Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6/1945, 50 nước họp tại Xan Phra-nxi-cô (Mĩ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mĩ và Đức.
Liên Xô, Mĩ và Anh.
Mĩ, Anh và Đức.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của
Chiến tranh lạnh.
Khủng hoảng kinh tế.
Phân hóa giàu nghèo.
Chiến tranh thế giới.
Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào sau đây?
Mĩ.
Đức.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào sau đây?
Liên Xô.
Đức.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2/1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?
Béc-lin.
Đông Đức.
Đông Âu.
Tây Âu.
Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh
Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mĩ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Tơ-ru-man (12/3/1947).
Những quyết định của Hội nghị Pốt-xdam (1945).
Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước Đồng minh muốn nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh phân chia quyền lợi.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.
Lấy phát triển chính trị là trung tâm.
Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.
Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mĩ.
Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.
Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.
sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.
sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào thể hiện mối quan hệ đối ngoại giữa Mĩ và Việt Nam trong thế kỉ XXI
Hòa bình, trung lập tích cực.
Chạy đua sức mạnh tổng hợp.
Đối đầu, xung đột, căng thẳng.
Hòa bình, hợp tác, cùng phát triển.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh
xu thế liên kết khu vực đang phát triển.
tại các nước châu Á đã giành độc lập.
trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ.
chủ nghĩa thực dân cũ đã hoàn toàn sụp đổ.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào.
Xin-ga-po.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có vì các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Sự kiện đánh dấu từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 là
Hiệp ước Ba-li được kí kết (1976).
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (1999).
Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015).
Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh trong khu vực.
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình.
thành lập một tổ chức quân sự chung mang tính chất phòng thủ.
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á được nêu ra trong
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.
Tầm nhìn ASEAN 2020 năm 1997.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ năm 2015.
Thỏa ước Bali II năm 2003.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
Cộng đồng Y tế - Giáo dục.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Năng lượng - Tài chính.
Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tử.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) hướng tới tạo dựng một khu vực
Có bản sắc văn hóa chung.
Hòa bình và ổn định.
Phát triển kinh tế đồng đều.
Có sức cạnh tranh và bền vững.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) lấy
Văn hóa làm trung tâm.
Kinh tế làm trung tâm.
Tài chính làm trung tâm.
Con người làm trung tâm.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tổ chức tại Malaysia (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băngkok.
Tuyên bố Kuala Lumpur.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhiều tỉnh, thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?
Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân Nhật.
Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim bất lực.
Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?
Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương trong mặt trận chung.
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của
Sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.
Quân Đồng minh chiến thắng phát xít.
Các mặt trận đoàn kết của dân tộc.
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Từ ngày 19 đến ngày 25/8/1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Kẻ thù không thể tiếp tục thống trị như cũ.
Chính phủ Trần Trọng Kim được thành lập.
Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng khởi nghĩa.
Điều kiện khách quan nào tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành lại độc lập trong tháng 8 năm 1945 ?
Thắng lợi của phe Đồng minh trước phe Phát xít.
Sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
Sự đầu hàng của phát xít I-ta-li-a và phát xít Đức.
Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.
Đại hội Quốc dân Tân Trào ( 8 - 1945 ) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
Tập dượt Đảng viên trong quá trình đấu tranh.
Thúc đẩy quá trình thống nhất hai miền đất nước.
Chấm dứt tình trạng tranh chấp giữa các đảng.
Đại hội Quốc dân Tân Trào ( 8 - 1945 ) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
Tập dượt Đảng viên trong quá trình đấu tranh.
Thúc đẩy quá trình thống nhất hai miền đất nước.
Chấm dứt tình trạng tranh chấp giữa các đảng.
Năm 1945 , quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập?
Nam Phi.
Việt Nam.
Thái Lan.
Ai Cập.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra thắng lợi nhanh chóng trên cơ sở kết hợp điều kiện khách quan và chủ quan, trong đó điều kiện chủ quan giữ vai trò
Đặc biệt.
Cần thiết.
Quyết định.
Quan trọng.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn - nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
Giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8 / 1945 ở Việt Nam?
Chủ trương chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi từ nguyên nhân khách quan nào dưới đây?
Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.
Nhật bị Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố.
Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp.
Hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh thắng phát xít Đức, Nhật.
Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
Có một khối liên minh công - nông vững chắc dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh.
Phát xít Nhật đã đầu hàng vô điều kiện, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã.
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.
Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khẩu hiệu nào sau đây đã trở thành hiện thực?
“Độc lập dân tộc”.
“Chủ nghĩa xã hội”.
“Người cày có ruộng”.
“Ruộng đất về tay dân cày”.
So với Cách mạng tháng Mười Nga ( 1917 ), Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm cơ bản nào?
Nhân dân được tập hợp trong một chính Đảng do giai cấp vô sản lãnh đạo.
Không có sự can thiệp của các thế lực bên ngoài trong quá trình khởi nghĩa.
Giành chính quyền sớm ở Huế, Hà Nội, Sài Gòn tạo tiền đề cho các tỉnh khác.
Có sự chuẩn bị chu đáo của Đảng, quần chúng cách mạng và lực lượng trung gian.
Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
Tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
Xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Chủ trương và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
Nhận xét nào sau đây là nhận xét có tính chất quyết định nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
Là lực lượng nòng cốt, cùng lực lượng vũ trang tiến lên tổng công kích, tổng khởi nghĩa.
Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.
Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?
Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?
Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.
Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ thực dân.
Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
Dùng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.
Tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.
Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Nạn đói, nạn dốt, khủng hoảng về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Anh, Trung Hoa Dân quốc.
Pháp, Anh.
Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ.
Mĩ, Anh.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước một trong những khó khăn nào?
Nạn đói dẫn đến nạn nội phản.
Các đảng phái chính trị xuất hiện nhiều.
Lực lượng cách mạng bị chia rẽ.
Cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là
Sự can thiệp của đế quốc Mĩ.
Tác động của chiến tranh lạnh.
Sự nhẫn nhượng, hòa hoãn của Pháp.
Chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.
Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?
Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc.
Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.
Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.
Thời gian “chờ bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc.
Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc.
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19–12–1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định
Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Phản công quân Pháp tại Việt Bắc.
Ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953–1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Trong những năm 1953–1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã
Ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
Đưa quân Mĩ vào miền Nam.
Dùng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.
Chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.
Chống bọn phản động tay sai của quân Đồng minh.
Xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?
Tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động các nước để chi viện cho Nam Bộ.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Lực lượng vũ trang ta có vũ khí phát triển vượt bậc.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) diễn ra trong điều kiện
Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
Nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã
Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
Củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
Giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
Phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
Tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6/1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
Chiến dịch Biên giới thu - đông.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Về chính trị, trong những năm 1951–1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu của các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của quân và dân Việt Nam là
Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
Đè bẹp kế hoạch bình định.
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đờ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm
Khóa chặt biên giới Việt–Trung.
Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.
Giành thế chủ động trên chiến trường.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích
Lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.
Giúp đỡ nhân dân Việt Nam xây dựng chính quyền.
Làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.
Giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
Một trong những âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.
Đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược.
Chống phá chính quyền cách mạng.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã
Ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.
Khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại.
Bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.
Tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh
Sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
Sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.
Thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.
Quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam đều
Chủ động tiến công các tập đoàn cứ điểm quân Pháp.
Làm phá sản kế hoạch quân sự của Pháp.
Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
Tinh thần quyết tâm của dân tộc.
Lực lượng tham gia chiến dịch.
Bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.
Lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?
Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.
Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.
Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
Giải quyết vấn đề lãnh đạo cách mạng.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
Đối tượng tác chiến.
Địa hình tác chiến.
Loại hình chiến dịch.
Lực lượng chủ yếu.
Trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
Đẩy quân Pháp vào thế phòng ngự, bị động.
Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tổng tiến công và nổi dậy.
Đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh nào?
Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.
Thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.
Lực lượng vũ trang ta thử quân phát triển.
Cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của tổ chức nào?
Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam.
Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.
Nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975) là gì?
Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào?
Đường hàng không.
Đường Hồ Chí Minh.
Đường cao tốc Bắc – Nam.
Đường sắt Bắc – Nam.
Sau Hiệp định Pa-ri năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?
Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.
Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng.
Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn nào?
Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?
Rút quân về nước, để ra chiến lược mới.
Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Kí hiệp định kết thúc cuộc chiến tranh.
Chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.
Cuộc tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào?
Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.
Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu.
Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 – 1972), chính quyền Mỹ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1964 – 1968)?
Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là gì?
Đánh đổ đế quốc Pháp.
Thống nhất đất nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cải cách ruộng đất.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền Nam – Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh gì?
Dân chủ và cách mạng.
Giải phóng và bảo vệ.
Uy hiếp của phe xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ chính đáng do sẵn.
Trong những năm 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân Việt Nam (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh.
Xu thế toàn cầu hóa lan rộng ra toàn thế giới.
Thế giới và trong nước có những biến đổi lớn.
Chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ trên toàn thế giới.
Nội dung nào phản ánh không đúng nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết?
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.
Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.
Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961 – 1965).
Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ (1969 – 1973).
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm vì lí do nào?
Phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.
Quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.
Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
Mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên ba vùng chiến lược nào?
Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới.
Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo.
Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)?
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Núi Thành.
Bình Giã.
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác biệt cơ bản so với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 về phương diện nào?
Huy động lực lượng.
Lãnh đạo đấu tranh.
Mục đích cao nhất.
Kết quả cuối cùng.
So với phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ có điểm mới nào?
Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
Kết quả các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam là gì?
Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.
Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa.
Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.
Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là đều như thế nào?
Có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.
Thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
Dựa vào sự viện trợ kinh tế, tài chính và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào?
Diễn ra khi so sánh tiềm lực quân sự thay đổi có lợi cho cách mạng.
Diễn ra thần tốc, bất ngờ, thành công nhanh chóng, tương đối ôn hòa.
Nghệ thuật phản hóa cao độ kẻ thù, tập trung chống đế quốc xâm lược.
Từ tư tưởng thụ động tạo thời cơ trong đấu tranh cách mạng của Đảng.
Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) đã tạo nên thế trận bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi?
Chiến tranh tổng lực.
Chiến tranh du kích.
Chiến tranh chớp nhoáng.
Chiến tranh nhân dân.
Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là gì?
Chủ động tiến công rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.
Từ đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân dần đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.
Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.
Khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.
Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh thực hiện hành động nào?
Tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1989)?
Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...
Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.
Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.
Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường nào?
Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.
Đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.
Đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
Bảo vệ hòa bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.
Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.
Địa bàn nào sau đây là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?
Gia Lai.
Kon Tum.
Tây Ninh.
Bình Phước.
Hành động nào của Trung Quốc đối với Việt Nam trong nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX là biểu hiện cho quan hệ căng thẳng giữa hai nước?
Cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị.
Cắt giảm viện trợ, rút chuyên gia về nước.
Ngăn cản Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
Công nhận và ủng hộ Chính quyền Sài Gòn.
Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, nghệ thuật quân sự nổi bật của Việt Nam là gì?
Tiến hành chiến tranh nhân dân.
Kết hợp đánh nhanh với đánh lâu dài.
Tiến hành chiến tranh du kích là chủ yếu.
Đấu tranh vũ trang với khởi nghĩa từng phần.
Trước cuộc tấn công của lực lượng Pôn Pốt, Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ trương chủ yếu nào?
Đàm phán, thương lượng để giải quyết hòa bình.
Đóng cửa biên giới, không liên lạc với Campuchia.
Kiên quyết đấu tranh chống lại hành động xâm lược.
Tố cáo tội ác của lực lượng Pôn Pốt lên Tòa án quốc tế.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của Tập đoàn Pôn Pốt ở Campuchia?
Thiếu sự giúp đỡ kịp thời của Trung Quốc.
Sự đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt Nam - Campuchia.
Sự lên án của Liên hợp quốc và lực lượng hòa bình quốc tế.
Những biện pháp mạnh của lực lượng giữ gìn hòa bình thế giới.
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam từ năm 1975-1979 đã
Cứu dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt vong của chính quyền quân chủ.
Đáp ứng lời kêu gọi của Liên hợp quốc và lực lượng cách mạng Campuchia.
Vạch trần bản chất phản động, hiếu chiến của chính quyền Pôn Pốt - Iêng Xary.
Cảnh báo cho nhân loại cảnh giác trước nguy cơ của Chiến tranh thế giới thứ ba.
Việt Nam đã triển khai hoạt động nào trên lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Trưng bày văn trích và châu bản triều Nguyễn.
Đưa người dân ra đảo sinh sống và lập nghiệp.
Tăng cường tuần tra, bảo đảm an toàn biển, đảo.
Thành lập các trung tâm cứu hộ vùng nội thủy.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4/1975?
Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là
Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
Hội nghị thường định bàn về vấn đề của ASEAN.
Đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt.
Thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua
Hình thức chiến tranh.
Lực lượng tham gia.
Mục đích chiến tranh.
Thành phần lãnh đạo.
Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là
Nhân tố quyết định.
Nhân tố tác động.
Nhân tố quan trọng.
Yếu tố góp phần.
Nội dung nào là điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam của Việt Nam (1979)?
Chống lại thế lực hùng mạnh hàng đầu châu lục.
Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại kẻ thù.
Cuộc đấu tranh mang tính chất tự vệ, chính nghĩa.
Nhân dân Việt Nam đã kiên cường đánh bại kẻ thù.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Xung đột, tranh chấp biên giới.
Để xác lập địa vị số một châu Á.
Chiến tranh thống nhất đất nước.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
Đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Tinh thần yêu nước của nhân dân.
Phong trào phản chiến của dân Mỹ.
Viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.
Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?
Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhượng đối phương.
Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi nhún nhường không có kết quả.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?
Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.
Tăng cường đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?
Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.
Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hoà bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần
tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.
tạo ra mục tiêu về chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội hiện tại.
đến sự hình thành nhiều tổ chức mặt trận dân tộc có phạm vi rộng rãi.
đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp và thời đại.
