.
b)
Anh, Pháp, Nga. 
c)
Mĩ, Đức, Nga.
d)
Anh, Pháp, Mĩ.
52.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Sự hung hãn của Đức.
b)
Thái tử Áo - Hung bị ám sát
c)
Mâu thuẫn Anh – Pháp
d)
Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa..
53.
Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
a)
. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản. 
b)
Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao. 
c)
Hệ thống thuộc địa không đồng đều. 
d)
Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây.
54.
Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?
a)
Sự hình thành liên minh chính trị đối đầu nhau.
b)
Sự hình thành các liên minh kinh tế đối đầu nhau.
c)
Sự hình thành các khối quân sự đối đầu nhau.
d)
Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước.
55.
Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
a)
tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường.
b)
chủ động đàm phán với các nước đế quốc.
c)
liên minh với các nước đế quốc.
d)
gây chiến với các nước đế quốc láng giềng.
56.
Ý nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu (Liên minh và Hiệp ước) đầu thế kỉ XX?
a)
Để lôi kéo đồng minh.
b)
Để tăng cường chạy đua vũ trang.
c)
Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản.
d)
Ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau.
57.
Vì sao nói Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành giật thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
a)
Nước Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh nhưng lại có ít thuộc địa .
b)
Nước Đức có lực lượng quân đội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ. 
c)
Nước Đức có nền kinh tế phát triển mạnh nhất Châu Âu. 
d)
Giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác.
58.
Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX chủ yếu vì
a)
Vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới.
b)
Vấn đề thuộc địa.
c)
Chiến lược phát triển kinh tế.
d)
Mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại.
59.
Nước nào được mệnh danh là “con hổ đói đến bàn tiệc muộn” trong cuộc giành giật thuộc địa cuối thế kỉ  XIX, đầu thế kỉ XX?
a)
Nhật. 
b)
Anh.
c)
Đức. 
d)
Áo – Hung
60.
Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu với sự kiện nào?
a)
Ngày 1-8-1914, Đức tuyên chiến với Nga.           
b)
Ngày 28-7-1914, Áo - Hung tấn công Xéc-bi.
c)
Ngày 4-8 -1914, Anh tuyên chiến với Đức
d)
Ngày 28-6-1914, Thái tử Áo-Hung bị ám sát.
61.
Trong giai đoạn thứ hai của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1917 - 1918), ưu thế trên chiến trường thuộc về phe nào?
a)
Liên minh.
b)
Hiệp ước. 
c)
Đồng minh.
d)
Phe Trục.
62.
Đức đã làm gì để cắt đứt đường tiếp tế trên biển của phe Hiệp ước trong giai đoạn thứ hai của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Sử dụng máy bay trinh sát và ném bom. 
b)
Ném bom và thả hơi độc. 
c)
Mai phục và tiêu diệt.
d)
Sử dụng tàu ngầm.
63.
Sự kiện nào đánh dấu kết thúc giai đoạn một của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Chiến dịch tấn công Véc-đoong của Đức thất bại (12 - 1916).
b)
Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ (9 - 1914).
c)
Sau cuộc tấn công Nga quyết liệt của quân Đức - Áo - Hung (1915).
d)
Cả hai bên đưa vào cuộc chiến những phương tiện chiến tranh mới như xe tăng, máy bay trinh sát, ném bom (1915)…
64.
Nội dung chủ yếu của Hòa ước Brét Litốp được kí kết giữa Nga và Đức là
a)
Hai bên bắt tay cùng nhau chống đế quốc. 
b)
Nước Nga rút ra khỏi chiến tranh đế quốc. 
c)
Phá vỡ tuyến phòng thủ của Đức ở biên giới hai nước. 
d)
Hai nước hòa giải để tập trung vào công cuộc kiến thiết đất nước.
65.
Ngày 11-11-1918, gắn với sự kiện gì trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Mĩ tuyên chiến với Đức.   
b)
Cách mạng dân chủ tư sản Đức.
c)
Chiến dịch Véc-đoong.     
d)
Đức kí văn kiện đầu hàng, chiến tranh kết thúc.
66.
Nội dung nào chi phối giai đoạn 2 (1917-1918) của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga
b)
Đức dồn lực lượng, quay lại đánh Nga và loại Italia ra khỏi vòng chiến.
c)
Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do trên biển, tấn công phe Hiệp ước.
d)
Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham chiến và đứng về phe Hiệp ước.
67.
Kết quả nào trong Chiến tranh thế giới thứ nhất nằm ngoài dự tính của các nước đế quốc?
a)
10 triệu người chết.         
b)
. Sự thất bại của phe Liên minh.
c)
Thành công của cách mạng tháng 10 Nga.         
d)
Phong trào yêu nước phát triển.
68.
Trong quá trình chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới?
a)
Thất bại thuộc về phe liên minh. 
b)
Chiến thắng Véc-đoong.
c)
Mĩ tham chiến.        
d)
Cách mạng tháng Mười Nga.
69.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?
a)
Đế quốc.
b)
Xâm lược 
c)
Phi nghĩa
d)
Chính nghĩa
70.
Vấn đề cơ bản nào giữa các nước đế quốc vẫn chưa giải quyết được khi chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) kết thúc?
a)
Mâu thuẫn giữa tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. 
b)
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa. 
c)
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với các dân tộc thuộc địa. 
d)
Mâu thuẫn giữa phe Liên minh và phe Hiệp ước.
71.
Sự kiện nào xảy ra trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) có tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam?
a)
Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga 
b)
Mĩ chính thức tham chiến. 
c)
Đức kí văn kiện đầu hàng không điều kiện
d)
Nước Pháp tham chiến.
72.
Chiến tranh thế giới thứ nhất có ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào?
a)
Không ảnh hưởng đến Việt Nam vì chiến trường chính ở châu Âu.
b)
Có ảnh hưởng đến Việt Nam nhưng không nhiều.
c)
Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù lỗ cho chiến tranh.
d)
Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và bắt lính.
73.
Đến trước cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga vẫn là một nước
a)
quân chủ lập hiến.
b)
quân chủ chuyên chế.
c)
cộng hòa liên bang.
d)
cộng hòa đại nghị.
74.
Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giời thứ nhất (1914 - 1918) đã đẩy nước Nga vào tình trạng
a)
khủng hoảng trầm trọng về kinh tế.
b)
nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói xảy ra trầm trọng
c)
khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị - xã hội.
d)
bị các nước đế quốc thôn tính.
75.
Sự kiện nào là mốc mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917?
a)
Đội Cận vệ đỏ tấn công vào Cung điện Mùa Đông.
b)
Hơn 66 nghìn binh lính đã đứng về phía cách mạng.
c)
Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grat
d)
Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị
76.
Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thái độ của Nga hoàng như thế nào?
a)
Đàn áp, dập tắt được phong trào của nhân dân.
b)
Bỏ chạy ra nước ngoài.
c)
Nhờ sự giúp đỡ của các đế quốc khác.
d)
Bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị được nữa.
77.
Sau Cách mạng tháng Hai (1917), ở Nga đã xuất hiện hiện tượng gì đặc biệt?
a)
Chính quyền phong kiến và tư sản. 
b)
Chính phủ tư sản và công nhân. 
c)
Chính phủ tư sản lâm thời và Xô Viết.
d)
Chính quyền công nhân và nông dân.
78.
Với thắng lợi của Cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga trở thành nước theo thể chế nào?
a)
. Cộng hòa.
b)
Quân chủ chuyên chế.
c)
Quân chủ lập hiến.
d)
Xã hội chủ nghĩa.
79.
Tháng 4 - 1917, Lê-nin có bản báo cáo quan trọng, chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa đi vào lịch sử với tên gọi là
a)
Luận cương về vai trò của Đảng Cộng sản.
b)
Sắc lệnh hòa bình và ruộng đất.
c)
Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
d)
Luận cương tháng tư.
80.
Ngày 25-10-1917, ở Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trọng đại?
a)
Lê -nin bí mật rời từ Phần Lan về Pê-tơ-rô-grat, trực tiếp chỉ đạo cách mạng.
b)
Cuộc khởi nghĩa vũ trang bắt đầu bùng nổ ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grat.
c)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười thắng lợi.
d)
Cách mạng tháng Mười thành công trên cả nước.
81.
Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo giai cấp vô sản Nga trong hai cuộc cách mạng tháng Hai và tháng Mười ở Nga năm 1917?
a)
Đảng Bôn-sê-vích.
b)
Đảng Men-sê-vích. 
c)
Đảng cộng sản Nga.
d)
Đảng công nhân xã hội Nga.
82.
Cuộc cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 ở Nga phát triển từ thấp đến cao thông qua những hình thức nào?
a)
. Bãi công - tổng bãi công chính trị - khởi nghĩa vũ trang.
b)
Mít tinh, biểu tình - bãi công - tổng bãi công - khởi nghĩa vũ trang.
c)
Biểu tình - tổng bãi công chính trị - khởi nghĩa vũ trang.
d)
Bãi công chính trị - khởi nghĩa từng phần - tổng khởi nghĩa.
83.
Hình thức đấu tranh của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
a)
đấu tranh hòa bình.                      
b)
đấu tranh chính trị
c)
khởi nghĩa vũ trang.                  
d)
đấu tranh hòa bình kết hợp khởi nghĩa vũ trang.
84.
Thành quả lớn nhất của cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?
a)
Lật đổ được chế độ chuyên chế Nga hoàng. 
b)
Lật đổ được nền thống trị của giai cấp tư sản. 
c)
Thiết lập được hai chính quyền song song. 
d)
Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động Nga.
85.
Năm 1917, nước Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng không phải tác động bởi nhân tố nào sau đây?
a)
Chế độ Nga hoàng chưa được lật đổ.
b)
 Sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song tồn tại
c)
Chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.
d)
Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh
86.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi có ý nghĩa gì quan trọng nhất?
a)
. Giải phóng nhân dân lao động Nga, đưa họ trở thành người làm chủ vận mệnh, đất nước của mình.
b)
Lật đổ nền thống trị của phong kiến và tư sản.
c)
Đưa nước Nga Xô Viết trở thành “thành trì của cách mạng thế giới”.
d)
Lật đổ được chế độ phong kiến Nga hoàng.
87.
Đối với các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga, cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có điểm gì đặc biệt?
a)
Là cuộc cách mạng vô sản. 
b)
Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. 
c)
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. 
d)
Là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
88.
Tại sao nói: “Cách mạng tháng Mười Nga còn mang tính chất của cách mạng giải phóng dân tộc?”
a)
. Cách mạng giải quyết mâu thuẫn dân tộc.
b)
Cách mạng đánh đuổi giặc ngoại xâm
c)
Cách mạng giải phóng cho các dân tộc bị đế quốc Nga thống trị.
d)
Cách mạng giành độc lập cho giai cấp nông dân.
89.
Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là
a)
cuộc cách mạng vô sản.  
b)
cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
c)
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
cuộc cách mạng tư sản.
90.
Tại sao Cách mạng Tháng hai là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?
a)
Do tư sản lãnh đạo và 2 chính quyền song song tồn tại;
b)
Do tư sản lãnh đạo và chính quyền tư sản được thành lập;
c)
Do giai cấp vô sản lãnh đạo và 2 chính quyền song song tồn tại;
d)
Do giai cấp vô sản lãnh đạo và chính quyền Xô viết thành lập.
91.
Đâu không phải là lý do chứng minh cách mạng tháng Hai năm 1917 mang tính chất của một cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?
a)
Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
b)
Do giai cấp vô sản lãnh đạo.
c)
Xu hướng phát triển lên cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Thiết lập được nền cộng hòa tư sản.
92.
Cách mạng Nga năm 1917 thắng lợi trong bối cảnh khách quan thuận lợi là
a)
Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản suy yếu.
b)
Nga rút ra khỏi cuộc chiến.
c)
các nước đế quốc chưa can thiệp vào cách mạng Nga.
d)
. chính quyền Nga hoàng suy yếu.
93.
Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đối với cách mạng Việt Nam
a)
vạch ra kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam.
b)
để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh.
c)
nước Nga có điều kiện giúp đỡ Việt Nam về vật chất lẫn tinh thần.
d)
chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
94.
Tính chất của cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là gì?
a)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.       
b)
Cách mạng dân chủ vô sản.
c)
Cách mạng dân tộc dân chủ
d)
Cách mạng dân chủ tư sản.
95.
Cách mạng tháng Mười Nga đã thay đổi cục diện chính trị thế giới như thế nào?
a)
Thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.
b)
Tạo điều kiện cho sự ra đời các tổ chức vô sản quốc tế.
c)
Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
d)
Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
96.
“Giống như Mặt trời chói lọi, cách mạng thảng Mười Nga chiếu sảng nhất năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên Trái Đất”. Câu nói đó của ai?
a)
Lê-nin.         
b)
Hồ Chí Minh.
c)
Xta-lin.         
d)
Mao Trạch Đông
97.
Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Liên Xô được đề ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
a)
Nước Nga Xô viết bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn. 
b)
Nước Nga Xô viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất. 
c)
Nước Nga bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế.
d)
Nước Nga Xô viết bước vào thời kì ổn định về kinh tế, chính trị.
98.
Ý nào dưới đây không phải nội dung của Chính sách kinh tế mới về nông nghiệp?
a)
Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thế lương thực
b)
Thuế lương thực nộp bằng hiện vật.
c)
Nông dân được toàn quyền sử dụng số lương thực dư thừa và được tự do bán ra thị trường
d)
Nông dân được tự do mua bán ruộng đất.
99.
"NEP" là cụm từ viết tắt của?
a)
Chính sách kinh tế mới.
b)
Chính sách cộng sản thời chiến.
c)
Sắc lệnh hòa bình.
d)
Sắc lệnh ruộng đất.
100.
Chính sách kinh tế mới (NEP) được thực hiện trong những năm 1921 - 1925 do ai đề xướng?
a)
Ru-đơ-ven.  
b)
Lê-nin.
c)
Xta-lin.         
d)
Lép-xtôn-tôi.
101.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời vào năm nào?
a)
Năm 1922.
b)
Năm 1917.        
c)
Năm 1924.
d)
Năm 1920.
102.
“Cộng hòa Xô viết” đầu tiên gồm bốn nước nào?
a)
Nga, U-crai-na, Latvia, Kazakhtan.
b)
Nga, Ngoại Cáp-ca-dơ, Kazakhtan, Litvia.
c)
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ.
d)
Nga, Latvia, Gruzia, Tajikistan.
103.
Vai trò của nhà nước trong Chính sách kinh tế mới được đưa ra như thế nào?
a)
Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt kinh tế
b)
Nhà nước chỉ nắm độc quyền các ngành công nghiệp
c)
Nhà nước kiểm soát, điều tiết các ngành kinh tế then chốt
d)
Nhà nước có vai trò thứ yếu, kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ yếu.
104.
Chính sách kinh tế mới (1921-1925) có ý nghĩa như thế nào với nước Nga?
a)
Nền kinh tế đổi theo hướng thị trường, nhân dân vẫn còn khó khăn.
b)
Nền kinh tế chuyển biến rõ nhưng chưa hoàn thành khôi phục kinh tế.
c)
Nền kinh tế có sự chuyển biến, nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt.
d)
Chuyển từ nền kinh tế nhiều thành phần, đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước.
105.
Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
a)
Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn.
b)
Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn
c)
Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng
d)
Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước
106.
Năm 1933 đã diễn ra sự kiện quan trọng gì đối với lịch sử ngoại giao Liên Xô?
a)
25 nước đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. 
b)
Anh công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. 
c)
Pháp và Nhật Bản công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. 
d)
Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
107.
Đâu không phải là ý nghĩa của thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những năm 1925-1941?
a)
Làm thay đổi bộ mặt đất nước Xô Viết. 
b)
Tạo cơ sở vật chất để Liên Xô bước vào cuộc chiến tranh vệ quốc.
c)
Làm thất bại chính sách bao vây, cô lập và tiêu diệt Liên Xô của chủ nghĩa đế quốc. 
d)
Đưa Liên Xô trở thành một cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
108.
Theo anh (chị), nguyên tắc ngoại giao cơ bản của Liên Xô với các nước trên thế giới trong giai đoạn 1921-1941 là gì?
a)
Hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. 
b)
Trung lập tích cực. 
c)
Hòa bình, trung lập. 
d)
Cùng tồn tại hòa bình.
109.
Ý nào không phản ánh đúng đường lối đối ngoại của Liên Xô trong những năm 1921- 1941?
a)
Thực hiện chính sách ngoại giao với các nước lớn.
b)
Từng bước phá vỡ chính sách cô lập về ngoại giao của các nước đế quốc.
c)
Từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế của các nước đế quốc.
d)
Kiên trì, bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế
110.
Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1941 là gì?
a)
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
b)
Phát triển công nghiệp quốc phòng.
c)
Phát triển công nghiệp nhẹ.                      
d)
Phát triển giao thông vận tải.
111.
Một trật tự thế giới mới đựơc hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
hệ thống Pari - Vec-xai.    
b)
hệ thống Vec-xai - Oasinhtơn.
c)
hệ thống Bec-lin - Tôkiô. 
d)
hệ thống Vec-xai - Rôma.
112.
Tổ chức chính trị nào được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có nhiệm vụ duy trì trật tự thế giới mới?
a)
Hội Quốc liên
b)
Liên hợp quốc.
c)
Hội Liên hiệp quốc tế mới.
d)
Hội Quốc xã.
113.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
a)
Anh
b)
Pháp 
c)
 Đức      
d)
114.
Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 - 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực
a)
. Xã hội                     
b)
Kinh tế               
c)
Văn hóa       
d)
Chính trị
115.
Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì?
a)
Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài. 
b)
. Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân. 
c)
Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước. 
d)
Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước.
116.
Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã làm gì?
a)
Lôi kéo, tập hợp đồng minh
b)
Thiết lập chế độ độc tài phát xít.
c)
Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.
d)
Thủ tiêu các quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
117.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) đã hình thành hai khối đế quốc đối lập đó là
a)
Mĩ, Anh, Pháp >< Đức, Ia-ta-li-a, Nhật Bản.
b)
. Mĩ, I-ta-li-a, Nhật >< Anh, Pháp, Đức.
c)
Mĩ, Đức, Anh >< I-ta-li-a, Nhật, Pháp.
d)
Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a >< Anh, Pháp, Mĩ.
118.
Mục đích chủ yếu của các hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
a)
Kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản.
b)
Kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận.
c)
Kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước chịu ảnh hưởng của chiến tranh.
d)
Kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa.
119.
Vì sao trong những năm 1919-1920, mặc dù đã có một hội nghị hòa bình để giải quyết vấn đề chiến tranh ở Vécxai nhưng năm 1921, Mĩ lại triệu tập một hội nghị hòa bình mới ở Oasinhtơn?
a)
Mâu thuẫn giữa các nước thắng - bại chưa được giải quyết triệt để. 
b)
Mĩ không đạt được quyền lợi như mong muốn ở hội nghị Véc- xai.   
c)
Vấn đề nước Đức chưa được giải quyết.
d)
Quyền lợi của các nước thắng trận chưa được phân chia công bằng
120.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929-1933 là
a)
Giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa. 
b)
Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923. 
c)
Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929. 
d)
Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.
121.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 không mang đặc điểm nào dưới đây?
a)
Diễn ra tình trạng hàng hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu.
b)
Cuộc khủng hoảng bùng nổ ở Mĩ sau đó lan ra các nước tư bản chủ nghĩa.
c)
Cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm và để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.
d)
Cuộc khủng hoảng chỉ ảnh hưởng đến các nước tư bản chủ nghĩa.
122.
Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã
a)
xác lập được mối quan hệ hòa bình, ổn định trên thế giới.
b)
giải quyết được những vấn đề cơ bản về dân tộc và thuộc địa.
c)
giải quyết được những mâu thuẫn giữa các nước tư bản.
d)
làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về vấn đề quyền lợi.
123.
Đặc điểm cơ bản trong quan hệ giữa các nước tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất để trước chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Tạm thời và mong manh. 
b)
Lâu dài và bền vững. 
c)
Lâu dài. 
d)
Mong manh.
124.
“Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì
a)
hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau
b)
có sự phát triển không đồng đều về kinh tế
c)
các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng
d)
làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi
125.
Đâu không phải là ý kiến đúng khi nhận xét về trật tự Vécxai-Oasinhtơn?
a)
Mang tính chất đế quốc chủ nghĩa. 
b)
Mang lại quyền lợi cho các nước thắng trận xâm phạm chủ quyền lãnh thổ của nhiều quốc gia dân tộc. 
c)
Mang lại nhiều quyền lợi cho các nước thuộc địa.
d)
Gây nên mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ các nước đế quốc.
126.
Chủ nghĩa phát xít được định nghĩa là
a)
nền chuyên chính khủng bố công khai của những kẻ đầu trọc, hiếu chiến nhất.
b)
nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, manh động nhất.
c)
nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu
d)
nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực tay sai phản động nhất, hiếu chiến nhất.
127.
Tại sao các nước Đức, Italia, Nhật Bản lại đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình?
a)
Do có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn nguyên liệu và thị trường.
b)
Do nhà nước tồn tại những phần tử phản động âm mưu nắm chính quyền.
c)
Do sức ép mạnh mẽ từ các nước Mĩ, Anh, Pháp.
d)
Do hai khối đế quốc được thành lập ở châu Âu.
128.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã tác động như thế nào đến Việt Nam?
a)
Việt Nam không bị ảnh hưởng gì vì cuộc khủng hoảng diễn ra trong thế giới tư bản.
b)
Thực dân Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng lên nền kinh tế Việt Nam.
c)
Thực dân Pháp đàn áp mạnh mẽ phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
d)
Kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp