wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bVN P1

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của kinh tế Việt Nam giai đoạn 1929-1933?

a)

Phát triển mạnh mẽ.

b)

Được phục hồi

c)

Khủng hoảng, suy thoái

d)

Pháp đang tiến hành cuộc khai thác lần thứ 2.

2.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931 là:

a)

Tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933

b)

Đời sống của các tầng lớp nhân dân đói khổ do Pháp tham gia vào chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Do chính sách khủng bố của Pháp sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái

d)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo nhân dân đấu tranh.

3.

Trong bản cương lĩnh chính trị của Đảng ta (tháng 2-1930) xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng nước ta là:

a)

Đánh đổ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày nghèo.

b)

Đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai giành dộc lập cho dân tộc.

c)

Giành các quyền tụ do dân sinh, dân chủ cơm áo, hòa bình.

d)

Xây dựng xã hội cộng sản.

4.

Động lực chính của phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

công nhân và nông dân

b)

công nhân và tiểu tư sản

c)

Trung và tiểu địa chủ, tư sản dân tộc

d)

Nông dân và trí thức, tiểu tư sản

5.

Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước.

b)

Cách mạng tháng 8 thành công.

c)

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

d)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

6.

Phong trào 30-31 có kết quả là:

a)

Thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Lập được chính quyền Xô viết trên cả nước.

c)

Lập được khối liên minh công- nông.

d)

Khẳng định quyền lãnh đạo của Đảng với cách mạng Việt Nam.

7.

Một trong những chính sách tích cực của chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh là:

a)

Thả tù chính trị.

b)

Nới lỏng quyền xuất bản báo chí.

c)

Bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế muối.

d)

Cướp đất lập đồn điền.

8.

Chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 30-31 vì đã:

a)

Làm lung lay tận gốc chế dộ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

b)

Khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn trên cả nước.

c)

Đánh đổ được thực dân Pháp và phong kiến tay sai trên cả nước.

d)

Thành lập được chính quyền kiểu mới, của dân, do dân, vì dân.

9.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

Phong trào chỉ có tính chất dân chủ.

b)

Phong trào không mang tính cách mạng.

c)

Phong trào chỉ mang tính dân tộc.

d)

Phong trào không mang tính cải lương.

10.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 tác động xấu đến đời sống của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. Trong đó, khổ cực nhất là giai cấp nào?

a)

Công nhân.

b)

. Nông dân.

c)

Tiểu tư sản trí thức.

d)

Dân nghèo thành thị.

11.

Ngành kinh tế nào ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất bởi tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933?

a)

Công nghiệp khai mỏ.

b)

Công nghiệp chế biến.

c)

Nông nghiệp trồng lúa.

d)

Nông nghiệp trồng cao su.

12.

Từ 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

thương nghiệp.

d)

thủ công nghiệp.

13.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã dẫn đến hậu quả như thế nào đối với giai cấp nông dân Việt Nam?

a)

Nông dân bị bần cùng hóa

b)

Nông dân phải chịu sưu thuế cao.

c)

Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất.

d)

Nông dân bị thất nghiệp, thiếu việc làm.

14.

Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 gây ra cho xã hội Việt Nam là gì?

a)

Nhiều công nhân bị sa thải.

b)

Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

c)

Người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.

d)

Tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân.

15.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là

a)

đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

b)

lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.

c)

lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

16.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dấn đến phong trào đấu tranh 1930 - 1931 bùng nổ?

a)

Thực dân Pháp bắt bớ, đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

Nguy cơ của chủ nghĩa phát xít chuẩn bị gây chiến tranh toàn thế giới.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo phong trào đấu tranh cả nước.

d)

Nhân dân khốn quẫn bởi tác động của khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

17.

Các cuộc đấu tranh trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Chống địa chủ, phong kiến

b)

Chống đế quốc pháp, tay sai.

c)

Chống thực dân pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, phong kiến, tay sai.

18.

Mục tiêu đấu tranh đòi cải thiện đời sống của công nhân trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

lật đổ chế độ phong kiến.

b)

đòi tăng lương, giảm giờ làm.

c)

tham gia chính quyền thực dân.

d)

lật đổ chính quyền thực dân Pháp.

19.

Đảng Cộng sản Việt Nam đề khẩu hiệu gì trong phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”.

b)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

c)

“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

"Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến", "Thả tù chính trị".

20.

Những khẩu hiệu đấu tranh nào dưới đây đã xuất hiện trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

“Đả đảo bù nhìn!” và “Việt Nam độc lập!”.

b)

Việt Nam độc lập!” và “Chủ nghĩa xã hội!”.

c)

“Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!” và “Ruộng đất về tay dân cày!”.

d)

“Đả đảo chủ nghĩa phát xít!” và “Nhà máy về tay thợ thuyền!”.

21.

Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

a)

xã hội.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

22.

Hình thức đấu tranh nào được áp dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở nước ta?

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Mitting, biểu tình, bãi công, bãi khóa.

c)

Đấu tranh chính trị là chính, có vũ trang hỗ trợ.

d)

Đấu tranh vũ trang là chính, kết hợp với đấu tranh chính trị.

23.

Các cuộc biểu tình của nông dân có vũ trang tự vệ trong phong trào 1930 - 1931 diễn ra ở đâu?

a)

Ở Bắc Kì

b)

Ở Trung kì.

c)

Nghệ - Tĩnh.

d)

Trong cả nước.

24.

Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã có sự phối hợp đấu tranh giữa

a)

nông dân và tiểu tư sản.

b)

công nhân và nông dân.

c)

công nhân và tiểu tư sản.

d)

tư sản dân tộc và tiểu tư sản.

25.

Khối liên minh công - nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?

a)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

b)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

c)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1930.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

26.

Nơi diễn ra những cuộc đấu tranh quyết liệt nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở nước ta là

a)

Hà Nội, Sài Gòn.

b)

Các thành phố lớn.

c)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

d)

Các khu công nghiệp.

27.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 của nhân dân Việt Nam

a)

có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

b)

mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp

c)

vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.

d)

diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.

28.

Ý nghĩa lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 đối với cách mạng nước ta là gì?

a)

Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn.

b)

Đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến.

c)

Giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc, phong kiến tay sai.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

29.

Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng ta được trưởng thành nhanh chóng và được Quốc tế cộng sản công nhận là

a)

phân bộ trực thuộc Quốc tế Cộng sản.

b)

Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng.

c)

một Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam.

d)

một chi bộ của Đảng cộng sản Đông Dương.

30.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 ở các nước tư bản lại ảnh hường đến Việt Nam?

a)

Kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.

b)

Xu thế toàn cầu hóa nên nước nào cũng chịu ảnh hưởng.

c)

Pháp ra sức khai thác tài nguyên để bù đắp khủng hoảng.

d)

Chính sách trút gánh nặng khủng hoảng của Pháp lên các nước thuộc địa.

31.

 Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì

a)

A. xây dựng theo mô hình nước Nga Xô viết.

b)

B. do giai cấp nông dân lãnh đạo.

c)

C. là nhà nước vô sản đầu tiên ở Việt Nam.

d)

D. là thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới.

32.

Mâu thuẫn CHỦ YẾU nào tồn tại trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931?

a)

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

c)

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

33.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

b)

B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

c)

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

34.

Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh bắt đầu vào thời gian nào?

a)

12/9/1930

b)

20/10/1930

c)

3/2/1930

35.

Thực dân Pháp đã làm gì khi nhân dân ta đứng lên khởi nghĩa?

a)

Đàn áp nhân dân, thả máy bay ném bom vào nhân dân

b)

Bỏ chạy về nước

c)

Đầu hàng

36.

Ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ Tĩnh là ngày nào?

a)

12/9

b)

30/10

c)

22/12

37.

Phong trào bị dập tắt trong thời gian nào?

a)

đầu năm 1931

b)

giữa năm 1931

c)

cuối năm 1931

38.

Cuộc biểu tình ngày 12 - 3 - 1930 do giai cấp, tầng lớp nào tiến hành?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Công nhân và nông dân

d)

Các tầng lớp lao động

39.

Vì sao cuộc khởi nghĩa thất bại?

a)

Vì lần đầu tiên nhân dân ta được nắm giữ chính quyền

b)

Vì bọn đế quốc dùng mọi thủ đoạn để đàn áp

c)

Vì nhân dân ta đông đảo

d)

Tất cả các ý trên

40.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có nhiều điểm mới, ngoại lệ

a)

bỏ vào hai kẻ thù là đế quốc và phong kiến

b)

Sử dụng hình thức bạo động vũ trang

c)

Đặt dưới quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản

d)

Hình thức đấu tranh phong phú

41.

Một trong những Khẩu hiệu chính trị được nêu ra trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

Ruộng đất dân cày

b)

tăng lương giảm giờ làm

c)

Đảo chủ nghĩa đế quốc

d)

Dump tax

42.

Hình ảnh sau nói về cuộc đấu tranh của nhân dân địa phương nào trong phong trào CM 1930 - 1931

a)

Thanh Chương

b)

bến thủy

c)

Nam Đàn

d)

Hưng Nguyên

43.

Yếu tố quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

b)

Mâu thuẫn xã hội đồng tính nam

c)

Pháp kính hậu quả khủng hoảng lên Việt Nam

d)

Pháp khủng bố dã man cách mạng Việt Nam

44.
Tình hình nông nghiệp Việt Nam sau cuộc khủng hoảng kinh thế giới (1929 -1933) biểu hiện như thế nào?
a)
Giá nông phẩm giảm mạnh, ruộng đất bị địa chủ chiếm đoạt.
b)
Các đồn điền trồng lúa chuyển sang trồng cây công nghiệp.
c)
Diện tích trồng cây cao su tăng nhanh gấp 10 lần so với trước khủng hoảng.
d)
Tư bản Pháp đẩy mạnh hoạt động chiến đất của nhân dân.
45.
Phong trào cách mạng 1930 -1931 có ý nghĩa như
a)
Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
b)
Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa phát xít của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
c)
Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa khủng bố của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
d)
Cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
46.
Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
a)
Vì kinh tế Việt Nam độc lập với kinh tế của Pháp.
b)
Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
c)
Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của kinh tế Pháp.
d)
Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
47.
Cuộc biểu tình của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Nghệ - Tĩnh có 8000 nông dân tham gia diễn ra ở đâu?
a)
Hưng Nguyên.
b)
Can Lộc.
c)
Anh Sơn.
d)
Thanh Chương.
48.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh là
a)
Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
b)
Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn Việt Nam.
c)
Đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
d)
Để lại nhiều bài học sáng tạo cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
49.
Phong trào đấu tranh ở Nghệ - Tĩnh sau ngày 12-9-1930 đã dẫn đến hiện tượng gì?
a)
Đảng đã phát động nhân dân đấu tranh vũ trang giành chính quyền thắng lợi.
b)
Chính quyền của đế quốc phong kiến bị tan rã và tê liệt ở nhiều nơi.
c)
Chính quyền tay sai cấp thôn xã đã tích cực hỗ trợ thực dân Pháp đàn áp, khủng bố phong trào.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định nâng mục tiêu đấu tranh đòi quyền kinh tế lên đấu tranh lật đổ chính quyền đế quốc – phong kiến tay sai.
50.
Tổ chức nào điều hành mọi mặt đời sống xã hội ở nông thôn Nghệ - Tĩnh?
a)
đội tự vệ đỏ.
b)
Hội phụ nữ
c)
Các Xô viết.
d)
Đoàn thanh niên phản đế.
51.
Khối Liên minh công-nông được hình thành từ phong trào nào?
a)
Từ phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930
b)
Từ phong trào cách mạng 1930-1931
c)
Từ phong trào dân chủ 1936-1939
d)
Từ phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh
52.
Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương khi nào?
a)
tháng 7/1935.
b)
tháng 4-1931.
c)
tháng 10-1930.
d)
tháng 3/1935.
53.
Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
b)
Ðảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
c)
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
d)
Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
54.
Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) ảnh hưởng lớn nhất đến nền kinh tế Việt Nam trong lĩnh vực nào
a)
Nông nghiệp.
b)
Thủ công nghiệp.
c)
Xuất khẩu.
d)
Công nghiệp.
55.
Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được thể hiện như thế nào?
a)
Phong trào đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, đã giành được chính quyền ở một số địa phương thuộc Nghệ - Tĩnh và thành lập chính quyền cách mạng Xô viết Nghệ Tĩnh
b)
Phong trào đã giáng đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.
c)
Phong trào đấu tranh trên phạm vi rộng khắp từ Bắc vào Nam.
d)
Phong trào thực hiện sự liên minh công – nông vững chắc.
56.
Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?
a)
Đã thành lập được mặt trận dân tộc chống đế quốc và tay sai
b)
Mang tính chất cách mạng triệt để nhằm vào 2 kẻ thù đế quốc và tay sai
c)
Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng cộng sản lãnh đạo
d)
Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam mang tính chất thống nhất cao
57.
Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh tồn tại trong khoảng thời gian bao lâu?
a)
Từ 4 đến 5 tháng.
b)
Từ 3 đến 4 tháng.
c)
Từ 2 đến 3 tháng.
d)
Từ 5 đến 6 tháng.
58.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đã để lại bài học kinh nghiệm gì?
a)
xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
b)
tất cả các ý trên.
c)
xây dựng khối liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.
d)
tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
59.
Phong trào 1930 – 1931 diễn ra trong bối cảnh là
a)
Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị. Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc
b)
Khủng hoảng kinh tế thế giới đã kết thúc, tuy nhiên tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam rất lớn.
c)
Khủng hoảng kinh tế trầm trọng, tuy nhiên chính trị khá ổn định.
d)
Nhân dân thế giới đang tích cực đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
60.
Ai là Tổng bí thư đầu tiên của nước ta?
a)
Nguyễn Văn Cừ.
b)
Trần Phú.
c)
Nguyễn Ái Quốc
d)
Lê Hồng Phong.
61.
Phong trào cách mạng 1930 -1931 có ý nghĩa như
a)
Cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
b)
Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa khủng bố của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
c)
Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa phát xít của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
d)
Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
62.
Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô – viết Nghệ - Tĩnh được gọi là
a)
Cận vệ đỏ
b)
Hồng vệ binh
c)
Tự vệ đỏ.
d)
Hồng quân
63.
Cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5-1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Lần đầu tiên, công nhân Việt Nam đấu tranh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và thể hiện tình đoàn kết với công nhân thế giới.
b)
Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và thể hiện tình đoàn kết với công nhân thế giới.
c)
Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân.
d)
Lần đầu tiên công nhân và nông dân liên minh với nhau trong một phong trào đấu tranh.
64.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam?
a)
Vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.
b)
Có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
c)
Mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp
d)
Diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.
65.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là

a)

Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

b)

“Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.

c)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc ” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.

d)

"Chống đế quốc”,"Chống phát xít".

66.

Qua phong trào cách mạng 1930- 1931, Đảng cộng sản Đông Dương đã tâp dượt

a)

đường lối cách mạng Việt Nam.

b)

vai trò lãnh đạo

c)

trong thực tiễn lãnh đạo cách mạng

d)

khả năng lãnh đạo cách mạng.

67.

Qua phong trào cách mạng 1930- 1931, Đảng cộng sản Đông Dương đã tâp dượt

a)

đường lối cách mạng Việt Nam.

b)

vai trò lãnh đạo

c)

trong thực tiễn lãnh đạo cách mạng

d)

khả năng lãnh đạo cách mạng.

68.

Phong trào cách mạng 1930- 1931 chứng tỏ

a)

Thực dân Pháp đủ sức thống trị Việt Nam

b)

Giai cấp công nhân và nông dân không thể lãnh đạo phong trào.

c)

Vai trò lãnh đạo của Đảng trong thực tiễn đấu tranh cách mạng.

d)

Nhân dân ta quyết tâm chống Pháp.

69.

Cuộc đấu tranh ở Nghệ An và Hà Tĩnh đã làm cho chính quyền thực dân phong kiến ở đây ra sao?

a)

Tê liệt, tan rã ở những thôn, xã

b)

Sụp đổ hoàn toàn từ huyện đến tỉnh.

c)

Đứng vững

d)

Được xây dựng củng cố mạnh hơn

70.

Hạn chế về lực lượng của luận cương chính trị tháng 10/1930 là

a)

Chưa thấy hết khả năng cách mạng của giai cấp công nhân.

b)

Chưa lôi kéo được nông dân và trí thức tham gia cách mạng.

c)

Chưa đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, khả năng lôi kéo một bộ phận tư sản dân tôc và địa chủ.

d)

Chưa thấy sức mạnh của liên minh công nông.

71.

Nhận xét nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10 - 1930)?

a)

Luận cương đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai tầng khác ngoài công – nông

b)

Luận cương không đưa được vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

c)

Mặc dù có nhiều hạn chế, nhưng Luận cương đã xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương.

d)

Luận cương nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc và đấu tranh giai cấp.

72.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 nêu nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là

a)

Đánh đế quốc để giành độc lập

b)

Đánh phong kiến để giành ruộng đất.

c)

Đòi tự do dân chủ

d)

Đòi cơm áo, hòa bình

73.

Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là gì?

a)

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân.

b)

Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

c)

Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức

d)

Cách mạng Đông Dương lúc đầu là CMTSDQ, bỏ qua TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN

74.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa 8/1945?

a)

phong trào dân chủ 1936 – 1939

b)

phong trào cách mạng 1930 – 1931.

c)

phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945

d)

cao trào kháng Nhật cứu nước.

75.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

b)

Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn

c)

Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

d)

Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

76.

Điểm nào sau đây không phải là điểm giống nhau trong cương lĩnh chính trị của Nguyễn Ái Quốc và luận cương chính trị của Trần Phú

a)

Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn là: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

c)

Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

d)

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau.

77.

Trong các điểm sau, điểm khác nhau giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và luận cương chính trị tháng 10/1930 là?

a)

Phương hướng chiến lược cách mạng

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng

d)

Phương pháp cách mạng.

78.

Xã hội Việt Nam trong những năm 1930- 1931 tồn tại những mâu thuẩn cơ bản nào?

a)

Tư sản với chính quyền thực dân Pháp

b)

Nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và nông dân với địa chủ phong kiến

d)

Công nhân với tư sản

79.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông

b)

Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng

c)

Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh

d)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

80.

Điểm giống nhau cơ bản giữa "Cương lĩnh chính trị" (2-1930) với "Luận cương chính trị"(10-1930).

a)

Xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng

b)

Xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.

c)

Xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp

d)

Xác định đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam

81.

Thành quả đạt được lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Hình thành khối liên minh công nông.

b)

Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.

d)

Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu

82.

Nội dung nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính sáng tạo?

a)

Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Đặt vấn đề giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

c)

Đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân

d)

Thấy được khả năng cách mạng của công nhân và nông dân

83.

Phong trào cách mạng 1930- 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng tháng 8 năm 1945?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

84.

Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (1935) xác định nhiệm vụ chủ yếu của Đảng trong thời gian trước mắt là

a)

lật đổ chế độ phong kiến

b)

củng cố và phát triển Đảng

c)

đánh đuổi thực dân Pháp

d)

chống chủ nghĩa phát xít

85.

Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng cộng sản Đông Dương họp vào thời gian nào?

a)

Năm 1930

b)

1931

c)

1933

d)

1935

86.

Thời kì cách mạng từ 1930 đến 1935 là thời kì:

a)

Đảng ta ra hoạt động công khai

b)

Đảng ta hoạt động mạnh mẽ

c)

Đảng ta hoạt động nửa công khai, nửa mạnh mẽ

d)

Đảng ta hoạt động bí mật

87.

Sau khi Xô viết Nghệ - Tĩnh bị chính quyền thực dân Pháp đàn áp, cách mạng Việt Nam bước vào thời kì vô cùng khó khăn trong những năm

a)

1930-1931

b)

1931-1932

c)

1933-1934

d)

1934-1935

88.

chính quyền xô viết nghệ tĩnh mở các lớp dạy chữ nào cho các tầng lớp nhân dân

a)

chữ hán

b)

chữ quốc ngữ

c)

chữ pháp

d)

chữ

89.

phong trào cách mạng 1930-1931 ở việt nam đạt đến đỉnh cao từ

a)

tháng 2/1930

b)

tháng 5/1930

c)

thàng 9/1930

d)

tháng 10/1931

90.

tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 được thể hiện như thế nào

a)

phong trào thực hiện sự liên minh công - nông vững chắc

b)

phong trào đấu tranh liên tục từ bắc đến nam

c)

phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến

d)

sử dụng hình thức vũ trang và giành được chính quyền ở một số địa phương trong một thời gian

91.

hệ thống tổ chức đảng trong nước nói chung đã được khôi phục từ

a)

đầu năm 1932

b)

đầu năm 1935

c)

đầu năm 1933

d)

đầu năm 1934

92.

hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương lâm thời đảng cộng sản việt nam 10/1930 đã thông qua

a)

cương lĩnh chính trị do nguyễn ái quốc soạn thảo

b)

luận cương chính trị do trần phú soạn thảo

c)

chương trình hành động của đảng

d)

điều lệ tóm tắt của đảng

93.

phong trào cách mạng 1930-1931 đã giúp đảng cộng sản đông dương được quốc tế cộng sản công nhận là

a)

một phân bộ độc lập, trực thuộc quốc tế cộng sản

b)

một đảng trong sạch vững mạnh

c)

một đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng

d)

một đảng của giai cấp công nhân việt nam

94.

nội dung nào không phản ánh chính sách của chính quyền xô viết nghệ tĩnh

a)

thực hiện các quyền tự do dân chủ của nhân dân

b)

bãi bỏ các thứ thuế vô lí cho nhân dân

c)

xóa bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới

d)

tiến hành cải cách ruộng đất cho nông dân

95.

hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương lâm thời đảng cộng sản việt nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng thành

a)

đảng cộng sản đông dương

b)

đông dương cộng sản đảng

c)

đảng lao động việt nam

d)

đông dương cộng sản liên đonaf

96.

từ tháng 9/1930, phong trào cách mạng 1930-1931 ở việt nam dần dần đạt tới đỉnh cao với

a)

các cuộc đấu tranh nhân ngày quốc tế lao động

b)

sự thành lập chính quyền xô viết nghệ tĩnh

c)

sự sụp đổ của chính quyền phong kiến ở thực dân cấp tỉnh

d)

sự hình thành mặt trận dân tộc thống nhất

97.

sự kiện nào sau đây đã diễn ra trong năm 1930 ở việt nam

a)

khởi nghĩa yên bái của việt nam quốc dân đảng thất bại

b)

đông dương cộng sản đảng được thành lập

c)

hội việt nam cách mạng thanh niên được thành lập

d)

nguyễn ái quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng

98.

mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân việt nam tháng 2 đến tháng 4/1930 là

a)

đòi quyền lợi chính trị

b)

đòi độc lập dân tộc

c)

đòi tự do, dân chủ

d)

đòi cải thiện đời sống

99.

hai khẩu hiệu mà đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-1931 là khẩu hiệu nào

a)

'độc lập dân tộc' và 'ruộng đất dân cày'

b)

'tự do dân chủ' và 'cơm áo hòa bình'

c)

'tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian' và 'tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến'

d)

'chống đế quốc' và 'chống phát xít'

100.

phong trào cách mạng 1930-1931 ở việt nam đã

a)

khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân việt nam

b)

làm tan rã toàn bộ chính quyền thực dân và tay sai ở cấp cơ sở

c)

hình thành được một mặt trận dân tộc thống nhất trên cả nước

d)

dẫn đến sự ra đời của đảng cộng sản việt nam

101.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng họp ở đâu?

a)

CỬu Long (Hương Cảng, Trung quốc)

b)

ma cao (trung quốc)

c)

bà điểm (hóc môn - gia định)

d)

quảng châu (trung quốc)

102.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 và Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 có điểm gì tương đồng

a)

khẳng định công nhân và tư sản dân tộc là lực lượng cơ bản của cách mạng

b)

xác định cách mạng Đông Dương có mối liên hệ mật thiết với cách mạng thế giới

c)

xác định phản đế và phản phong kiến là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

d)

xác định liên minh công -nông là lực lượng lãnh đạo cách mạng

103.

Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu ai làm Tổng bí thư của Đảng

a)

Trần Phú

b)

Lê Hồng Phong

c)

Hà Huy Tập

d)

Nguyễn Ái Quốc

104.

Phong trào cách mạng 1930-1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam là

a)

lần đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

có sự tham gia đấu tranh của giai cấp nông dân

c)

phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ

d)

mục tiêu đấu tranh là đánh đuổi đế quốc Pháp

105.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

a)

đánh đổ phong kiến và đế quốc Pháp

b)

đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai

d)

đánh đổ đế quốc Pháp và phát xít Nhật

106.

Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng?

a)

Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân

b)

Xác định nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ chế độ phong kiến.

c)

Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng

d)

Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới

107.

Khối liên minh công - nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong

a)

phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.

b)

phong trào công nhân 1926 – 1929.

c)

phong trào cách mạng 1930 – 1931

d)

phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930

108.

Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác biệt so với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng?

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi dân sinh dân chủ.

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi độc lập dân tộc

c)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

d)

Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

109.

Đảng Cộng Sản Đông Dương lần đầu tiên được Quốc tế Cộng sản Công nhận là phân bộ độc lập vào

A. năm 1931.         B. năm 1936.

C. năm 1939.         D. năm 1945.

a)

năm 1931.  

b)

năm 1936.

c)

năm 1939

d)

năm 1945.

110.

Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục ?

a)

Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân

b)

Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân

c)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân

d)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp cho nhân dân

111.

Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã tiến hành các chính sách gì ?

a)

Bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, lấy ruộng đất công chia cho dân cày nghèo

b)

Lấy ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày, bỏ thuế thân, thuế rượu, thuế muối

c)

Tịch thu ruộng đất đế quốc, phong kiến tay sai chia cho dân cày, giám tô, xoá nợ

d)

Tịch thu tài sản của địa chủ, đế quốc chia cho nông dân, xóa nợ cho dân nghèo

112.

Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh được gọi là

a)

hồng vệ binh

b)

hồng quân

c)

cận vệ Đỏ

d)

tự vệ Đỏ

113.

Phong trào đấu tranh ở Nghệ - Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã

a)

lật đổ chính quyền đế quốc - phong kiến tay sai ở Việt Nam

b)

khiến chính quyền tay sai cấp thôn xã tăng cường đàn áp

c)

khiến chính quyền đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều thôn xã

d)

phát động nhân dân đấu tranh vũ trang giành chính quyền

114.

Câu 54. Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là gì?

a)

A. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân.

b)

B. Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

c)

C. Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức.

d)

D. Cách mạng Đông Dương lúc đầu là CMTSDQ, bỏ qua TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.

115.

Câu 55. Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự phát triển mạnh của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

A. Đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng.

b)

B. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào.

d)

D. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

116.

Câu 56. Thành quả đạt được lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Hình thành khối liên minh công nông.

b)

B. Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.

d)

D. Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu .

117.

Câu 59: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo?

a)

A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

c)

C. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.

d)

D. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đánh phong kiến trước, đế quốc sau.

118.

Câu 49. Luận cương chính trị (10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là

a)

A. đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.

b)

B. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

c)

C. đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.

d)

D. đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

119.

Câu 48. Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) là

a)

A. phong kiến, đế quốc.

b)

B. đế quốc, tư sản phản cách mạng.

c)

C. thực dân Pháp và tư sản mại bản.

d)

D. đế quốc, phong kiến tay sai và tư sản phản cách mạng.

120.

Câu 46: Qua thực tế lãnh đạo phong trào cách mạng 1930-1931, Đảng ta đã trưởng thành nhanh chóng. Do đó, tháng 4/1931 Đảng ta được quốc tế cộng sản công nhận:

a)

A. Là một chi bộ của quốc tế cộng sản

b)

B. Là một Đảng trong sạch vững mạnh

c)

C. Là một Đảng đủ khả năng lãnh đạo cách mạng

d)

D. Là một Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam

121.

Câu 43: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc luận cương chính trị tháng 10/1930

a)

A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo

c)

C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

d)

D. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

122.

Câu 42: Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

b)

B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc

d)

D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

123.

Câu 41: Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

A. Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân...

b)

B. Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

c)

C. Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập

d)

D. Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng.

124.

Câu 40: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

B. “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

c)

C. “Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

125.

Câu 37. Những yếu tố cơ bản nào dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?

a)

A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.

b)

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào tiểu tư sản, phong trào yêu nước.

c)

C. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

D. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân, tư sản dân tộc.

126.

Câu 36. Tại sao nói rằng sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

b)

B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối, là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

c)

C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam.

d)

D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng tiến lên một bước mới.

127.

Câu 38. Nhận xét nào dưới đây là đúng về lực lượng cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo?

a)

A. Công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt đánh đổ đế quốc và phong kiến.

b)

B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, tri thức, trung nông hăng hái cách mạng.

c)

C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến động lực cách mạng.

d)

D. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, tri thức là lực lượng cách mạng chủ yếu.

128.

Câu 37. Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (3/2/1930)?

a)

A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

b)

B. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương; thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.

c)

C. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.

d)

D. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, bầu ban chấp hành trung ương chính thức của Đảng.

129.

Câu 36. Phân tích nội dung nào sau đây trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo?

a)

A. Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.

b)

B. Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.

c)

C. Đặt vấn đề đấu tranh giai cấp lên hàng đầu và đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.

d)

D. Đặt vấn đề đấu tranh giai cấp lên hàng đầu và thấy được khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.

130.

Câu 37. Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là:

a)

A. Lực lượng nồng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

b)

B. Xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau

c)

C. Xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

D. Xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN

131.

Câu 38. Văn kiện nào của Đảng xác định động lực cách mạng là công nhân và nông dân?

a)

A. Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng tháng 11/1939

b)

B.  Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

D. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng Cộng sản Đông Dương

132.

Câu 35. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930) họp trong hoàn cảnh nào ?

a)

Phong trào bước đầu sui thoái.                

b)

B. Phong trào cách mạng bắt đầu bùng nổ.

c)

C. Phong trào cách mạng đang bị khủng bố.

d)

D. Phong trào cách mạng đang diễn ra quyết liệt.

133.

Câu 33.  Hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là

a)

A. Nặng về đấu tranh vũ trang.           

b)

B. Có một số hạn chế mang tính cực đoan.

c)

C. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp khác.

d)

D. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp khác.

134.

Câu 32. Điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?

a)

A. Luận cương chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp.

b)

B. Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu nhưng không đề ra sách lược đoàn kết.

c)

D. Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản trong xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh dân tộc.

135.

Câu 29: Nội dung nào sau đây không thuộc Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo ?

a)

A. Cách mạng phải do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

b)

B. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

c)

C. Lực lượng cách mạng là công – nông, đồng thời phải liên lạc với các giai cấp, tầng lớp yêu nước khác.

d)

D. Cách mạng Việt Nam phải trải qua 2 giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

136.

Những điểm hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930?

a)

· A. Chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa.

b)

· B. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản.

c)

· C. Không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

· D. Cả ba ý đều đúng.

137.

Công tác mặt trận được xây dựng thời kỳ cách mạng 1930- 1931 gọi tên là gì?

a)

· A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

b)

· B. Mặt trận dân chủ Đông Dương

c)

· C. Hội phản đế Đông Dương

d)

· D. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

138.

Công tác mặt trận được xây dựng thời kỳ cách mạng 1930- 1931 gọi tên là gì?

a)

· A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

b)

· B. Mặt trận dân chủ Đông Dương

c)

· C. Hội phản đế Đông Dương

d)

· D. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

139.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

· A. Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công - nông.

b)

· B. Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quân chúng.

c)

· C. Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh.

d)

· D. Quân chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng.

140.

Điều gì chứng tỏ Cương lĩnh đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là đúng đắn, sáng tạo; thắm đượm tính dân tộc và nhân văn":

a)

A. Nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đâu.

b)

B. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.

c)

C. Thấy được khả năng liên minh có điệu kiện với giai cấp tư sản dân tộc, khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận giai Ấp, địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

D. Cả ba ý trên đều đúng.