Font size
S
M
L
XL
Worksheetsbai_8_su_hk1
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Name
Class
Date
1.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
a)
Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.
b)
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
c)
Xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” ở miền Nam
d)
Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam
2.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
a)
thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
b)
đồng minh chiến lược của Mĩ.
c)
“ sân sau" của Mĩ.
d)
căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.
3.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), Miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng
a)
ruộng đất.
b)
dân tộc dân chủ nhân dân
c)
xã hội chủ nghĩa.
d)
vô sản
4.
Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là
a)
đế quốc Mỹ và Đồng minh của Mỹ rút quân về nước.
b)
miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.
c)
nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.
d)
đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.
5.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
a)
Mĩ nhảy vào miền Nam thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau
c)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi cả nước.
d)
Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
6.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
Ra sức giải quyết hậu quả chiến tranh.
b)
Phá hoại Hiệp định Giơnevơ
c)
Câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
Giúp Việt Nam chống Pháp xâm lược.
7.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
a)
thuộc địa kiểu mới
b)
thuộc địa kiểu cũ.
c)
đồng minh duy nhất
d)
căn cứ quân sự duy nhất.
8.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
a)
. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền. B. Miền Bắc đã được giải phóng
b)
Miền Bắc đã được giải phóng
c)
Miền Nam chưa được giải phóng
d)
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
9.
Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960?
a)
Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm
b)
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
c)
Giành chính quyền về tay nhân dân
d)
Hàn gắn vết thương chiến tranh
10.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960?
a)
Hoàn thành cải cách ruộng đất
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất
c)
Bước đầu phát triển kinh tế
d)
Chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt”.
11.
Công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam được tiến hành trong những năm 1954 – 1956 nhằm thực hiện mục tiêu của khẩu hiệu nào sau đây?
a)
Độc lập dân tộc.
b)
Tự do, cơm áo, hòa bình
c)
Người cày có ruộng
d)
Kháng chiến – Kiến quốc
12.
Những thành tựu nhân dân miền Bắc Việt Nam đạt được trong giai đoạn 1954 – 1960 có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Tạo cơ sở để xây dựng chủ nghĩa xã hội giai đoạn tiếp theo
b)
Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ và tay sai.
c)
Nâng cao vị thế của miền Bắc Việt Nam trên trường quốc tế.
d)
Đánh dấu miền Bắc đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
13.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954)?
a)
Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
c)
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
d)
Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ.( Đòi chính quyền Mĩ- Diệm thi hành hiệp định giơ ne vơ)
14.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
a)
Đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ, chống khủng bố.
c)
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
d)
Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
15.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
b)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng
c)
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
16.
Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
b)
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.
c)
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam
d)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
17.
Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
a)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
b)
phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).
c)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
18.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
a)
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
b)
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
d)
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
19.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
a)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
d)
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
20.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
b)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
c)
Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam
d)
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
21.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, thắng lợi nào có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
c)
Phong trào “Đồng khởi”.
d)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
22.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1 - 1959) chủ trương thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng nào sau đây?
a)
Dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Dân chủ tư sản kiểu mới.
c)
Dân chủ tư sản kiểu cũ
d)
Xã hội chủ nghĩa.
23.
Địa phương nào sau đây có phong trào đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai tiêu biểu trong những năm 1959 -1960 ở miển Nam Việt Nam?
a)
Bến Tre.
b)
Hải Dương
c)
Hà Tĩnh.
d)
Nghệ An.
24.
Trong giai đoạn 1954 – 1965, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam bước đầu chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang dùng bạo lực cách mạng?
a)
Đồng khởi.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã.
d)
VạnTường.
25.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?
a)
Tập hợp mọi người Việt Nam tham gia kháng chiến chống Mĩ cứu nước
b)
Đoàn kết các lực lượng để tiến hành xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa.
c)
Chỉ huy các lực lượng vũ trang miền Nam đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
d)
Lãnh đạo cách mạng hai miền thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chống Mĩ.
26.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
b)
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ
d)
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược
27.
). Nhận xét nào sau đây đúng về điểm tương đồng giữa phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 ở Việt Nam
a)
Là những cuộc tiến công đầu tiên vào đầu não của kẻ thù.
b)
Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và quân sự.
c)
Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng
d)
Kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
28.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
a)
thị trường xuất khẩu duy nhất
b)
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương
c)
đồng minh duy nhất.
d)
căn cứ quân sự duy nhất.
29.
Nhận định nào sau đây là đúng về phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn, buộc quân Mĩ trực tiếp tham chiến.
b)
Là kết quả của việc thực hiện đường lối đấu tranh chính trị hòa bình của Đảng.
c)
Giành chính quyền từng bộ phận tiến lên giành chính quyền trong cả nước
d)
Chứng tỏ chủ trương của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.
30.
Năm 1960, phong trào "Đồng khởi" không nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?
a)
Bắc Bộ.
b)
Tây Nguyên.
c)
Nam Bộ
d)
Nam Trung Bộ
31.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?
a)
Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.
b)
Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ
c)
Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.
d)
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
32.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
dùng người Việt đánh người Việt.
b)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
c)
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
d)
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
33.
Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
a)
Đông Dương hóa chiến tranh
b)
chiến tranh đặc biệt
c)
chiến tranh cục bộ
d)
Việt Nam hoá chiến tranh
34.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
a)
Bình Giã (Bà Rịa).
b)
An Lão (Bình Định
c)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
Ba Gia (Quảng Ngãi).
35.
Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ?
a)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
b)
Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường
c)
Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành
d)
Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi
36.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) được tiến hành bằng
a)
quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
b)
quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy.
c)
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính
d)
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.
37.
Thắng lợi quân sự mở đầu vang dội của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ là
a)
Vạn Tường.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã
d)
. Ba Gia.
38.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?
a)
Càn quét – lấn chiếm
b)
“ Tìm diệt”, “Bình định”
c)
Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
d)
Tràn ngập lãnh thổ
39.
Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Quân đội tay sai
b)
Quân đội Mỹ
c)
Ấp chiến lược
d)
Trực thăng vận.
40.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
a)
Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
41.
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là
a)
tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
b)
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
c)
ồ ạt đưa quân Đồng minh của Mĩ vào miền Nam
d)
ồ ạt đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
42.
Trận đánh mở màn tiến công địch của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964-1965 là đánh vào
a)
Ba Gia.
b)
Đồng Xoài
c)
Bình Giã.
d)
Ấp Bắc.
43.
Trong những năm 1954-1965, Việt Nam đã
a)
tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc
b)
chủ động mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
thành lập được chính phủ cách mạng
d)
buộc Mĩ từng bước xuống thanh chiến tranh.
44.
Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ bằng ba mũi giáp công, đó là
a)
chính trị, quân sự, binh vận
b)
kinh tế, chính trị, ngoại giao
c)
kinh tế, chính trị, binh vận.
d)
chính trị, quân sự, văn hóa.
45.
Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ trên ba vùng chiến lược, đó là
a)
chính trị, quân sự, binh vận.
b)
kinh tế, chính trị, ngoại giao
c)
rừng núi, đồng bằng, đô thị.
d)
chính trị, quân sự, văn hóa.
46.
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây ?
a)
Quân đội Mĩ.
b)
Quân đội đồng minh của Mĩ.
c)
Quân đội Nhật Bản.
d)
Quân đội Sài Gòn.
47.
Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1965?
a)
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
c)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
d)
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
48.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào sau đây?
a)
Mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc
b)
Viện trợ quân sự cho chính quyền tay sai.
c)
Tăng lực lượng quân đồng minh của Mĩ
d)
Sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến.
49.
Trong cuộc chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
a)
Tiến hành chiến dịch Biên giới thu đông.
b)
Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược
c)
Dấy lên phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
d)
Tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ trên không.
50.
Trong những năm 1954-1965, miền Bắc Việt Nam phải hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của cuộc cách mạng.
a)
dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
dân chủ tư sản kiểu mới
c)
dân chủ tư sản kiểu cũ
d)
. xã hội chủ nghĩa.
51.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã bước đầu đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mĩ?
a)
Quảng Trị
b)
Vạn Tường
c)
Tây Nguyên
d)
Ấp Bắc
52.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong thời kì 1954 -1975 là
a)
chi viện cho miền Nam
b)
hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
cải cách kinh tế - văn hóa – xã hội.
53.
Với chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
a)
Trực thăng vận và thiết xa vận
b)
Tìm diệt và bình định
c)
Tìm diệt và lấn chiếm.
d)
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.
54.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 là
a)
Hoàn thành cải cách ruộng đất
b)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Hàn gắn vết thương chiến tranh
d)
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
55.
Từ năm 1961 – 1965, miền Bắc tiến hành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Phát triển công nghiệp và nông nghiệp
b)
Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học.
c)
Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất của CNXH.
d)
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
56.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 là
a)
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
b)
Chi viện cho tiền tuyến miền Nam
c)
Giảm thiểu thành phần kinh tế quốc doanh
d)
Chi viện cho nước Lào và Campuchia.
57.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?
a)
Cải thiện đời sống của nhân dân
b)
Củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh.
c)
Tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh
d)
Thu hút vốn đầu tư của tư bản nước ngoài.
58.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những thành tựu nhân dân miền Bắc đạt được trong giai đoạn 1961-1965?
a)
Làm thay đổi bộ mặt kinh tế, xã hội của miền Bắc
b)
Tăng cường sức mạnh của hậu phương lớn nhất cả nước
c)
Đưa dịch vụ trở thành ngành kinh tế chủ đạo ở miền Bắc
d)
Cổ vũ cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam.
59.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam được Mĩ thực hiện ngay sau khi chiến lược chiến tranh nào thất bại?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh đơn phương
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Đông Dương hóa chiến tranh.
60.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?
a)
Quân đội Nhật Bản.
b)
Quân đội Sài Gòn
c)
Quân đội Mĩ.
d)
Quân đội Pháp
61.
Từ năm 1965 -1968, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
a)
Đông Dương hóa chiến tranh
b)
Chiến tranh đặc biệt
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hoá chiến tranh
62.
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” là
a)
Vạn Tường.
b)
Ấp Bắc.
c)
Bình Giã.
d)
Ba Gia.
63.
Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?
a)
Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi (1965).
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
c)
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
64.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
a)
Ấp Bắc.
b)
. Đồng Xoài
c)
Vạn Tường
d)
Ba Gia.
65.
Trong chiến lươc “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968), đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật
a)
. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
b)
bình định – lấn chiếm.
c)
. tràn ngập lãnh thổ
d)
“tìm diệt”, “ bình định” .
66.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là
a)
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
b)
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
c)
sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu
d)
sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
67.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
a)
buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.
b)
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
c)
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
d)
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
68.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
a)
xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam
b)
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
c)
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
d)
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
69.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968?
a)
Buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.
b)
Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán chính thức với ta tại Pari
d)
. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt ” của Mĩ.
70.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?
a)
Thiết xa vận.
b)
Tìm diệt.
c)
Ấp chiến lược.
d)
Trực thăng vận.
71.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
a)
Núi Thành.
b)
. An Lão.
c)
Ba Gia.
d)
Đồng Xoài.
72.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào sau đây đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?
a)
Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đặc biệt.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh
73.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
a)
Việt Nam hóa chiến tranh
b)
Đông Dương hóa chiến tranh
c)
Chiến tranh đặc biệt
d)
Chiến tranh cục bộ.
74.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
a)
Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
b)
Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.
c)
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị
75.
Nội đung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?
a)
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.
b)
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
c)
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.( lần 1)
d)
Mục tiêu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
76.
Năm 1968, quân dân miền Nam Việt Nam mở
a)
chiến dịch Biên giới thu-đông.
b)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy.
c)
cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường.
d)
cuộc hành quân vào thôn Ấp Bắc.
77.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
a)
sử dụng quân đội Sài Gòn.
b)
hình thức chiến tranh thực dân mới.
c)
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
d)
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
78.
Một trong những điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam những năm 1961-1968 là
a)
dựa vào quân đội các nước thân Mĩ
b)
dựa vào tiềm lực quân sự và kinh tế của Mĩ.
c)
có sự tham chiến của quân viễn chinh Mĩ.
d)
chủ yếu mở các cuộc hành quân tìm diệt.
79.
Thủ đoạn xuyên suốt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1968 là
a)
mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả nước
b)
sử dụng chính quyền Sài Gòn làm công cụ.
c)
kết hợp sức mạnh quân viễn chinh và bản xứ
d)
kiên định sử dụng một chính quyền tay sai.
80.
Những cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam ở các đô thị lớn trong giai đoạn 1965-1968 đã
a)
lật đổ chính quyền tay sai của đế quốc Mĩ.
b)
hỗ trợ cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự
c)
phá vỡ hoàn toàn hệ thống ấp chiến lược của Mĩ.
d)
bước đầu đưa nhân dân lên làm chủ đất nước
81.
Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giôn-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia cuộc tranh cử tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã
a)
làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn
b)
buộc đế quốc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
c)
làm khủng hoảng sâu sắc hơn trong quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn
d)
buộc Mĩ từ “leo thang” phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược.
82.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì
a)
buộc quân Mĩ và quân đồng minh của Mỹ phải rút về nước.
b)
chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.
c)
buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
d)
làm phá sản hoàn toàn tham vọng xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ
83.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ?
a)
Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
b)
Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ.
c)
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
d)
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.
84.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) có điểm khác biệt nào so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)?
a)
Quân đội tay sai người Việt là lực lượng chủ lực, đóng vai trò quyết định nhất.
b)
Lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta
c)
Mục tiêu cuối cùng là biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Có sự huy động cao nhất lực lượng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh
85.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
a)
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
c)
bị lung lay ý chí xâm lược, phải rút dần quân đội Mĩ về nước.
d)
phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc
86.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Có sự thay đổi về vai trò của lực lượng tham chiến trên chiến trường.
b)
Được triển khai khi quân đội và chính quyền tay sai đã hoàn toàn sụp đổ.
c)
Thực hiện âm mưu chiến lược của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
Được triển khai khi quân đội Mĩ đã giành được thế chủ động trên chiến trường
87.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
a)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
b)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
88.
Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
c)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được triệu tập.
d)
Quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh
89.
Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, địa điểm được ta chọn làm hướng tấn công chủ yếu là
a)
Đông Nam Bộ
b)
Quảng Trị
c)
Liên khu V
d)
Tây Nguyên.
90.
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
a)
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
b)
Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương của Pháp.
c)
Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Liên bang Đông Dương
d)
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
91.
Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
b)
Đông Nam Bộ, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
c)
Quảng Bình, Thừa Thiên, Huế, Đà Nẵng
d)
Quảng Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
92.
Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, lực lượng quân đội Mĩ có vai trò
a)
cố vấn và chỉ huy.
b)
nòng cốt, chủ yếu
c)
phối hợp hoả lực, không quân, hậu cần.
d)
xung kích trong các trận đánh lớn
93.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
a)
quân đội Sài Gòn
b)
quân đội Mĩ.
c)
quân đồng minh của Mĩ.
d)
cố vấn Mĩ.
94.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
a)
giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
b)
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
c)
buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
d)
buộc Mĩ phải triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
95.
Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có điểm mới so với các chiến lược chiến tranh trước đó trên lĩnh vực
a)
ngoại giao
b)
chính trị
c)
quân sự
d)
bình định
96.
Một trong những điểm khác nhau giữa các chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mỹ tiến hành trong quá trình xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) là
a)
bản chất
b)
phương tiện
c)
kết cục
d)
thủ đoạn
97.
Mĩ tuyên bố « Mĩ hóa » trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của chiến lược
a)
chiến tranh đặc biệt
b)
chiến tranh cục bộ
c)
Việt Nam hóa chiến tranh
d)
Đông Dương hóa chiến tranh
98.
Một trong những điểm khác biệt giữa hai chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là về
a)
kết cục chiến tranh
b)
quy mô chiến tranh
c)
phương tiện chiến tranh
d)
bản chất chiến tranh
99.
Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
tăng nhanh số lượng quân Mĩ và quân đồng minh.
b)
thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
áp dụng chiến thuật quân sự tìm diệt và bình định.
d)
tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng hải quân.
100.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
a)
kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
b)
thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh đặc biệt.
c)
thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
101.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi chính trị nào sau đây?
a)
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.
b)
Thành công của Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
c)
Thắng lợi trong chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.
d)
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
102.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
Thắng lợi trong chiến dịch Cánh đồng Chum – Xiêng Khoảng.
d)
Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương được kí kết.
103.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ở Hà Nội và Hải Phòng (cuối 1972) là
a)
buộc Mĩ ngừng chiến tranh xâm lược miền Nam.
b)
buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari.
c)
Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.
d)
Buộc Mĩ phải đàm phán tại Hội nghị Pari.
104.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.
c)
Cuộc Tiến công chiến lược (1972) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.
d)
Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và lần thứ hai của Mĩ.
105.
Đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm cứu nguy cho chiến lược chiến tranh nào sau đây sắp bị phá sản?
a)
Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
Đông Dương hóa chiến tranh
c)
Chiến tranh đặc biệt
d)
Chiến tranh cục bộ
106.
Cuối năm 1972, quân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
Chiến dịch Việt Bắc.
b)
Trận «Điện Biên Phủ trên không».
c)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
107.
Tháng 4 – 1972, Mỹ đã có hành động nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
a)
Tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
b)
Tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
c)
Triển khai chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Mở cuộc tập kích vào Hà Nội và Hải Phòng.
108.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
c)
Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
d)
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
109.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
a)
Trận mở màn chiến lược.
b)
Trận trinh sát chiến lược.
c)
Trận nghi binh chiến lược.
d)
Trận tập kích chiến lược.
110.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
b)
Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết.
c)
Chiến dịch Đường 14-Phước Long.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.
111.
Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.
a)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
112.
Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch
a)
Huế-Đà Nằng.
b)
Đường 9-Nam Lào.
c)
Tây Nguyên
d)
Đường 14-Phước Long
113.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy
a)
so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.
c)
so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
d)
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
114.
Tỉnh nào ở miền Nam Việt Nam được giải phóng đầu tiên trong năm 1975?
a)
Quảng Trị.
b)
Phước Long.
c)
Kon Tum.
d)
Thừa Thiên Huế
115.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, quân ta mở các hoạt động quân sự ở vùng
a)
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
b)
Các thành phố lớn ở miền Nam.
c)
Tây Nguyên và duyên hải miền Trung.
d)
đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
116.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch
a)
Hồ Chí Minh.
b)
Tây Nguyên.
c)
Đường 14 - Phước Long.
d)
Huế - Đà Nằng
117.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
a)
Plâyku
b)
Buôn Ma Thuột
c)
Kon Tum.
d)
Phước Long
118.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?
a)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
c)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
119.
Chiến thắng Phước Long (6/1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
b)
nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào” đã hoàn thành.
c)
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
d)
sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
120.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
a)
quyết tâm giành thắng lợi.
b)
kết cục quân sự.
c)
sự huy động lực lượng cao nhất.
d)
địa bàn mở chiến dịch.
121.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
b)
Chiến dịch đường 14 – Phước Long
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
122.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam được mở đầu bằng chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
123.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương giải phóng miền Nam Việt Nam trong năm 1975 dựa trên cơ sở nào sau đây?
a)
Chiến thắng Việt Bắc.
b)
Chiến thắng Phước Long
c)
Chiến thắng Biên giới.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
124.
Nguyên nhân có tính chất quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
a)
sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
b)
nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết, sáng tạo.
c)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
125.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
a)
Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
b)
Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương.
c)
Nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới.
126.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
a)
tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
b)
sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam, Bắc.
d)
phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới.
127.
Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là
a)
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
b)
kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của phát xít.
c)
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
d)
mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Reset
