wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta.

b)

Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.

c)

Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.

d)

Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp.

2.

Câu 2. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

b)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

3.

Câu 3. Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

lừa địch để đánh địch

b)

đánh điểm, diệt viện

c)

đánh vận động và công Kiên

d)

điều địch để đánh địch

4.

Câu 4: Trong thời kỳ 1945 - 1954, kế sách quân sự "đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích" được quân dân Việt Nam thực hiện trong

a)

Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947

b)

chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950

c)

cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

5.

Câu 5: Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công pháp trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi

b)

đập tan kế hoạch quân sự Nava của Pháp

c)

buộc đối phương phải phân tán đinh lực

d)

tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán

6.

Câu 6: Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

đế quốc Mĩ can thiệp, dính líu và muốn quốc tế hóa chiến tranh

b)

địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam

c)

xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp

d)

phong trào cách mạng trên thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn

7.

Câu 7: Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên

b)

coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

c)

đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực

d)

chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều

8.

Câu 8: Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) với thắng lợi cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đại đoàn kết toàn dân

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương

9.

Câu 9: Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/ 1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế

c)

Khơ-me đỏ lên nắm quyền

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

10.

Câu 10: Sau khí lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia

b)

ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

c)

phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam

d)

liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc

11.

Câu 11: Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam

12.

Câu 12: Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang

b)

Cà Mau

c)

Bạc Liêu

d)

Cần Thơ

13.

Câu 13: Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Nam Định

d)

Phú Thọ

14.

Câu 14: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Triều Tiên

15.

Câu 15: Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campuchia?

a)

tạo thời cơ thuận lợi cho Cách mạng thắng lợi

b)

tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt-leeng-xê-ri

c)

tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á

d)

tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Campuchia

16.

Câu 16: Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?

a)

can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam

b)

hợp tác với Mỹ cảm nhận Việt Nam trên mọi mặt

c)

dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới

d)

ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải

17.

Câu 17: Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

phá cơ quan đầu não của địch

b)

giam chân địch ở các đô thị

c)

phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

18.

Câu 18: Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1945-1954 do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam

b)

Đề cương văn hóa Việt Nam

c)

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

vấn đề dân cày

19.

Câu 19: Trong chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công mà cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê

b)

Thất Khê

c)

đường số 4

d)

Cao Bằng

20.

Câu 20: Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong đông - xuân 1953-1954 của bộ chính trị trung ương Đảng nào buộc Pháp

a)

tập trung lực lượng

b)

phân tán lực lượng

c)

thất bại trong kế hoạch Rơve

d)

đánh nhanh rút gọn

21.

Câu 21: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì

b)

kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia

d)

toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh

22.

Câu 22: Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

ban chấp hành Trung ương

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

ban tuyên giáo trung ương

d)

ban dân vận trung ương

23.

Câu 23: Nguyên nhân mang tính truyền thống nhất đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu

24.

Câu 24: Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

dạy cho Việt Nam một bài học

b)

tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

c)

phá hủy cơ sở vật chất, đường xá

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách

25.

Câu 25: Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng

b)

tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt

c)

chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc

d)

hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc

26.

Câu 26: Bản chất 2 cuộc chiến tranh biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

xung đột, tranh chấp biên giới

c)

để xác lập địa vị số một châu Á

d)

chiến tranh thống nhất đất nước

27.

Câu 27: Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của 2 cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc còn yếu

b)

truyền thống dân tộc, yêu nước

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

đoàn kết 3 nước Đông Dương

28.

Câu 28: Một trong những điều kiên cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ

b)

hòa bình và hạnh phúc

c)

dân quyền và dân sinh

d)

độc lập và thống nhất

29.

Câu 29: Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của 3 nước Đông Dương

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

phong tráo phản chiến của dân Mỹ

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc

30.

Câu 30: Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là?

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với cá

31.

Câu 31: Ở Việt Nam, ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

vua Đại Bảo tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến

b)

chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

c)

tuyên bố thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Toàn quốc kháng chiến

32.

Câu 32: Âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giownevo 1954 là biến miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới

b)

trung tâm hàng không của Mỹ

c)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ

33.

Câu 33: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương

c)

khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội

d)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

34.

Câu 34: Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

quyết định trực tiếp

b)

quyết định nhất

c)

quan trọng nhất

d)

cơ bản nhất

35.

Câu 35: Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) ngày 16/5/1955 đã đánh dấu

a)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng

b)

miền Nam hoàn toàn giải phóng

c)

Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử

d)

thống nhất đất nước

36.

Câu 36: 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975, ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì sau đây?

a)

quân ta giải phóng hoàn toàn biên giới Việt-Trung

b)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

c)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc hầm Đờ Caxtori

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng

37.

Câu 37: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

cách mạng 2 miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng

b)

quân dân miền Nam vừa đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mỹ

c)

cách mạng cả nước đã hoàn thành cải cách ruộng đất

d)

cuộc kháng chiến chống Mỹ giành thắng lợi hoàn toàn

38.

Câu 38: Chiến thắng Bình Giã (2/12/1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

b)

chiến lược "chiến tranh cục bộ"

c)

chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

d)

chiến lược "chiến tranh đơn phương"

39.

Câu 39: Sau khi kí Hiệp định Pari (1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân "bình định-lấn chiếm" vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải

a)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực

b)

ngừng đám phán kết hợp với ngừng bắn

c)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng

d)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình

40.

Câu 40: Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

cố vấn Mĩ

c)

quân đồng minh của Mỹ

d)

quân đội Mỹ

41.

Câu 41: Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

cố vấn Mỹ

c)

quân đồng minh của Mỹ

d)

quân đội Mỹ

42.

Câu 42: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

giáng đòn nặng nề vào "Chiến tranh cục bộ", Mỹ tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh

c)

buộc Mỹ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ

43.

Câu 43. Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.

c)

Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

44.

Câu 44. Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

45.

Câu 45. Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là

a)

dồn dân, lập ấp chiến lược.

b)

Tạo ra binh lực và hỏa lực.

c)

dùng người Việt đánh người Việt

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

46.

Câu 46. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954-1956) là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

khởi nghĩa giành quyền làm chủ.

d)

bạo lực cách mạng.

47.

Câu 47. Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược.

b)

Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

c)

Thi đua Áp Bắc giết giặc lập công.

d)

Đồng khởi.

48.

Câu 48. Chiến thắng quân sự nào dưới đây của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng Biên giới.

d)

Chiến thắng Việt Bắc.

49.

Câu 49. Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mĩ.

c)

quân viễn chinh Pháp.

d)

quân đội Âu Phi.

50.

Câu 50. Chiến dịch nào dưới đây đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

51.

Câu 51. Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

52.

Câu 52. Chiến thắng Phước Long (tháng 1/1975) của quân dân Việt Nam không cho thấy

a)

sức mạnh to lớn của quân giải phóng

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

c)

sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

d)

sự bất lực của quân đội Sài Gòn.

53.

Câu 53. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

Miền Nam chưa được giải phóng.

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

54.

Câu 54. Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.

b)

Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

d)

Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.

55.

Câu 55. Nhận xét nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?

a)

Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

b)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.

c)

có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

d)

dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.

56.

Câu 56. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

57.

Câu 57. Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

58.

Câu 58. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Thọ).

59.

Câu 59. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thẳng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

60.

Câu 60. Với chiến thắng Ấp Bắc (1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Tìm diệt và lấn chiếm.

c)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

d)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.

61.

Câu 61. “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

b)

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

62.

Câu 62. Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi năm 1960

b)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

d)

Chiến thắng Tây Nguyên năm 1975.

63.

Câu 63. Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

64.

Câu 64. Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam không cho thấy

a)

 quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

b)

sức mạnh to lớn của quân giải phóng.

c)

sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

d)

sự bất lực của quân đội Sài Gòn.

65.

Câu 65. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

Miền Nam chưa được giải phóng.

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

66.

Câu 66. Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

67.

Câu 67. Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

b)

quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông

c)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.

68.

Câu 68. Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và Việt Nam hoá chiến tranh (1969-1973) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

69.

Câu 69. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

70.

Câu 70. Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

71.

Câu 71. Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là

a)

quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.

c)

nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

d)

âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

72.

Câu 72. Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).

d)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

73.

Câu 73. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16,17/8/1945) đã quyết định cử ra

a)

Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

 Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Chính phủ liên hiệp quốc dân.

d)

Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.

74.

Câu 74. Một trong những nội dung của Hội nghị toàn quốc của Đảng hợp ở Tân Trào (14,15/8/1945) là

a)

ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

75.

Câu 75. Chiều ngày 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Lào Cai.

d)

Tuyên Quang.

76.

Câu 76. Mặt trận nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

 Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

77.

Câu 77. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

78.

Câu 78. Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Vĩnh Long, Cần Thơ.

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

c)

Yên Bái, Hà Giang.

d)

Lào Cai, Lai Châu.

79.

Câu 79. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

là các cuộc kháng chiến điển hình trong cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

80.

Câu 80. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

thực dân Pháp.

b)

triều Nguyễn.

c)

chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

phát xít Nhật.

81.

Câu 81. “Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến”là nhận định về sự kiện nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm toàn Đông Dương.

b)

Quân đội Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật.

c)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

82.

Câu 82. “Chúng ta phải hành động cho nhanh, với tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!” Câu trích trên ở trong văn kiện nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.

b)

Nghị quyết của Đại hội Quốc dân Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

“Quân lệnh số 1” của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

83.

Câu 83. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước và chống ngoại xâm.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

c)

Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

84.

Câu 84. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Thủ đô Hà Nội được giải phóng.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.

85.

Câu 85. “Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào sau đây?

a)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.

d)

Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

86.

Câu 86. Bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng, đó là

a)

sự lãnh đạo của Đảng.

b)

xác định và nắm bắt thời cơ.

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

87.

Câu 87. Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

88.

Câu 88. Nhận định nào sau đây về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không đúng?

a)

Việt Nam đã chớp thời cơ thuận lợi để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.

c)

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

d)

Sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

89.

Câu 89. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 chỉ xuất hiện trong thời gian

a)

từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

từ khi Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

từ khi Nhật đảo chính Pháp đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

90.

Câu 90. Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp nhằm từng bước tiêu diệt kẻ thù.

b)

Có đường lối chiến lược đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt với tình hình thực tiễn cách mạng.

c)

Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt.

d)

Xây dựng khối liên minh công – nông - binh và mặt trận dân tộc thống nhất.

91.

Câu 91. Đặc điểm của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

cả nước đã giành được chính quyền trong 15 ngày.

b)

thắng lợi ở nông thôn đã quyết định thắng lợi chung trong cả nước.

c)

diễn ra nhanh chóng ít đổ máu bằng phương pháp hòa bình.

d)

diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

92.

Câu 92. Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

b)

chú trọng xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

chuẩn bị thực lực, coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

d)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng cuộc cách mang 4.0.

93.

Câu 93. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Xây dựng lực lượng hậu phương chiến lược trong nhân dân.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Muốn thành công thì phải phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.

94.

Câu 94. Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là

a)

phân hóa, cô lập kẻ thù, chớp thời cơ linh hoạt.

b)

tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

nhạy bén trước tình hình thế giới, để đề ra chủ trương phù hợp.

d)

xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

95.

Câu 95. Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

dân chủ tư sản kiểu cũ.

c)

dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

dân tộc, dân chủ nhân dân.

96.

Câu 96. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

d)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

97.

Câu 97. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

98.

Câu 98. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

99.

Câu 99. Ngày 23/9/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày độc lập ở Sài Gòn.

100.

Câu 100. Rạng ngày 23/9/1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày độc lập ở Sài Gòn.

101.

Câu 101. Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

102.

Câu 102. Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

mở rộng căn cứ địa.

c)

kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân.

d)

. liên lạc với bên ngoài

103.

Câu 103. Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve

d)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinh.

104.

Câu 104. Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rove.

b)

Kế hoạch quân sự Nava.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinh.

d)

Kế hoạch “hành quân kép”.

105.

Câu 105. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

106.

Câu 106. Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19/12/1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc.

107.

Câu 107. Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc. 3

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.

d)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.

108.

Câu 108. Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi —nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu –Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

109.

Câu 109. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

110.

Câu 110. Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 giành thẳng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp)

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới)

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh)

d)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

111.

Câu 111. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

112.

Câu 112. Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

c)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

113.

Câu 113. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).

114.

Câu 114. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đều

a)

mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động.

b)

diễn ra khi các cuộc chiến tranh thế giới đã kết thúc.

c)

có sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

d)

lực lượng chính trị giữ vai trò quan trọng.

115.

Câu 115. Tại sao Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không được coi là cuộc cách mạng “ăn may”?

a)

Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945, kẻ thù trên đất nước ta chỉ còn duy nhất phát xít Nhật.

b)

Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, thời cơ thuận lợi cho Đảng lãnh đạo nhân dân đứng dậy đấu tranh giành chính quyền.

c)

Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân dân tiến bộ thế giới.

d)

Đảng chuẩn bị lâu dài chu đáo, xác định và chớp thời cơ chính xác để giành chính quyền.

116.

Câu 116. Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

117.

Câu 117. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

118.

Câu 118. Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

a)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

b)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

c)

đánh nhanh thắng nhanh.

d)

chinh phục từng gói nhỏ.

119.

Cậu 119. Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

c)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

d)

cho Mỹ thuê lại các bên cảng ở đảo.

120.

Câu 120. Tháng 3/1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma.

c)

Đá Bắc

d)

Hữu Nhật

121.

Câu 121. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thắng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

122.

Câu 122. Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

b)

xâm phạm khu vực biên giới.

c)

rút các chuyên gia về nước.

d)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

123.

Câu 123. Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).

c)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).

d)

Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).