wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Đại hội đồng.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

2.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hậu chiến.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

3.

Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Định hướng hợp tác toàn cầu.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

4.

Ngày 1/1/1942, đại biểu của các nước đã ký văn kiện nào?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Tuyên bố liên minh.

c)

Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

5.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-cô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasington.

6.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

8.

Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

a)

tòa án quốc tế.

b)

tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

quỹ nhi đồng.

9.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

tòa án quốc tế.

b)

Tổng thư ký.

c)

Ban thư ký.

d)

đại hội đồng.

10.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do chính trị.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục.

11.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-do.

b)

Goa-tê-ma-la.

c)

Trung Đông.

d)

Mô-dăm-bích.

12.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

13.

Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

a)

Nhật.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Bỉ.

14.

Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?

a)

Hàn Quốc.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

15.

Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?

a)

Ban thư ký.

b)

Đại hội đồng.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

16.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

kinh phí hoạt động thấp.

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.

d)

không có trụ sở cố định.

17.

Hiện nay hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

giải quyết tranh chấp hòa bình.

b)

sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

quy chế bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

không được đe dọa sử dụng vũ lực.

18.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng Bảo an.

c)

quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

không đe dọa dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

19.

Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945–2000?

a)

Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.

b)

Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.

c)

Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.

d)

Nhiều vấn đề quốc tế được giải quyết đơn độc của các nước.

20.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.

c)

Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

21.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

22.

Nguyên tắc hoạt động "chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc" được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là

a)

đảm bảo uy tín của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.

b)

tránh cạnh tranh gây hấn giữa các cường quốc Liên Xô, Mỹ.

c)

hạn chế tình trạng chia rẽ giữa các cường quốc Liên Xô, Mỹ và Anh.

d)

ngăn chặn các cường quốc được thao túng Liên hợp quốc.

23.

Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

d)

Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

24.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

tiếp tục giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

25.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

26.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

27.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

b)

không đề cao sử dụng vũ lực với nhau.

c)

tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

28.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.

29.

Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Mỹ, Anh mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

d)

Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.

30.

Nhận xét nào là đúng về việc thoả thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.

b)

Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.

d)

Tạo điều kiện tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng. Sức mạnh và ưu thế trên chiến trường thuộc về phe đồng minh chống phát xít. Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh ngày càng trở nên cấp bách. Chiến tranh diễn ra càng khốc liệt thì ý tưởng về một tổ chức quốc tế thực sự (có vai trò) trong việc duy trì hoà bình thế giới càng rõ nét." Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra từ 1939 đến 1945 giữa phe liên minh và phát xít.

b)

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thắng lợi thuộc về phe đồng minh chống phát xít.

c)

Để tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, Liên Xô, Mỹ, Anh đã triệu tập hội nghị I-an-ta.

d)

Tổ chức quốc tế được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai gọi là Hội quốc liên.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước chống phát xít đã ký bản tuyên bố về Liên hợp quốc, cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hoà bình và an ninh sau chiến tranh.... Tại hội nghị Tê-hê-ran (Iran, từ 28-11 đến 1-12-1943), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc. Tại hội nghị I-an-ta (Liên Xô, tháng 2-1945), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Từ ngày 25-4-1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc." Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Liên hợp quốc được thành lập nhằm liên kết các lực lượng để chống phát xít.

b)

Mục tiêu chủ của Liên hợp quốc là nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Hội nghị Xan Phran-xi-cô thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Liên hợp quốc có 26 thành viên khi ký tuyên bố năm 1942, đến năm 1945 là 50 nước và năm 2020 là 200 nước.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu: 1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế; 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và cùng cố hoà bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên." Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Hiến chương đã xác định Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh.

c)

Cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hoà bình.

d)

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc là những nước đã chi phối Hiến chương.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và ký kết những văn bản, điều ước quốc tế để quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người." Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả mục tiêu hoạt động đúng của Liên hợp quốc.

a)

Thúc đẩy ký kết các văn kiện, điều ước quốc tế bảo đảm quyền con người.

b)

Đặc biệt chú trọng bảo vệ quyền của phụ nữ.

c)

Tăng cường chạy đua vũ trang toàn cầu.

d)

Xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho mọi người.

35.

Đọc đoạn tư liệu: "Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ năm 2000, Liên hợp quốc (LHQ) đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, nhằm xóa bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác, bảo đảm bền vững môi trường... Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế." Dựa vào đoạn tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Đảm bảo quyền con người là một trong những mục tiêu lớn của Liên hợp quốc.

b)

Để thực hiện các mục tiêu trên, LHQ đã đề ra các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ.

c)

Mục tiêu Thiên niên kỷ của LHQ đã được thực hiện thành công trên toàn cầu.

d)

Các nước nghèo được LHQ đầu tư để phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

36.

Đọc đoạn tư liệu: "Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực, thuộc nhóm P5 gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc; có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi là Nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ 2 năm. Việt Nam đã 2 lần là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở nhiệm kỳ 2008–2009 và nhiệm kỳ 2020–2021." Chọn nhận định đúng.

a)

Năm nước Ủy viên thường trực ban đầu của LHQ là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

b)

Hội đồng Bảo an có quyền quyết định mọi vấn đề của Liên hợp quốc và thế giới.

c)

Nguyên tắc hoạt động của thành viên Hội đồng Bảo an là nhất trí cao giữa 15 nước.

d)

Việt Nam đã 2 lần được bầu là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

37.

Đọc đoạn tư liệu: "Các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc như Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã góp phần thắt chặt sự hợp tác về giáo dục, khoa học, văn hóa, xã hội giữa các quốc gia trên thế giới; đảm bảo quyền được sống, làm việc, chăm sóc y tế... của người dân. Các quỹ, chương trình của Liên hợp quốc như Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP)... đã thúc đẩy giải quyết các vấn đề thách thức toàn cầu, chú trọng các vấn đề giáo dục, nhân đạo..." Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Các cơ quan chuyên môn của LHQ chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Mọi vấn đề lớn của thế giới phải được ít nhất 2/3 các cơ quan chuyên môn thông qua.

c)

Các cơ quan chuyên môn đã thúc đẩy việc giải quyết nhiều vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Kinh phí hoạt động của các cơ quan chuyên môn chủ yếu do các thành viên đóng góp.

38.

Đọc đoạn tư liệu: "Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc đã góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu, thi tiêu các hình thức chủ nghĩa chủng tộc ở phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cùng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt..." Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Liên hợp quốc góp phần giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều quốc gia, khu vực.

b)

Quá trình phi thực dân hóa trên toàn cầu do vai trò quyết định của Liên hợp quốc.

c)

Chế độ Apartheid ở Nam Phi bị tiêu diệt do những đóng góp nổi bật của Liên hợp quốc.

d)

ABM, SALT 1, SALT 2 là các vấn đề kiểm soát vũ khí hạt nhân của Liên hợp quốc.

39.

Đọc đoạn tư liệu: "Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền, khẳng định những quyền cơ bản của con người. Văn kiện này làm cơ sở cho việc ra đời hơn 80 công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người nhằm đảm bảo việc thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới công bằng và an toàn hơn. Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên hợp quốc được đánh giá là một ‘văn kiện đột phá’ có tính pháp lý cao, đặt ra các quyền con người, vượt lên những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, chính trị và pháp luật; được các nước thành viên nhất trí cao và dịch ra hàng trăm thứ tiếng." Chọn nhận định đúng.

a)

Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc khẳng định quyền cơ bản của con người.

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền là văn kiện chính trị cụ thể quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền có tính pháp lý vì nó đã được dịch ra hàng trăm thứ tiếng.

d)

Giá trị Tuyên ngôn này đã vượt lên những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, pháp luật.

40.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình". Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

“Duy trì hoà bình và an ninh thế giới” là mục tiêu cơ bản nhất của Liên hợp quốc.

b)

Để duy trì hoà bình và an ninh thế giới, chi cần sự nhất trí cao giữa 5 cường quốc.

c)

Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp ở biển Đông theo nguyên tắc của LHQ.

d)

Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc chưa bị vi phạm bởi bất kỳ quốc gia nào.

41.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Trước hết, Liên hợp quốc góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ sau năm 1945 đến nay. Thứ hai, Liên hợp quốc triển khai hoạt động giữ gìn hoà bình ở nhiều khu vực trên thế giới, góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột... Thứ ba, Liên hợp quốc đã xây dựng và soạn thảo được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang. Thứ tư, Liên hợp quốc đã thành công trong việc thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc." Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Từ 1945 đến nay, nhờ vai trò của Liên hợp quốc, trên thế giới không xảy ra cuộc chiến tranh nào.

b)

Hoạt động giữ gìn hoà bình của Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn, chấm dứt các cuộc xung đột.

c)

Các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang đã giải trừ hoàn toàn các cuộc chạy đua vũ trang.

d)

Các nước thuộc địa, phụ thuộc giành độc lập thành công là do hoạt động của Liên hợp quốc.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Việc phát triển và hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế là mục tiêu quan trọng được Liên hợp quốc chú trọng và xem đó là công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế của các nước thành viên... Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống cho người dân và hỗ trợ công tác xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Liên hợp quốc cũng góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh... nhiều khu vực trên thế giới". Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Hợp tác quốc tế về kinh tế, thương mại là mục tiêu quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

b)

Tất cả cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đều nhằm hợp tác kinh tế, thương mại.

c)

“Nghị định thư Kyoto” là một hoạt động của Liên hợp quốc về chống biến đổi khí hậu.

d)

WHO là tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng chống dịch bệnh.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau: Tư liệu 1: "Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia nào, và không đối hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra để giải quyết theo quy định của Hiến chương...". Tư liệu 2: "Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị rất quan trọng." Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Theo Hiến chương, Liên hợp quốc không có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mở ra thời kỳ “phi thực dân hoá”.

c)

Việc các thuộc địa giành được độc lập hoàn toàn phụ thuộc vào Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.

d)

Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được tất cả các thành viên thực hiện nghiêm chỉnh.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau: Tư liệu 1: "Năm 1988, lực lượng giữ gìn hoà bình của Liên hợp quốc được trao tặng giải thưởng Nô-ben hoà bình. Năm 2001, Tổ chức Liên hợp quốc và Tổng thư ký Cô-phi-A-na A-nan được trao tặng giải thưởng Nô-ben hoà bình". Tư liệu 2: "Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, đặt ra 17 mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030". Tư liệu 3: "Tuyên ngôn quốc tế Nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người... được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua và công bố theo Nghị quyết 217A (III) ngày 10/12/1948 tại Pa-ri (Pháp)". Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Ba đoạn tư liệu trên nói về quá trình giữ gìn hoà bình của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Tư liệu 2 nói về mục tiêu phát triển quyền con người của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tư liệu 3 đã khẳng định quyền con người được quy định bởi tính pháp lý quốc tế.

d)

Giá trị Tuyên ngôn Nhân quyền đã trở thành mục tiêu của mọi quốc gia, dân tộc.

45.

Đọc các tư liệu sau và chọn tất cả phương án đúng theo nội dung tư liệu. Tư liệu 1: "Hội Quốc liên là một tổ chức liên chính phủ được thành lập đầu năm 1920, nhằm ngăn ngừa chiến tranh thông qua an ninh tập thể và giải trừ quân bị, giải quyết những tranh chấp quốc tế, duy trì hòa bình thế giới. Đến đầu năm 1935, Hội Quốc liên từng có 58 thành viên nhưng thực tế không có khả năng ngăn chặn chiến tranh". Tư liệu 2: "Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực, thường được gọi là Nhóm P5, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi tất là Nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm". Chọn đáp án đúng:

a)

Tư liệu 1 và 2 nói về các tổ chức quốc tế được thành lập sau các cuộc chiến tranh thế giới.

b)

Hội Quốc liên và Liên hợp quốc đều có mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế liên chính phủ có khả năng ngăn chặn chiến tranh.

d)

Nhóm E10 bao gồm tất cả các quốc gia thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an.

46.

Đọc các tư liệu sau và chọn tất cả phương án đúng theo nội dung tư liệu. Tư liệu 1: "Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và cùng cố hòa bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên". Tư liệu 2: "Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế, Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình". Chọn đáp án đúng:

a)

Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Các tranh chấp quốc tế sau năm 1945 đều giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

c)

Cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hòa bình.

d)

Với tranh chấp ở Biển Đông, Việt Nam đã vận dụng các nguyên tắc ở tư liệu 2.

47.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

48.

Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

49.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

50.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

Chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

Tiêu diệt tận gốc các lực lượng của chủ nghĩa phát xít trên toàn thế giới.

c)

Thiết lập chế độ dân chủ trên toàn thế giới mà vẫn đa dạng.

d)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

51.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ đánh Nhật ở châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.

d)

Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại châu Á.

52.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

53.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

54.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Vĩ tuyến 17.

c)

Sông Áp Lục.

d)

Cảng Icheon.

55.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Vec-xai.

d)

Đa cực.

56.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

57.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

58.

Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

59.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

Nửa sau những năm 80.

b)

Nửa sau những năm 90.

c)

Nửa đầu những năm 90.

d)

Nửa đầu những năm 80.

60.

Năm 1989, tại đảo Manta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định quan trọng.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

61.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

62.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

63.

Nội dung thỏa thuận gây quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

Quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

Ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

Số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

64.

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn đang sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

65.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây là

a)

Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

66.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

Phát xít hóa cho nước Đức.

b)

Tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

Hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

Chiếm thuộc địa của Tây Âu.

67.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

Muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

Chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

Tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

68.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

Sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

69.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề dân tộc, thuộc địa.

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về nguồn năng lực nhiên liệu.

70.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

Cướp đoạt thuộc địa.

b)

Chống lại Liên Xô.

c)

Cướp đoạt tài nguyên.

d)

Thống trị châu Âu.

71.

Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

Hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

Nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

72.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

d)

Chiến tranh Trung - An (1962).

73.

Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Bá chủ, lãnh đạo thế giới.

b)

Tiêu diệt các nước Tây Âu.

c)

Không chế Đức, Ý, Nhật.

d)

Bảo vệ các nước đồng minh.

74.

Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

75.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

76.

Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Ngoại giao.

d)

Quân sự.

77.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Cuộc đối đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Cuộc chiến tranh không có tiếng súng, vũ khí hạt nhân và vũ khí mới.

c)

Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

d)

Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

78.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

b)

Mâu thuẫn sâu sắc do thế thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

d)

Ý muốn điều tiết Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

79.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

80.

Dựa vào bảng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Tây Âu thuộc Mỹ; Đông Âu thuộc Liên Xô; Triều Tiên chia theo vĩ tuyến 38.

b)

Tây Âu thuộc Liên Xô; Đông Âu thuộc Mỹ; Triều Tiên chia theo vĩ tuyến 17.

c)

Tây Âu trung lập; Đông Âu thuộc NATO; Triều Tiên chia theo sông Áp Lục.

d)

Toàn bộ châu Âu thuộc Mỹ; Triều Tiên thống nhất dưới quyền Mỹ.

81.

Cho biết phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân của 1) Liên Xô, 2) Mỹ theo các mục sau, chọn phương án ghép đúng. Các mục: a) đóng quân ở Nhật Bản và miền phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên. b) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Tây Âu. c) đóng quân ở Đông Đức, Đông Béc-lin; phía Bắc vĩ tuyến 38 của Triều Tiên. d) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Đông Âu. e) đóng quân ở Tây Đức, Tây Béc-lin, Tây Âu.

a)

2-a, c, d; 1-b, e

b)

1-a, b, e; 2-c, d

c)

1-c, d; 2-a, b, e

d)

1-a, b, c; 2-e

82.

Dựa vào bảng dữ liệu, hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945). Hỏi: Mỹ thuộc phạm vi ảnh hưởng nào trong các mục A–E? Các mục cột B: A) Hà Lan; B) Tây Âu; C) Miến Điện; D) Đông Dương; E) Đông Âu.

a)

Hà Lan

b)

Tây Âu

c)

Miến Điện

d)

Đông Dương

e)

Đông Âu

83.

Dựa vào bảng dữ liệu, hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945). Hỏi: Liên Xô thuộc phạm vi ảnh hưởng nào trong các mục A–E? Các mục cột B: A) Hà Lan; B) Tây Âu; C) Miến Điện; D) Đông Dương; E) Đông Âu.

a)

Hà Lan

b)

Tây Âu

c)

Miến Điện

d)

Đông Dương

e)

Đông Âu

84.

Dựa vào bảng dữ liệu, hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945). Hỏi: Pháp thuộc phạm vi ảnh hưởng nào trong các mục A–E? Các mục cột B: A) Hà Lan; B) Tây Âu; C) Miến Điện; D) Đông Dương; E) Đông Âu.

a)

Hà Lan

b)

Tây Âu

c)

Miến Điện

d)

Đông Dương

e)

Đông Âu

85.

Dựa vào bảng dữ liệu, hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945). Hỏi: Anh thuộc phạm vi ảnh hưởng nào trong các mục A–E? Các mục cột B: A) Hà Lan; B) Tây Âu; C) Miến Điện; D) Đông Dương; E) Đông Âu.

a)

Hà Lan

b)

Tây Âu

c)

Miến Điện

d)

Đông Dương

e)

Đông Âu

86.

Dựa vào bảng dữ liệu, hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945). Hỏi: Hà Lan thuộc phạm vi ảnh hưởng nào trong các mục A–E? Các mục cột B: A) Hà Lan; B) Tây Âu; C) Miến Điện; D) Đông Dương; E) Đông Âu.

a)

Hà Lan

b)

Tây Âu

c)

Miến Điện

d)

Đông Dương

e)

Đông Âu

87.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các nhận định đúng. Đoạn tư liệu: "Hội nghị đưa ra những quyết định về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh. Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu, quân đội Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ... Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện liên đề Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản... Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 14).

a)

Những quyết định đề cập ở đoạn tư liệu trên là của hội nghị Véc-xai – Oa-sinh-tơn.

b)

Những quyết định ở hội nghị trên góp phần tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới mới.

88.

Đọc các tư liệu sau và chọn phương án đúng. Tư liệu 1: "Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa." Tư liệu 2: "Chuyến thăm đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních Xon đến Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, công nghệ, y học và bảo vệ môi trường..." Lựa chọn các nhận định đúng dựa trên hai tư liệu.

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã phá vỡ một thiết chế của trật tự hai cực.

b)

Từ những năm 1970, Liên Xô và Mỹ bắt đầu xu thế đối thoại và hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Liên Xô và Mỹ đối đầu quân sự nhằm phô trương mục tiêu tiêu diệt toàn cầu của Mỹ.

d)

Sau năm 1972, Liên Xô và Mỹ đã chấm dứt Chiến tranh lạnh và hợp tác ngày càng sâu.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng. "Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao. Hai nước ký kết các văn kiện hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là thỏa thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987), hạn chế cuộc chạy đua vũ trang. Năm 1989, Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và sự tan rã của Liên Xô (1991) đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta." Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây chỉ xuất hiện từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX.

b)

Liên Xô và Mỹ đã thủ tiêu toàn bộ tên lửa tầm trung và hoàn toàn chấm dứt chạy đua vũ trang.

c)

Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991.

d)

Hiện nay, Liên Xô và Mỹ đang đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học.

90.

Đọc các tư liệu sau và chọn các phương án đúng. Tư liệu 1: "Trong chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních-xơn tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực khoa học, chinh phục không gian, y học và bảo vệ môi trường." Tư liệu 2: "Những khó khăn thậm khẩn ngăn sách khổng lồ và nợ nước ngoài gia tăng là những thách thức lớn mà Mỹ phải đối mặt. Năm 1990, nhân dân Mỹ phải gánh khoản nợ đến 20 tỷ USD (gấp ba lần so với năm 1980); nợ nước ngoài tăng gần 3.000 tỷ USD, Mỹ phải chi giảm lực lượng quân đội đồn trú ở châu Âu và một số căn cứ ở châu Á do khó khăn tài chính." Lựa chọn các nhận định đúng dựa trên hai tư liệu.

a)

Việc chấm dứt Chiến tranh lạnh một phần bắt nguồn từ khó khăn của Mỹ và Liên Xô.

b)

Các hiệp ước như ABM, SALT I là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Hiện nay do khó khăn tài chính, Mỹ không còn đưa quân đội đến đồn trú ngoài lãnh thổ.

d)

Hiện nay, Liên Xô và Mỹ hợp tác trong khoa học, không gian, y học và môi trường.

91.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các phương án đúng. "Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới. Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột ở nhiều nơi như Đô A-p-ga-ni-xtan, Campuchia, Na-mi-bi-a... Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc. Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu..." Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới hình thành theo xu thế đa cực.

b)

Trong trật tự mới, các cường quốc mới như Trung Quốc và Ấn Độ giữ vai trò chi phối tuyệt đối.

c)

Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tô-ru-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không có súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa”. Tư liệu 2: “Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột... Xung đột giữa hai bên dẫn đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 14) Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Chiến tranh lạnh diễn ra từ năm 1947 đến năm 1991 giữa hai phía Liên Xô và Mỹ.

b)

Chiến tranh lạnh là cuộc “chiến tranh không có tiếng súng”, không có hồi kết.

c)

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc “chiến tranh nhiệt” đã diễn ra.

d)

Chiến tranh lạnh và chiến tranh cục bộ là cuộc chiến mới có chiến tranh hạt nhân.

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Ngày 13/8/1961, một bức tường bê tông được bê tông dọc theo biên giới Tây Béc-lin đã được dựng lên để ngăn cách Đông Đức và Tây Đức. Tồn tại trong gần 30 năm, bức tường Béc-lin được biết đến với nhiều tên gọi như: “Biên giới bên trong nước Đức”, “Rèm sắt” và từng được xem là biểu tượng của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nỗi biểu hiện tình trạng căng thẳng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa”. Tư liệu 2: “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tô-ru-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không có súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 12,13) Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Tư liệu 1 nói về nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới Chiến tranh lạnh.

b)

Tư liệu 2 nói về khái niệm và đặc điểm của cuộc Chiến tranh lạnh.

c)

Xung đột quan hệ ở Đức là biểu hiện rõ nét nhất sự đối đầu hai phe.

d)

Khi Liên Xô sụp đổ vào năm 1991, Chiến tranh lạnh cũng chấm dứt.

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ ngày 4 đến 11 tháng 2 năm 1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô) đã diễn ra hội nghị giữa ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh. Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: Thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản; thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh... Những quyết định của hội nghị I-an-ta và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam (Đức), tháng 7 năm 1945 đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới...”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 9) Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Ba cường quốc tham gia Hội nghị I-an-ta có vai trò quan trọng trong đánh bại phát xít.

b)

Hội nghị I-an-ta và Đối-đăm đã tạo ra khuôn khổ trật tự thế giới Vécxai - Oasinhtơn.

c)

Hội nghị I-an-ta thực chất là sự phân chia ảnh hưởng giữa hai nước Liên Xô và Mỹ.

d)

Hội nghị I-an-ta (1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Âu.

95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Sự tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta gắn liền với sự hình thành hai khối đối lập đã độc lập là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa cùng những diễn biến phức tạp của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực Xô - Mỹ.” Tư liệu 2: “Tuy không nổ ra một cuộc chiến tranh trực tiếp, nhưng Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự ở các khu vực khác, khiến thế giới lộn trong tình trạng căng thẳng. Các cuộc chiến tranh cục bộ giữa các nước nhỏ ở các khu vực ảnh hưởng nặng nề của hai phe.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 11) Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Tư liệu 1 nói về nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh lạnh và trật tự hai cực I-an-ta.

b)

Tư liệu 2 nói về một trong những đặc điểm của Chiến tranh lạnh và trật tự hai cực.

c)

Trong Chiến tranh lạnh, Liên Xô và Mỹ đã đối đầu quân sự trực tiếp với nhau.

d)

Tất cả chiến tranh cục bộ thời kỳ Chiến tranh lạnh đều có sự tham gia của hai phe.

96.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định phù hợp với nội dung tư liệu: "Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột: chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 – 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 – 1975); khủng hoảng Xuy-ê (1956), khủng hoảng Béc-lin (1961), khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba (1962), xung đột giữa I-xra-en và các nước A-rập là những sự kiện nóng bỏng nhất."

a)

Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh nóng, diễn ra xung đột quân sự trực tiếp giữa Liên Xô và Mỹ.

b)

Các cuộc "chiến tranh ủy nhiệm" trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đã nổ ra ở nhiều nơi.

c)

Chiến tranh lạnh đã dẫn tới nỗi lo về nguy cơ hủy diệt đáng sợ, như vụ ở Nhật Bản năm 1945.

d)

Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỷ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi Chiến tranh lạnh.

97.

Đọc hai tư liệu sau và chọn tất cả nhận định phù hợp với nội dung tư liệu: Tư liệu 1: "Ở châu Á, chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 – 1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 – 1975), là những cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu. Ở khu vực Trung Đông, chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước A-rập bắt đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều thập niên." Tư liệu 2: "Chuyến thăm chính thức đầu tiên của Tổng thống Mỹ Ních-xơn tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 – 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về nhiều vấn đề chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, chinh phục không gian, y học, năng lượng và bảo vệ môi trường."

a)

Tư liệu 1 đề cập đến một trong những biểu hiện của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai phe.

b)

Tư liệu 2 đề cập đến một biểu hiện của sự hòa hoãn Đông – Tây giữa Liên Xô – Mỹ.

c)

Từ năm 1972, Liên Xô và Mỹ đã thỏa thuận chấm dứt chạy đua vũ trang và Chiến tranh lạnh.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đều không có hồi kết.

98.

Dựa trên tư liệu sau: "Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa." (SGK Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 14,15). Theo các tư liệu liên quan, nhận định nào đúng?

a)

Tư liệu 1 đề cập đến một trong những quyết định của hội nghị Pốtxđam năm 1945.

b)

Tư liệu 2 khẳng định một trong những thiết chế của trật tự 2 cực I-an-ta bị phá vỡ.

c)

Tư liệu 1 là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật Bản ở châu Á.

d)

Đến cuối thế kỷ XX, Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

99.

Đọc các tư liệu sau và cho biết nhận định nào đúng. Tư liệu 1: "Tại Hội nghị I-an-ta, ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh còn đi đến thỏa thuận: Áo, Phần Lan là những nước trung lập, giữ nguyên hiện trạng; ở Trung Quốc, Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ, thành lập chính phủ liên hiệp với sự tham gia của Đảng Cộng sản, Quốc dân đảng và các đảng phái dân chủ, quân đội Mỹ rút khỏi Trung Quốc". Tư liệu 2: "Hội nghị Pốtxđam đã phản ánh một trật tự mới mang yếu tố tiêu cực trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh." (SGK Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 9,10).

a)

Tư liệu 1 là những thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Xô - Mỹ ở hội nghị I-an-ta.

b)

Tư liệu 2 đề cập đến những quyết định Hội nghị Pốtxđam giữa Liên Xô, Mỹ, Anh năm 1945.

c)

Việc giữ nguyên trạng Mông Cổ là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.

d)

Hội nghị I-an-ta dẫn tới tình trạng hai cực hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

100.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

Hợp tác, không cạnh tranh, không mẫu thuẫn.

c)

Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

d)

Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

101.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

An ninh.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Chính trị.

102.

"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

103.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

c)

Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

d)

Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

104.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

Sự gia tăng của thương mại quốc tế.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.

c)

Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

d)

Thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

105.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nam Phi.

d)

Ai Cập.

106.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

Ai Cập.

107.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Địa Trung Hải.

d)

Châu Nam Cực.

108.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).

b)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).

c)

Chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

d)

Vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.

109.

"Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu". Những số liệu này đang nói đến các quốc gia

a)

G20.

b)

NICS.

c)

EU.

d)

ASEAN.

110.

Nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp cho mỗi quốc gia hiện nay là

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ.

b)

Dân số trẻ và đông đảo.

c)

Nền tảng chính trị vững chắc.

d)

Nền văn hóa truyền thống.

111.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của

a)

Xu thế khu vực hóa.

b)

Cách mạng khoa học.

c)

Trật tự thế giới "Đa cực".

d)

Xu thế Toàn cầu hóa.

112.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

113.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO.

b)

APEC.

c)

ASEM.

d)

NAFTA.

114.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU).

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

115.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

Các quốc gia được đà chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

Mục tiêu hàng đầu của các quốc gia là bảo đảm an ninh phòng ngự.

116.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.

117.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì

a)

Là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

Do phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.

c)

Là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

d)

Là hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

118.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

Là cầu nối giữa các quốc gia, đa thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.

d)

Thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

119.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

Hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.

120.

Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

Do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

b)

Cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.

c)

Sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.

d)

Tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.

121.

Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là tập dội với tình hình chính trị thế giới?

a)

Mỹ tấn công I-rắc.

b)

Bỏ chạy đua hạt nhân.

c)

Khủng bố ngày 11/9.

d)

Xung đột Trung Đông.

122.

Nhận xét nào về sự kiện tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?

a)

Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.

b)

Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

c)

Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.

d)

Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.

123.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

a)

Đối chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.

b)

Dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.

c)

Những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.

d)

Những bất ổn, khủng hoảng trong các mối quan hệ quốc tế.

124.

Nội dung nào phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

b)

Mọi trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

c)

Nhiều nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.

125.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...

b)

Do Liên hợp quốc không ủng hộ Mỹ.

c)

Do xu thế khu vực hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

Do kinh tế Mỹ suy yếu kéo dài.

126.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

127.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

Thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

Đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

128.

Từ những lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

Mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

c)

Không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

d)

Tìm kiếm liên hệ chặt chẽ quốc tế, khu vực.

129.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.

130.

PHẦN II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng - sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong tác phẩm 'The Rise and Fall of the Great Powers' (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pon Ken-no-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cuộc diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các quốc gia đều có thể nảy tạo nên sự thịnh vượng hay suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau." (Sách giáo khoa Lịch sử 12,CTST, trang 18). a. Thế giới sau chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hoà bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như: bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9-2001 đã dẫn đến những biến động lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài đến hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều đặt mối quan tâm vào an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước và đặt đảm bảo an ninh con người. Hợp tác quốc tế để giữ vững an ninh quốc gia." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19) Theo tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hoà bình, ổn định, hợp tác.

b)

Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động lớn trong quan hệ quốc tế.

c)

Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố.

d)

Hợp tác quốc tế ngày càng có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố.

132.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1. "Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ,... về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác." Tư liệu 2. "Thông qua quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh, nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành, như: Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Cộng đồng ASEAN, Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)..." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 20) Theo các tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hoá quan hệ quốc tế.

b)

Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.

c)

Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hoá.

d)

Mỹ không thể chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.

133.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 11-9-2001, cả thế giới rúng động khi Toà tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Niu Cốc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim 'Xây dựng lại hy vọng: Những đứa trẻ ngày 11-9' (Rebuilding Hope: The Children of 9-11). Quảng trường tưởng niệm 11-9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hoà bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 21) Theo tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mỹ.

c)

Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.

d)

Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay.

134.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ tình trạng địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có cường quốc nào có đủ sức mạnh quyết định mọi thay đổi; vì thế, thay vào đó, nhiều nước đã phải tự tìm lấy chỗ đứng và vị thế để bảo đảm lợi ích quốc gia. Mặc dù Mỹ vẫn là siêu cường số một thế giới, nhưng sau Chiến tranh lạnh, Mỹ không còn quyết định mọi thay đổi và động thái ở trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước đang cố gắng xây dựng sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 15) Theo tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.

b)

Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc và các cường quốc chi phối trật tự thế giới đa cực.

c)

Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Trật tự thế giới đa cực khẳng định vị trí trung tâm của các cường quốc mới nổi.

135.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp. Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành công của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa). Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những đột phá và biến chuyển trên cục diện thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 16) Theo tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc.

b)

Cách mạng khoa học - kĩ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.

c)

Trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới nắm vai trò quan trọng trong trật tự thế giới mới.

136.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như: vốn, khoa học công nghệ... những vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần". Tư liệu 2: "G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, Ả-rập Xê-út, Nam Phi, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, KNTT, trang 20) Theo các tư liệu trên, nhận định nào đúng?

a)

Tư liệu 1 nói về vị thế tuyệt đối về kinh tế, khoa học của Mỹ trong thế giới tư bản.

b)

Tư liệu 2 nói về sự phát triển của các nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong thế giới.

c)

Trung Quốc đang là một thế lực lớn đang vươn lên và cạnh tranh ảnh hưởng với Mỹ.

d)

G20 là các nước có quyền phối mọi sáng kiến phát triển của thế giới hiện nay.

137.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng mạnh mẽ, ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại... của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, các nước thuộc liên minh châu Âu (EU)..." Tư liệu 2: "Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, KNTT, trang 19, 20) Theo các tư liệu trên, nhận định nào đúng?

a)

Xu thế đa cực là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

b)

Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực chủ phối toàn thế giới.

c)

Trong xu thế này, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Để có vị trong quan hệ quốc tế mới, các nước cần liên minh với nhau.

138.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, đồng thời nâng cao mức sống cho người dân." Tư liệu 2: "Sự kết thúc của Trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh, cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học, công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình Toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia, khu vực trên phạm vi toàn cầu." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, KNTT, trang 18, 19) Theo các tư liệu trên, nhận định nào đúng?

a)

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy kinh tế làm trọng tâm.

b)

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của trật tự đa cực trong quan hệ quốc tế.

c)

Với xu thế Toàn cầu hóa, các mối quan hệ quốc tế mọi mặt đều được quốc tế hóa cao.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, cách mạng khoa học công nghệ hình thành và phát triển mạnh.

139.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cùng như chi phối sự phát triển của thế giới. Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan trước sự nổi lên của các cường quốc, gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, KNTT, trang 19) Theo tư liệu trên, nhận định nào đúng?

a)

Đa cực là trật tự quốc tế được hình thành như một giai đoạn sau Chiến tranh lạnh.

b)

Trong trật tự đa cực, các cường quốc và các nước giữ vai trò chi phối sự phát triển thế giới.

c)

Các tổ chức quốc tế và kinh tế quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng trong xu thế này.

d)

Trật tự đa cực hình thành là do ý muốn chủ quan của các cường quốc như Mỹ.

140.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự làm chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thua, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật." Tư liệu 2: "Có nhiều tên gọi về trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh như trật tự đa cực, trật tự nhất siêu, nhiều cường, nhiều trung tâm,... Dù có những cách gọi khác nhau nhưng nhìn chung đều chỉ một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học công nghệ như Mỹ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga... có vị trí, vai trò quan trọng đối với thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 15) Theo các tư liệu trên, nhận định nào đúng?

a)

Hợp tác kinh tế - chính trị là nội dung chủ yếu của quan hệ quốc tế thời Chiến tranh lạnh.

b)

Tư liệu 1 khẳng định xu thế phát triển của các nước sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Tư liệu 2 cho biết các thông tin về trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh lạnh.

d)

Trong trật tự đa cực, các nước lớn, các liên minh lớn có vai trò chi phối toàn bộ thế giới.

141.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh". Tư liệu 2: "Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu: 'Quá trình Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn'". Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Tư liệu 1 đề cập đến xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế Toàn cầu hóa xuất hiện và chi phối thế giới.

c)

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam nhằm bắt kịp xu thế phát triển thế giới.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đa cực xuất hiện thay thế xu thế đơn cực.