wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 15-HCM

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Tên gọi lúc còn nhỏ của Hồ Chí Minh là

a)

Nguyễn Sinh Cung.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Văn Ba.

d)

Thầu Chín.

2.

Một trong những ngôi trường Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là

a)

Hoàng Phố.

b)

Đồng Khánh.

c)

Quốc Tử giám.

d)

Quốc học Huế.

3.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy Nguyễn Tất Thành sớm có tư tưởng yêu nước chống Pháp?

a)

Tham gia vào phong trào chống thuế ở Huế.

b)

Tham gia phong trào Đông Du đi sang Nhật.

c)

Tham gia phong trào Cần Vương ở Nghệ An.

d)

Tập hợp các sỹ phu ở Nghệ An đánh Pháp.

4.

Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là

a)

Nam Đàn.

b)

Đồng Khánh.

c)

Quốc học Huế.

d)

Dục Thanh.

5.

Những từ ngữ nào được Bác nhắc đến trong đoạn trích trên?

a)

Độc lập - Tự do - Hanh phúc.

b)

Độc lập dân tộc, giải phóng giai cấp.

c)

Tự do - Bình đẳng - Bác ái.

d)

Giải phóng xã hội, tự do nhân dân.

6.

Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước với tên gọi mới là

a)

Văn Ba.

b)

Ông Ké.

c)

Thầu Chín.

d)

Lý Thụy.

7.

Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Phương Tây có nền khoa học - kĩ thuật phát triển.

b)

Con đường để đi sang phương Tây dễ dàng hơn.

c)

Phương Tây có nhiều trường đại học danh tiếng.

d)

Phương Tây tự do, thuận lợi lao động, kiếm sống.

8.

Mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định đi sang phương Tây để tìm đường cứu nước là gì?

a)

Tìm hiểu xem các nước làm thế nào rồi về giúp đồng bào mình.

b)

Các nước phương Tây có trình độ khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

c)

Các nước phương Tây có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.

d)

Cầu viện sự giúp đỡ của các nước là đối thủ với thực dân Pháp.

9.

Điểm khác biệt và cũng là nét độc đáo nhất trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các bậc tiền bối là

a)

đi khắp thế giới.

b)

mục đích ra đi tìm đường cứu nước.

c)

hướng đi và cách đi.

d)

thời điểm xuất phát và bản lĩnh cá nhân.

10.

Từ thực tiễn bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để sống, tiếp xúc với nhiều người trong những năm 1911 - 1917, Nguyễn Tất Thành đã đi đến nhận định gì?

a)

Muốn giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

b)

Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.

c)

Trên thế giới, học thuyết và chủ nghĩa nhiều nhưng chắc chắn nhất là chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, nhân dân lao động cũng bị áp bức cùng cực.

11.

Điểm khác biệt về hướng đi trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các bậc tiền bối là đi sang

a)

châu Mĩ.

b)

châu Âu.

c)

phương Tây.

d)

phương Đông.

12.

Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

13.

Năm 1918, Nguyễn Tất Thành tham gia vào những hoạt động tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Pháp.

b)

Đảng Bảo thủ Anh.

c)

Đảng Xã hội Pháp.

d)

Đảng Cộng hòa Mỹ.

14.

Nguyễn Tất Thành quyết định gia nhập Đảng xã hội Pháp, vì đây là tổ chức chính trị

a)

duy nhất ở Pháp ủng hộ cách mạng Việt Nam.

b)

tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống Pháp.

c)

lớn nhất mang tính chất cách mạng giải phóng.

d)

có tư tưởng tự do, bình đẳng và bác ái của Pháp.

15.

Năm 1919, Nguyễn Tất Thành gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai với tên gọi mới là

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Tống Văn Sơ.

d)

Trần Lực.

16.

Tại sao trong quá trình hoạt động cách mạng Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh liên tục thay đổi họ tên, bí danh?

a)

Tránh mật thám truy lùng.

b)

Cần viết nhiều loại hồ sơ.

c)

Quốc tế cộng sản yêu cầu.

d)

Tăng sự thu hút nhân dân.

17.

Năm 1919, Nguyễn Tất Thành gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai để

a)

tố cáo các nước đế quốc gây chiến tranh thế giới.

b)

đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.

c)

yêu cầu các nước đế quốc giải phóng thuộc địa.

d)

đòi ân xá cho các tù nhân chính trị.

18.

Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc (thuộc địa)

a)

phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.

c)

chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.

19.

Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911-1919 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.

b)

Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

20.

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là

a)

cách mạng vô sản.

b)

dân chủ tư sản.

c)

khuynh hướng phong kiến.

d)

cách mạng bạo lực.

21.

Hoạt động đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định, muốn cứu nước giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản là

a)

6-1919, gửi đến Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

7-1920, đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.

22.

Năm 1920, Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được đăng trên tờ báo nào sau đây?

a)

Chuông Rè.

b)

Nhân Đạo.

c)

Nhành Lúa.

d)

Tiếng Dân.

23.

Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam là

a)

tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.

b)

thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

c)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

d)

muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.

24.

Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc xác định độc lập dân tộc là

a)

phương hướng tiến lên.

b)

mục tiêu trực tiếp.

c)

nền tảng tư tưởng.

d)

kim chỉ nam dẫn lối.

25.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước năm 1920 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối lãnh đạo.

b)

Gắn phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

c)

Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Mở đầu quá trình chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng vô sản.

26.

Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút?

a)

An Nam trẻ.

b)

Người cùng khổ.

c)

Người Nhà quê.

d)

Đại đoàn kết

27.

Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện

a)

cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

d)

Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

28.

Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

a)

lực lượng cách mạng.

b)

khuynh hướng chính trị.

c)

đối tượng cách mạng.

d)

mục tiêu trước mắt.

29.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

30.

Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành

a)

người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

b)

ủy viên Ban chấp hành Quốc tế cộng sản.

c)

lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.

d)

phái viên của Quốc tế cộng sản.

31.

Những việc làm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc chứng minh từ một người yêu nước chân chính Bác đã trở thành người cộng sản?

a)

Gửi yêu sách đến hội nghị Véc-xai, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”, báo “Sự thật”.

c)

Đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa.

d)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và sáng lập Đảng cộng sản.

32.

Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

Đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

33.

Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu

a)

sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.

b)

bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

c)

sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

d)

bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.

34.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đã thực hiện chính sách đối ngoại nào?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

35.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

Tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

Đàm phán để kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

Nâng quan hệ với Nga lên mức đối tác chiến lược.

36.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến 1985 là

a)

Tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

b)

Tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.

c)

Giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ Khmer Đỏ.

d)

Giúp Lào đạt được mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

37.

Trong việc thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã tập trung vào chính sách đối ngoại nào?

a)

Phá vỡ vòng vây và cấm vận.

b)

Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.

c)

Tham gia vào tất cả các tổ chức quốc tế.

d)

Gia nhập Phong trào Không liên kết.

38.

Trong số các lựa chọn sau, điều nào phản ánh một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn Đổi Mới?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.

b)

Xem quan hệ với Liên Xô là 'nền tảng' trong các vấn đề đối ngoại.

c)

Tập trung chỉ vào việc phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Biến Việt Nam thành quốc gia giàu nhất Đông Nam Á.

39.

Trong số các lựa chọn sau, lựa chọn nào phản ánh một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước bắt đầu đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Muốn làm bạn với tất cả các quốc gia trong cộng đồng quốc tế.

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

40.

Những điều nào sau đây phản ánh bối cảnh quốc tế khi Việt Nam thúc đẩy các hoạt động đối ngoại trong thời kỳ Đổi Mới?

a)

Xu hướng Đông-Tây vừa mới xuất hiện.

b)

Xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương đang căng thẳng.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn đang căng thẳng và xung đột đang leo thang.

41.

Sau năm 1986, Việt Nam đã có những đóng góp gì cho cộng đồng quốc tế?

a)

Gửi quân tham gia trực tiếp vào cuộc chiến chống lại Mỹ ở châu Phi.

b)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các nước khó khăn.

c)

Đảm nhận vị trí thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.

d)

Cung cấp vũ khí.

42.

Những nội dung nào phản ánh đúng cơ sở thực tiễn để Việt Nam coi mối quan hệ với Liên Xô là 'trụ cột' và 'nguyên tắc' trong hoạt động đối ngoại trong những năm 1975 - 1985?

a)

Profiting from the Soviet Union's support in the context of being besieged and isolated.

b)

Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất của mình ở châu Á.

c)

Liên Xô là quốc gia xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.

d)

Sự đối đầu căng thẳng và cuộc chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Hoa Kỳ.

43.

Trong các thành tựu nổi bật của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn Đổi Mới, thành tựu nào sau đây không phải là một thành tựu nổi bật?

a)

Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các đối tác mới.

c)

Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ và Trung Quốc.

d)

Tham gia và thúc đẩy hợp tác với Liên Hợp Quốc.

44.

Hoạt động ngoại giao nào của Việt Nam trong thời kỳ Đổi Mới không có tác động?

a)

Thiết lập quan hệ ban đầu với cách mạng thế giới.

b)

Tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội.

45.

Trong số các cơ sở nào sau đây là một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh chính sách đối ngoại sau năm 1986?

a)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã sụp đổ.

b)

Các nước Đông Nam Á vừa mới thành lập ASEAN.

c)

Đất nước đang bị các lực lượng Khmer Đỏ đe dọa.

d)

Việt Nam đang phải đối mặt với những bất lợi trong quan hệ quốc tế.

46.

Yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến quyết định của Nguyễn Tất Thành trong việc tìm kiếm con đường cứu nước (1911)?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp với xu hướng tư sản đã kết thúc.

b)

Đất nước mất độc lập, và sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng và bế tắc.

c)

Phong trào chống Pháp và tay sai phong kiến đã ngừng lại.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các học giả phong kiến.

47.

Yếu tố nào không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và các hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1911 - 1969)?

a)

Đất nước mất độc lập, nhân dân bị áp bức và bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và nhận thức cá nhân.

c)

Xu hướng hòa giải Đông-Tây và toàn cầu hóa.

d)

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

48.

Trong cuộc đời cách mạng (1911 - 1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã kế thừa những truyền thống nào từ quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống học vấn và tinh thần chống phát xít.

b)

Yêu hòa bình, chống phát xít.

c)

Truyền thống học tập và chống phát xít.

d)

Truyền thống yêu nước, học tập và đoàn kết.

49.

Từ năm 1890 đến 1911, Nguyễn Tất Thành có những hoạt động nổi bật nào?

a)

Giảng dạy tại Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

Hoạt động yêu nước tại Pháp và Liên Xô.

c)

Trình bày một bài báo tại Hội nghị Versailles (Pháp).

d)

Mở lớp đào tạo cho cán bộ tại Trung Quốc.

50.

Trong các hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh đã sử dụng nhiều tên khác nhau, nhưng tên nào không được sử dụng?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Nguyễn Tất Đạt

c)

Nguyễn Tất Thành

d)

Văn Ba

51.

Trong những năm 1911 - 1919, Nguyen Tat Thanh đã tham gia vào hoạt động đáng chú ý nào?

a)

Hiểu biết về thực tế của các quốc gia trên thế giới.

b)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tham gia vào việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản.

52.

Trong những năm 1920 - 1930, sự kiện nào không phải là một phần trong các hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh?

a)

Xác định con đường cứu nước theo xu hướng cách mạng vô sản.

b)

Chọn con đường cứu nước theo xu hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

53.

Sự kiện nào trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Các lực lượng Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

b)

Hoàng đế Nhật Bản tuyên bố đầu hàng vô điều kiện trước các lực lượng Đồng minh.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân đội Kwantung của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hiroshima, Nhật Bản.

54.

Bốn tỉnh đã giành được quyền lực sớm nhất trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam

55.

Đọc đoạn trích sau, trong mỗi câu a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Với sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

b)

Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương là đảng chính trị trẻ nhất giành được quyền lực trên toàn quốc.

56.

Việt Nam phối hợp với các nước đẩy mạnh hợp tác toàn diện, nhất là trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Xã hội.

57.

Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị đặc biệt với hai nước nào ở Đông Nam Á?

a)

Lào và Cam-pu-chia.

b)

Cam-pu-chia và Pháp.

c)

Phi-líp-pin và Trung Quốc.

d)

Thái Lan và Liên Bang Nga.

58.

Mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kì đổi mới là

a)

phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Bắc Á.

b)

phát triển quân sự để nâng tầm vị thế.

c)

phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

d)

phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên hợp quốc.

59.

Việt Nam gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào?

a)

2000

b)

1967

c)

1995

d)

2015

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985?

a)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.

c)

Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.

d)

Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.

61.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay?

a)

Triển khai kí kết các hiệp ước quân sự để bảo vệ lãnh thổ biển đảo trên Biển Đông.

b)

Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác khác.

c)

Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.

d)

Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo.

62.

 Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước

được cải thiện và mở rộng trong bối cảnh nào?

a)

Việt Nam đang trong quá trình thống nhất đất nước.

b)

Sau khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi mới

c)

Sau khi Việt Nam kí Hiệp ước Sơ bộ.

d)

Trước khi Việt Nam gia nhập ASEAN.

63.

 Việt Nam đã có hoạt động đối ngoại nào đối với Trung Quốc

nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc?

a)

Kí kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.

b)

Kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

c)

Kí Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP).

d)

Kí Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU.

64.

Việt Nam kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô nhằm mục đích gì?

a)

Cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính.

b)

phát triển chính trị bền vững.

c)

giao lưu văn hóa, nghệ thuật đa quốc gia.

d)

phát triển giáo dục, nghệ thuật giữa các nước châu Á.

65.

Việt Nam đã giải quyết vấn đề ranh giới trên biển

với Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan bằng con đường nào?

a)

Xung đột trực tiếp bằng vũ lực.

b)

Không can thiệp vào vấn đề ranh giới trên biển.

c)

Nhượng lại một phần lãnh thổ.

d)

Đàm phán, thương lượng.

66.

Nhằm hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, nâng cao vị thế,

Việt Nam cam kết thúc đẩy gắn kết cộng đồng thông qua

a)

Đàm phán về biến đổi khí hậu.

b)

Giao lưu văn hóa.

c)

Kí kết các hiệp định bảo vệ Biển đảo.

d)

Tranh chấp chủ quyền.

67.

Đâu không phải hoạt động của Việt Nam nhằm thúc đẩy giao lưu văn hóa với các quốc gia trên thế giới?

a)

Lễ hội

b)

Trao đổi giáo dục.

c)

Chương trình ngoại giao văn hóa.

d)

Tổ chức diễn đàn kinh tế, quân sự.

68.

Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng chung cho hoạt động đối ngoại,

trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại

a)

Chế độ chính trị khác nhau.

b)

Bất ổn chính trị.

c)

Hòa bình.

d)

Khủng hoảng kinh tế.

69.

Để thoát ra khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập, tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi

cho phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai

trên nhiều lĩnh vực, trong đó có trọng tâm là

a)

Thiết lập ngoại giao Việt Nam – Cuba.

b)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1995).

c)

Gia nhập ASEAN (1995).

d)

Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.

70.

Tính đếm năm 2023, quan hệ ngoại giao Việt Nam và Hoa Kì được nâng cấp lên

a)

Bình thường hóa quan hệ.

b)

Quan hệ đối tác "Vành đai và con đường".

c)

Quan hệ đối tác chiến lược.

d)

Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

71.

Việt Nam được bầu với số phiếu cao vào vị trí Ủy viên không thường trực

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì nào?

a)

2000 - 2001 và 2020 – 2021.

b)

2003 - 2004 và 2020 – 2021.

c)

2006 – 2007 và 2020 – 2021.

d)

2008 – 2009 và 2020 – 2021.

72.

Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) năm bao nhiêu?

a)

1945.

b)

1954.

c)

1978.

d)

2010.

73.

Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới trên cơ sở

a)

Tin tưởng kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.

c)

Trung lập.

d)

Phụ thuộc vào hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

74.

Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ là ai

a)

Ngô Bảo Châu.

b)

Nam Cao. 

c)

Phạm Tuân.

d)

Nguyễn An Ninh.

75.

Thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu tại Hội nghị thượng đình lần thứ 6

Phong trào Không liên kết được tổ chức ở đâu?

a)

Mĩ.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

76.

Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

b)

Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.

c)

Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

77.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Pháp, Trung Quốc.

78.

Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là

a)

học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.

c)

tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.

79.

Ai là người đã tổ chức phong trào Đông du đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Chu Trinh.

b)

Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Phan Đình Phùng.

d)

Phan Bội Châu.

80.

Phong trào Đông du là đưa thanh niên Việt Nam đến nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Pháp.

81.

Sau khi bị trục xuất khỏi Nhật Phan Bội Châu và Duy Tân hội đã đến hoạt động ở những quốc gia nào?

a)

Pháp, Trung Quốc, Xiêm.

b)

Trung Quốc, Lào, Xiêm.

c)

Angiêri, Ai cập, Xuđăng.

d)

Pháp, Angiêri, Marốc.

82.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Lào.

d)

Xiêm.

83.

Trong những năm từ 1906 đến 1925 Phan Châu Trinh đã đến những quốc gia nào?

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Nhật Bản, Pháp.

84.

Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là

a)

tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

c)

trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.

d)

hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.

85.

Từ năm 1911 đến 1920 Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại đâu?

a)

Xiêm.

b)

Pháp.

c)

Lào.

d)

Trung Quốc.

86.

Trong khoảng thời gian từ 1918 đến 1925 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở

a)

Trung Quốc và Pháp.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Pháp và Liên Xô.

d)

Angieri và Pháp.

87.

Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng

b)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

88.

Trong những năm từ 1923 đến 1930 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Trung Quốc và Pháp.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Pháp và Liên Xô.

d)

Liên Xô và Trung Quốc.

89.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

c)

liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.

d)

gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

90.

Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?

a)

Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.

b)

Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.

c)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

d)

Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

91.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Quốc tế Cộng sản.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Ban chỉ huy hải ngoại.

92.

Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?

a)

Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.

b)

Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.

c)

Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.

d)

Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

93.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?

a)

Thiết lập quan hệ ngoai giao với Liên Xô.

b)

Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.

c)

Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.

d)

thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.

94.

Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là

a)

đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

b)

đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

c)

Phan Bội châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện NHật giúp Việt Nam đánh Pháp.

d)

đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.

95.

Ai là người đi tiên phong trong hoạt động đối ngoại ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Đình Phùng.

b)

Phan Bội Châu.

c)

Phan Chu Trinh.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

96.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Duy Tân hội nhằm mục đích gì?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân Nhật.

b)

Học hỏi văn hóa Nhật Bản từ đó thực hiện canh tân đất nước.

c)

Tìm hiểu về những hoạt động của Pháp tại Nhật để chống Pháp.

d)

Thực hiện cải cách, canh tân đất nước theo cải cách Minh Trị.

97.

Mục đích chủ yếu của Phan Châu Trinh khi đến Nhật là

a)

học tập cuộc cải cách Minh trị của Nhật.

b)

tìm kiếm sự giúp đỡ của Nhật đối với Việt Nam.

c)

muốn quan sát kết quả Duy tân của Nhật.

d)

xem thái độ của Chính phủ Nhật đối với Việt Nam.

98.

Tất cả những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đều nhằm mục đích

a)

tìm cách tiếp cận với các chính khách Pháp để chống lại chính phủ Pháp.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.

c)

thực hiện một cuộc cải cách toàn diện ở Việt Nam theo cải cách Minh Trị.

d)

tiếp cận với những hệ tư tưởng mới trên đất Trung Quốc để chống Pháp.

99.

Tại Pháp Phan Châu Trinh có các hoạt động, ngoại trừ

a)

Tiếp xúc với các lực lượng tiến bộ Pháp.

b)

Gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.

c)

Viết báo, diễn thuyết thức tỉnh dư luận Pháp.

d)

Cầu xin Chính phủ Pháp rủ lòng thương.

100.

Hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Bội Châu trong những năm đầu thế kỷ XX là

a)

tổ chức phong trào Đông du.

b)

tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội.

c)

Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.

d)

Xây dựng chủ trương cải cách.

101.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

102.

Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?

a)

Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.

b)

đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.

c)

Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

d)

Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.

103.

Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là

a)

Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh Hội.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á.

104.

Mục đích chính trong các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh ở Pháp là

a)

chống Pháp bằng bạo động.

b)

vận động cải cách cho Việt Nam.

c)

tìm hiểu về văn hóa của Pháp.

d)

xây dựng một thế giới đại đồng.

105.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1940 thể hiện điều gì?

a)

Sự trưởng thành trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Ủng hộ phong trào cách mạng thể giới.

d)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

106.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu phục vụ

a)

cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít.

b)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Mỹ.

c)

lôi kéo các nước đồng minh chống đế quốc.

d)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Trung Quốc.

107.

Cầu nối cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Quốc tế Cộng sản là

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Ban chỉ huy hải ngoại.

c)

"Biệt đội con Nai".

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

108.

Chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Việt Minh.

109.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX có chung mục đích gì?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài.

b)

Thể hiện chủ trương bạo động cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức yêu nước cách mạng .

d)

Học tập trình độ phát triển của các nước lớn.

110.

Người chính thức xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới là?

a)

Huỳnh Thúc Kháng

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

111.

Việc tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là Nguyễn Ái quốc muốn nhấn mạnh

a)

yếu tố cần phải đoàn kết và tập hợp lực lượng quốc tế.

b)

vai trò của cách mạng của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

c)

quá trình đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa.

d)

vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với các dân tộc thuộc địa.

112.

Một trong những nét khác biệt về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

a)

thể hiện tinh thần yêu nước.

b)

chủ yếu diễn ra ở Phương Tây

c)

đi qua nhiều châu lục.

d)

tìm kiếm sự ủng hộ từ bên ngoài.

113.

Hoạt động đối ngoại của Phân Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc ở đầu thế kỷ XX có nhiều ý nghĩa, ngoại trừ

a)

bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với thế giới.

b)

đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

khẳng định con đường cách mạng vô sản là duy nhất.

d)

góp phần tìm kiếm, lựa chọn con đưởng giải phóng dân tộc.

114.

Thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy

a)

hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.

b)

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.

c)

hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập.

d)

hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.

115.

Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX cho thấy nền tảng ngoại giao của Việt Nam là

a)

tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.

b)

chủ nghĩa yêu nước và ý chí độc lập, tự do.

c)

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

d)

giải phóng dân tộc là mục tiêu hàng đầu.

116.

Sự kiện nào của Nguyễn Ái Quốc được coi là hành động ngoại giao đầu tiên của cách mạng Việt Nam?

a)

Tham gia Đảng Xã hội Pháp.

b)

Sáng lập hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

c)

Gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Vecxai.

d)

Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

117.

Việc Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1921 - 1925) đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Đoàn kết quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

Cách mạng Việt Nam luôn phải học tập cách mạng các nước khác.

c)

Muốn cách mạng thắng lợi phải dựa vào cách mạng của thế giới.

d)

Luôn chú trọng yếu tố đoàn kết quốc tế trong đấu tranh cách mạng.

118.

Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.

b)

phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.

c)

hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.

d)

Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân miền ra Bắc.

119.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của

120.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Paris.

d)

Sơ bộ.

121.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Pháp.

b)

Cuba.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

122.

Trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở

a)

châu Phi.

b)

châu Mỹ.

c)

châu Úc.

d)

châu Á.

123.

Cơ sở thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là

a)

hợp tác.

b)

chiến đấu.

c)

tự nguyện.

d)

nhanh chóng.

124.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Dương.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Trung Đông.

125.

Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965- 1975 là

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Paris.

b)

tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.

c)

đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ chủ quyền trên biển Đông của ta.

126.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.

127.

Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.

b)

Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.

128.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

dân chủ.

d)

dân quyền.

129.

Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

hạnh phúc.

d)

công bằng.

130.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là

a)

tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.

b)

xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.

c)

yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.

d)

để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

131.

Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.

b)

Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.

c)

Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.

d)

Giải quyết xung đột bằng thương lượng.

132.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản tạm ước 14-9-1946

a)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.

c)

Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

d)

Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.

133.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký hiệp định Paris?

a)

Điện Biên Phủ trên không

b)

Tiến công chiếc lược 1972

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

134.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện

d)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945

135.

Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng nước ta từ việc ký hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là

a)

đẩy hai mươi vạn quân Tưởng về nước

b)

Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân

c)

Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam

d)

các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ

136.

Đâu là kết quả mà cách mạng nước ta đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?

a)

thống nhất đất nước

b)

miền Bắc giải phóng

c)

miền Nam giải phóng

d)

đánh bại đế quốc Mỹ

137.

Đâu là kết quả mà cách mạng nước ta đạt được khi ký Hiệp định Paris 1973?

a)

đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ

b)

so sánh lực lượng có lợi cho ta

c)

thống nhất đất nước về lãnh thổ

d)

nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật

138.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơnevơ (1954) và Hiệp định Pari (1973)?

a)

Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.

b)

Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.

c)

Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.

d)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

139.

Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trong để đàm phán Hiệp định sơ bộ 1946, Hiệp định định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là

a)

tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.

c)

các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân..

d)

không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.