wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 66

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Ở khu vực Mĩ Latinh, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Iran

b)

Irắc

c)

Cuba

d)

Thổ Nhĩ Kì

2.

Ở châu Á, từ năm 1991 những nước nào sau đây đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Thái Lan

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây

c)

Mi-an-ma, Đông-Timo, Ấn Độ

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào

3.

Về khoa học – kĩ thuật, trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới

b)

Xóa đói giảm nghèo

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ

4.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), chủ nghĩa xã hội đã trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là đối với phong trào nào sau đây?

a)

Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân thế giới

b)

Phong trào Không liên kết ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh

d)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản chủ nghĩa

5.

Sự kiện nào sau đây được xem là dấu chấm hết cho sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới với tư cách là một đối trọng với tư bản chủ nghĩa?

a)

Sự kiện Liên Xô và Mĩ kí kết các văn kiện chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989)

b)

Sự giải thể của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1991)

c)

Sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu (cuối thập niên 80)

d)

Sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (12/1991)

6.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ 1986) và cải cách ở Trung Quốc (từ 1978) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Chuyển đổi sang mô hình kinh tế kế hoạch tập trung

b)

Chuyển từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường

c)

Thay đổi về cơ cấu tổ chức và thể chế chính trị

d)

Phủ nhận hoàn toàn vai trò của kinh tế nhà nước

7.

Nhận định nào sau đây không đúng khi đánh giá sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1991)?

a)

Là sự sụp đổ của mô hình CNXH không phù hợp thực tiễn

b)

Là sự chấm dứt hoàn toàn học thuyết chủ nghĩa xã hội hiện thực

c)

Là kết quả của các nguyên nhân bên trong kết hợp phá hoại bên ngoài

d)

Đánh dấu chấm dứt sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực Ianta

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chung dẫn đến sự thành công của công cuộc cải cách ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

Sự hỗ trợ từ các nguồn lực bên ngoài

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

c)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm

d)

Chú trọng mua bằng phát minh sáng chế

9.

Từ những thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978), một trong những bài học quan trọng mà Việt Nam có thể vận dụng trong công cuộc Đổi mới hiện nay là gì?

a)

Coi đổi mới hành chính làm trọng tâm, cải cách chính trị

b)

Đảm bảo sự lãnh đạo kiên định của Đảng Cộng sản

c)

Tập trung mọi nguồn vốn đầu tư phát triển ngành dịch vụ

d)

Lấy đổi mới chính trị làm cơ sở thúc đẩy kinh tế phát triển

10.

Nhận định nào sau đây là đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1989–1991)?

a)

Là sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới

b)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học

c)

Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội là một mô hình không lý tưởng

d)

Chấm dứt sự tồn tại của học thuyết Mác – Lênin sau hơn 150 năm

11-14.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Khi Chiến tranh nổ ra, các nước Đông Âu đã bị phát xít Đức, Italia xâm lược, chiếm đóng. Trong thời gian đó, đại bộ phận giai cấp tư sản và các đảng phái chính trị của chúng đã thỏa hiệp, đầu hàng và làm tay sai cho bọn phát xít chống lại nhân dân. Một bộ phận khác sống lưu vong ở nước ngoài, dựa vào Anh, Mĩ để tập hợp lực lượng chống lại. Chỉ có các Đảng Cộng sản là kiên định đứng ra lãnh đạo cuộc kháng chiến chống phát xít. Trong những năm 1944–1945, khi Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít qua vùng Đông Âu, nhân dân và lực lượng vũ trang các nước này đã kịp thời nổi dậy phối hợp tiêu diệt bọn phát xít, khôi phục chính quyền và lập các nhà nước dân chủ nhân dân dân.” (Đỗ Thanh Bình (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Quyển 1, Nxb Đại học Sư phạm, HN, 2006).

11.

Theo đoạn tư liệu (P2-C1), nhận định sau đây đúng hay sai: Đoạn tư liệu cho thấy các nước Đông Âu bị phát xít chiếm đóng trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Theo đoạn tư liệu (P2-C1), nhận định sau đây đúng hay sai: Các lực lượng chính trị ở Đông Âu đoàn kết cao độ trong cuộc đấu tranh chống phát xít.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Theo đoạn tư liệu (P2-C1), nhận định sau đây đúng hay sai: Sự có mặt của Hồng quân Liên Xô không tác động tới việc các nước Đông Âu giải phóng đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Theo đoạn tư liệu (P2-C1), nhận định sau đây đúng hay sai: Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đưa chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới, đối trọng với chủ nghĩa tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

15-18.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tôi cho rằng tình hình quốc tế hiện nay đã bước sang một bước ngoặt mới. Trên thế giới hiện nay có hai loại gió là gió Đông và gió Tây. Người Trung Quốc có câu: ‘Gió Đông thắng gió Tây hoặc gió Tây thắng gió Đông’. Tôi tin rằng đặc điểm của tình hình ngày nay là Gió Đông đang thắng Gió Tây. Điều đó có nghĩa là, các lực lượng của Chủ nghĩa xã hội đã trở nên vượt trội hoàn toàn so với các lực lượng của chủ nghĩa Đế quốc.” (Bài phát biểu của Mao Trạch Đông tại Đại hội các Đảng Cộng sản và Công nhân Mátxcơva, 18-11-1957. Mao Trạch Đông, Tuyển tập tác phẩm, Tập V).

15.

Theo đoạn tư liệu (P3-C2), nhận định sau đây đúng hay sai: Trong đoạn tư liệu, Gió Đông có nghĩa là chủ nghĩa tư bản, Gió Tây là chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Theo đoạn tư liệu (P3-C2), nhận định sau đây đúng hay sai: Từ thập niên 50 của thế kỉ XX, chủ nghĩa đế quốc đã giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc đối đầu với chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Theo đoạn tư liệu (P3-C2), nhận định sau đây đúng hay sai: Sự lớn mạnh của chủ nghĩa xã hội đã tạo nên lực lượng đối trọng với chủ nghĩa tư bản trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Theo đoạn tư liệu (P3-C2), nhận định sau đây đúng hay sai: Sự lớn mạnh của chủ nghĩa xã hội tác động to lớn tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

19-22.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1928, Stalin bắt đầu sử dụng sức mạnh của nhà nước để chuyển đổi Liên bang Xô viết. Chính phủ điều hành hoạt động của tất cả các doanh nghiệp chính. Một loạt các Kế hoạch 5 năm đặt ra các mục tiêu cho tất cả các ngành công nghiệp nòng cốt. Các trang trại nhỏ được sáp nhập thành các tập thể quốc doanh không lo phải phát triển theo những gì chính phủ yêu cầu. Vi tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, Liên Xô bị thiếu hụt trầm trọng các mặt hàng tiêu dùng. Bất chấp những tổn thất trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô vẫn tiếp tục xây dựng nền công nghiệp nặng của mình. Cho đến khoảng năm 1960, sản xuất trong nông nghiệp và công nghiệp bắt đầu giảm.” (Jamie Byrom và cộng sự, Tư duy thông qua Lịch sử – Những bộ óc thời đại: Thế giới thế kỉ XX, Nxb Longman, 2012).

19.

Theo đoạn tư liệu (P4-C3), nhận định sau đây đúng hay sai: Đoạn tư liệu nêu Liên Xô tập trung vào các ngành công nghiệp nhẹ.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Theo đoạn tư liệu (P4-C3), nhận định sau đây đúng hay sai: Kinh tế Xã hội chủ nghĩa mà Liên Xô xây dựng là nền kinh tế kế hoạch, tập trung.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Theo đoạn tư liệu (P4-C3), nhận định sau đây đúng hay sai: Những mặt trái của nền kinh tế kế hoạch, tập trung không phải là một trong những nguyên nhân khiến Liên Xô khủng hoảng, sụp đổ sau này.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Theo đoạn tư liệu (P4-C3), nhận định sau đây đúng hay sai: Công cuộc cải cách của Trung Quốc (1978), Đổi mới của Việt Nam (1986) có điểm khác biệt so với Liên Xô trước đây là đã từ bỏ nền kinh tế tập trung, bao cấp.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Theo đoạn tư liệu sau khi Cách mạng Cuba thành công, Mỹ đã từ bỏ việc bao vây, cấm vận đối với Cuba. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

“Hoa Kỳ hiện nay không còn cách xa Liên Xô như trước nữa” nghĩa là Liên Xô và vũ khí của Liên Xô sẽ có mặt trên đất Cuba, chia thẳng sang Hoa Kỳ. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Sự có mặt của Liên Xô trong khi Cuba căng thẳng với Mỹ không phải là nhân tố thúc đẩy Cuba lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Việc Cuba lựa chọn đi theo chủ nghĩa xã hội mở rộng không gian địa lí chủ nghĩa xã hội, tác động tích cực tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

27-30.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1978, Đặng Tiểu Bình chọn Thâm Quyến, một làng chài nhỏ giáp Hồng Kông để xây đặc khu kinh tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Vì đây là vùng duyên hải đông nam ở xa, nếu có thử nghiệm thất bại cũng không ảnh hưởng tới đại cục. Ngoài chính sách đặc biệt, nhà nước chi cho vay 30 triệu, không đủ để xây dựng. Vì thế Thâm Quyến nghĩ ra cách cho thuê đất để lấy tiền, nhưng bị dư luận phản đối. Sau đó họ đã tìm thấy trong cuốn Lênin toàn tập, dùng lời của Ăngghen để giải thích: “nhà ở, công xưởng ít nhất là trong thời kì quá độ đều có thể giao cho cá nhân hoặc tập thể yếu cầu trả chi phí. Tương tự loại bộ quyền sở hữu tư nhân về đất đai không yếu cầu loại bỏ đất cho thuê, mà yếu cầu chuyện giao đất cho xã hội thuê”. (Ngô Hiếu Ba, Đột phá kinh tế ở Trung Quốc (1978–2008), Nguyễn Thu Hằng dịch, Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, tr. 22–24)”

27.

Đoạn tư liệu phản ánh chính sách xây dựng các đặc khu kinh tế trong cải cách của Trung Quốc 1978. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đặng Tiểu Bình chọn xây dựng Thâm Quyến thành đặc khu vì ở đây có cơ sở vật chất, kĩ thuật hạ tầng hiện đại. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Việc Thâm Quyến cho doanh nhân Hồng Kông thuê đất đi ngược lại với nguyên lí của chủ nghĩa Mác – Lênin. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Các đặc khu kinh tế thể hiện đổi mới trong tư duy phát triển kinh tế của Trung Quốc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

31-34.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mỹ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đi tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới” (Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào? Tạp chí Giao thông vận tải, ngày 19/03/2022)

31.

Năm 2021, tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc đã đạt 40 nghìn km và chiếm tới 66,3% tổng chiều dài toàn cầu. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Tốc độ phát triển đường sắt của Trung Quốc cho thấy ưu thế về tổng chiều dài đường sắt chuyên dụng so với tất cả các quốc gia châu Âu và Mỹ. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Những thành tựu này phản ánh rõ nét hiệu quả của đường lối đổi mới, cải cách hiện nay của các nước ở châu Á, khu vực Mĩ Latinh là cơ sở vững chắc chứng minh CNXH có sức sống, triển vọng trên thế giới. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Sự phát triển vượt trội của mạng lưới đường sắt cao tốc là nguyên nhân duy nhất giúp Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

35-38.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa ‘hòn đảo tự do’ bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc”. (Báo Nhân Dân, số ra ngày 18 tháng 4 năm 2021)

35.

Đoạn tư liệu nêu sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ Ba-ti-xta, cách mạng Cuba thành công, nước Cộng hòa Cuba ra đời. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự ra đời nước Cộng hòa Cuba. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

39-42.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hí hửng vội vàng coi thế kỉu của chủ nghĩa xã hội bằng ‘chiến thắng không cần chiến tranh’(1) để chủ nghĩa tư bản trở thành ‘điểm đến cuối cùng của lịch sử’(2)…Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!” (Trích bài viết: “Chủ nghĩa xã hội: Một tất yếu của lịch sử thế giới” - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 31-12-2021).

39.

Theo đoạn tư liệu cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) tan rã. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của mặt lí tưởng xã hội chủ nghĩa. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cải cách hiện nay của các nước ở châu Á, khu vực Mĩ Latinh là cơ sở vững chắc chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống, triển vọng trên thế giới. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

43-46.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do nhiều nguyên nhân. Có thể nêu một cách khái quát: Nguyên nhân sâu xa là trong mô hình chủ nghĩa xã hội đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót, mô hình ấy tuy đã có những phù hợp nhất định trong một thời kì đặc biệt trước đây, nhưng ngày càng bộc lộ khuyết tật… tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, chủ quan duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường làm cho nền kinh tế đất nước thiếu tính năng động và mềm dẻo trong phát triển…Sau này, khi tiến hành cải tổ - cải cách … lại liên tiếp phạm thêm sai lầm nghiêm trọng nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng thêm trầm trọng …Những hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước…”. (Nguyễn Anh Thái (Cb), Lịch sử thế giới hiện đại (1917 - 1995), NXB Giáo dục, 2006, Trang 465 – 466).

43.

Theo đoạn tư liệu sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô là do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô là sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Các nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu phạm nhiều thiếu sót và sai lầm trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu ngay từ khi mới hình thành đã chứa đựng nhiều thiếu sót và sai lầm. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đoạn tư liệu nêu mục tiêu của chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc là đưa đất nước trở thành cường quốc hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, văn minh, hài hòa, tươi đẹp.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Văn kiện Đại hội XIX của Đảng Cộng sản Trung Quốc chỉ tập trung vào vấn đề phát triển kinh tế, không đề cập đến các lĩnh vực khác của xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Việc xây dựng hệ thống kinh tế hiện đại hóa được coi là một trong những giải pháp để thực hiện mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành cường quốc xã hội chủ nghĩa hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Tư liệu trên phản ánh tư tưởng nhất quán của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong việc coi hiện đại hóa kinh tế là nền tảng để thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

52.

Về kinh tế, công cuộc cải cách ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX) có nội dung nào sau đây?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế.

b)

Thực hiện chính sách ngu dân.

c)

Thi hành chính sách chia để trị.

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

55.

Khẳng định thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng tư bản.

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.

56.

Nguyên nhân sâu xa khiến hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) trở thành thuộc địa là do

a)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu, chính quyền phong kiến suy yếu.

b)

thiếu tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

nhân dân chống đối triều đình phong kiến.

d)

không có vị trí chiến lược quan trọng đối với phương Tây.

57.

Khi nghiên cứu quá trình thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á, có thể rút ra bài học chung cho các dân tộc trong việc bảo vệ Tổ quốc là

a)

dựa vào sự giúp đỡ một nước lớn để bảo vệ độc lập.

b)

đóng cửa, khép kín đất nước để tránh nguy cơ bị xâm lược.

c)

cần đoàn kết dân tộc, nâng cao nội lực và chủ động hội nhập.

d)

chỉ tập trung phát triển kinh tế, không chú trọng chính trị.

58.

Từ quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á, bài học nào sau đây còn có giá trị đối với Việt Nam hiện nay?

a)

Cần dựa vào nước lớn để bảo vệ chủ quyền quốc gia.

b)

Mở cửa, chủ động hội nhập quốc tế để giữ vững độc lập dân tộc.

c)

Duy trì mô hình phong kiến tập quyền để tránh bị xâm lược.

d)

Tránh tiếp xúc với phương Tây để bảo tồn bản sắc dân tộc.

59.

Việc thực dân Hà Lan thống trị In-đô-nê-xi-a, Anh chiếm Mã Lai, Pháp chiếm Đông Dương… phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Sự hợp tác bình đẳng giữa các đế quốc ở châu Á.

b)

Sự cạnh tranh gay gắt trong việc chia nhau thuộc địa.

c)

Chính sách khai thác nhân đạo đối với các dân tộc thuộc địa.

d)

Tình thân báy vệ tổ hằng hải và thương mại quốc tế.

60.

Chính sách khai thác thuộc địa của các nước đế quốc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đã dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Xã hội phát triển ổn định, không có mâu thuẫn giai cấp.

b)

Văn hóa bản địa được phục hồi và lan rộng.

c)

Giai cấp tư sản bản xứ được trao quyền tự trị.

d)

Kinh tế chậm phát triển và lệ thuộc chính quốc.

61-64.

Đoạn tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử tự nhiên thuyền biển ngày nay, Nxb Chính trị quốc gia, HN, 2018, tr. 337).

61.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

65-68.

Đoạn tư liệu: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược… Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xoá xơ xác, tiêu điều.” (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 1–2).

65.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Đoạn tư liệu tố cáo thực dân Pháp đã dùng rượu cồn, thuốc phiện để làm cho nòi giống Việt Nam suy nhược.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Bản Tuyên ngôn Độc lập chỉ tập trung vào tội ác bóc lột về kinh tế, không đề cập đến các chính sách về chính trị và văn hóa của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Chính sách “ngăn cản dân tộc ta đoàn kết” của Pháp là nhằm chia rẽ và ngăn chặn việc thành lập một nhà nước độc lập thống nhất của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dựa vào đoạn tư liệu trên, nhận định: Tội ác bóc lột “đến tận xương tủy” là nguyên nhân duy nhất làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ cai trị. Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mỗi với chế độ cai trị khác nhau.” (Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, HN, 2005, tr. 233-234)

69.

Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng về chính sách cai trị của chính quyền thực dân?

a)

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia ở Đông Nam Á.

b)

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ của chính sách “chia để trị”.

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

“Chia để trị” là chính sách độc đáo, chỉ có thực dân Anh áp dụng ở Đông Nam Á.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, HN, 1994, tr.92).

70.

Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng về cải cách thời vua Ra – ma V?

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu từ cuối thế kỉ XVIII.

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

d)

Việc Xiêm duy trì quyền lực tối cao của nhà vua đồng nghĩa với việc toàn bộ cải cách năm 1892 đều không đem lại thay đổi thực chất trong quản lí, điều hành quốc gia.

71.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh – Pháp được chính thức hoá bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/1896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thoả hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh – Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này. Với việc kí kết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh – Pháp”. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, HN, 2003, tr.477)

71.

Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin việc Xiêm bị biến thành nước phụ thuộc của Anh – Pháp được chính thức hoá bằng thỏa hiệp Luân Đôn.

b)

Với Thỏa hiệp Luân Đôn, Xiêm đã chính thức thừa nhận việc để Anh – Pháp đặt ách cai trị lên đất nước mình.

c)

Thủ đô Băng Cốc là một khu quân sự chung của cả hai đế quốc Anh - Pháp.

d)

Việc Xiêm không được tham gia ký kết thỏa hiệp là minh chứng rằng quốc gia này không có vị thế gì trên trường quốc tế vào cuối thế kỉ XIX.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: “một bên là những người bản xứ… họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc béo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngăn quý của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình tất cả tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trắng trợn trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, HN, 2011, tr. 12)

72.

Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nội dung tư liệu thể hiện lời tố cáo đối với chính sách thống trị của thực dân Pháp ở thuộc địa trong bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Nội dung tư liệu ca ngợi chính sách cai trị của thực dân Pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ kinh tế các nước thuộc địa.

c)

Đối với nhân dân thuộc địa, cuộc sống của họ dưới chính sách của chính quyền thực dân vô cùng cực khổ và đầy rẫy sự khắc nghiệt.

d)

Đối với người Pháp, họ tự dành cho mình tất cả các đặc quyền, đặc lợi ở thuộc địa ngoại trừ việc có công khai hóa văn minh cho các nước thuộc địa.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe doạ xâm nhập của thực dân phương Tây. Khác với các nước Đông Nam Á khác, từ năm 1851, vua Mong-kut (Ra-ma IV) đã tiến hành cải cách, chủ trương mở cửa buôn bán với nước ngoài. Đặc biệt, từ năm 1859, dưới thời vua Chu-la-long-kon (Ra-ma V trị vì từ năm 1868 đến 1910), Xiêm tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng về kinh tế, xã hội hành chính giáo dục, ngoại giao….” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, HN 1994, tr. 54–56.)

73.

Theo tư liệu thì khác với các nước Đông Nam Á khác, giữa thế kỉ XIX Xiêm có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vua Ra – ma IV là người rất bảo thủ, thực thi chính sách đóng cửa ngăn cấm hoạt động buôn bán với bên ngoài.

b)

Vua Ra – ma V là người thức thời đã thực thi hàng loạt chính sách cải cách quan trọng về để phát triển đất nước.

c)

Khác với chủ trương mở cửa của vua Rama IV, vua Rama V đã thực hiện chính sách “bế quan toả cảng” với bên ngoài.

d)

Vua Rama IV và V đều không có hoạt động cải cách nào đáng kể.

74.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi: “Khi quan hệ quốc tế căng thẳng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích và đồng thời tồn tại nhiều lực lượng thù địch với nước này. Trong trường hợp đó, Thái Lan thường bắt tay với cả hai phía đối địch, rồi xem xét tương quan lực lượng của hai bên, chọn phía có lợi cho nước mình để hợp tác. Cũng có khi Thái Lan bắt tay với một phía trong các bên thù địch nhau, rồi lại nhanh ít gặp với bên kia để kiềm chế bên mà mình đang bắt tay để kiếm lợi cho nước mình. Mục đích của sự lựa chọn này là kiếm lợi lớn nhất với sự hi sinh nhỏ nhất. Ngoại giao Thái Lan vì thế là ngoại giao thực dụng và mềm dẻo”. (Phạm Quang Minh, Cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20. Những nguyên nhân thành bại, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 8 – 2017, tr. 3–15.)

74.

Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng về chính sách ngoại giao của Thái Lan?

a)

Người Thái đã vận dụng linh hoạt các yếu tố của thời đại để phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc.

b)

Chính sách ngoại giao của Thái Lan mềm dẻo, linh hoạt nhằm mục đích kiếm lợi nhuận lớn nhất với hi sinh nhỏ nhất.

c)

Trong quan hệ ngoại giao, Thái Lan luôn bắt tay hợp tác với mọi thế lực thù địch để kiếm lợi cho nước mình.

d)

Lợi ích quốc gia luôn được đặt lên hàng đầu trong các chính sách ngoại giao của Xiêm.

75-78.

Cho đoạn tư liệu sau: “Trải qua 5 thế kỉ cực thịnh, chế độ phong kiến Đông Nam Á đã đi hết đoạn đường lịch sử tích cực của nó và bắt đầu trở nên lỗi thời. Đông Nam Á không đủ sức chống lại chủ nghĩa tư bản phương Tây. Việt Nam, Lào, Campuchia bị thực dân Pháp xâm lược, Inđônêxia bị Bồ Đào Nha đánh chiếm, tiếp sau bị Hà Lan xâm nhập, Philippin bị Tây Ban Nha đánh chiếm. Malayxia trở thành thuộc địa của Anh, Thái thực chất phụ thuộc vào tư bản nước ngoài nhất là Anh, Pháp…” (Nguyễn Anh Hồng, Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, 2017, tr. 88.)

75.

Theo đoạn tư liệu trên, nhận định “chế độ phong kiến ở Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Theo đoạn tư liệu trên, nhận định “đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Theo đoạn tư liệu trên, nhận định “năm 1858, thực dân Pháp nổ súng lên bán đảo Sơn Trà (Việt Nam) mở đầu cho quá trình xâm lược của chủ nghĩa tư bản phương Tây ở khu vực Đông Nam Á” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Theo đoạn tư liệu trên, nhận định “để giữ được vị thế độc lập, Xiêm vẫn phải nhượng nhiều quyền lợi và cắt đất ở Xiêm cho Anh và Pháp” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

79-82.

Cho bảng thông tin: Lĩnh vực và một số biện pháp chính trong công cuộc cải cách ở Xiêm nửa sau thế kỉ XIX. Về kinh tế: trong công nghiệp, chính phủ thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt; trong nông nghiệp năm 1874, chính phủ Xiêm đã áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp và khai khẩn đất hoang. Về hành chính: từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây. Về giáo dục: năm 1898, sau khi đi khảo sát nền giáo dục ở châu Âu, nhà vua cho công bố Chương trình giáo dục đầu tiên. Về ngoại giao: Ra-ma V tiến hành chuyển công du sang các nước châu Âu nhằm mục tiêu xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng đã kí trước đó; chính phủ Xiêm kí các hiệp ước với nội dung đồng ý cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm ở Lào, Cam-pu-chia để bảo vệ nền độc lập của nước mình.

79.

Theo bảng thông tin trên, nhận định “chính phủ Xiêm, đặc biệt dưới thời vua Ra-ma V, đã tiến hành hàng loạt cải cách trong các lĩnh vực kinh tế, hành chính, giáo dục, ngoại giao” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Theo bảng thông tin trên, nhận định “chính phủ Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo vì lợi ích quốc gia, dân tộc” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Theo bảng thông tin trên, nhận định “công cuộc cải cách góp phần giải phóng sức lao động, thúc đẩy sản xuất ở vương quốc Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Theo bảng thông tin trên, nhận định “hoạt động công du châu Âu của Ra-ma V cho thấy Xiêm chuyển từ vị thế phòng thủ sang chủ động hội nhập với thế giới” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Chính sách cai trị nào của thực dân phương Tây là nguyên nhân dẫn đến sự chia cắt lãnh thổ, xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực?

a)

Bóc lột kinh tế

b)

Lập đồn điền

c)

Nô dịch văn hóa

d)

Chia để trị

84.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

Thực dân Pháp

b)

Đế quốc Mĩ

c)

Thực dân Anh

d)

Phát xít Nhật

85.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Đổi tự do trong kinh doanh

c)

Cải cách dân chủ

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc

86.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

Lạc hậu (lệ thuộc)

b)

Hội nhập quốc tế

c)

Phát triển mạnh mẽ

d)

Khủng hoảng thừa

87.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

Chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Chống chế độ độc tài quân sự

c)

Chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

Chống thực dân giành độc lập

88.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

89.

Nội dung nào là hậu quả của chính sách “ngu dân” mà các nước thực dân phương Tây đã thi hành ở Đông Nam Á?

a)

Trình độ dân trí thấp

b)

Kinh tế rất nghèo nàn

c)

Sự bùng nổ dân số

d)

Xung đột sắc tộc

90.

Những biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ

a)

Khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ

b)

Sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại

c)

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

d)

Công cuộc khôi phục, phát triển đất nước

91.

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1920–1945) mang đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Chỉ những nước đi theo con đường cách mạng vô sản giành thắng lợi

b)

Chỉ những nước đi theo con đường dân chủ tư sản giành thắng lợi

c)

Xuất hiện hai khuynh hướng cứu nước hoạt động là tư sản và vô sản

d)

Phong trào đấu tranh ở các nước đều đi theo khuynh hướng vô sản

92.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975) đã

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

Xóa bỏ trật tự “hai cực”, “hai phe” sau nhiều thập kỉ

93.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

94.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1957?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.

b)

Khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.

95.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI – XX) có điểm chung nào sau đây?

a)

Đề cao vai trò của người bản xứ để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc.

b)

Sử dụng các thế lực phong kiến địa phương làm công cụ cai trị.

c)

Du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện để kinh tế thuộc địa phát triển mạnh và toàn diện.

96-99.

Đọc hiểu tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337).

96.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Trong thương nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

100-103.

Đọc hiểu tư liệu: “[Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp]: “… một bên là những người bản xứ,… họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những thao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bán sức của họ thôi, để nuôi một ngăn quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và những người nước ngoài, họ đều ái lại tự do, tự dành cho mình tất cả tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở nhất, bóc lột trắng trợn trong cảnh đói nát và nghèo khó của nhân dân”.” (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 1, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.12).

100.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu trên ghi nhận Nguyễn Ái Quốc mô tả những người dân bản xứ phải lao động nặng nhọc để kiếm sống.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Người dân bản xứ được Chính phủ Pháp bảo vệ quyền lợi và công bằng như người Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Nguyễn Ái Quốc phê phán tính được sự bất công lớn giữa những người dân thuộc địa và người Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Thực dân Pháp muốn độc chiếm thị trường ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

104-107.

Đọc hiểu tư liệu: “Kể từ khi thành lập đến nay, tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính trị, kinh tế, chịu sức ép của các nước lớn từ nhiều phía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn tại và phát triển với nhiều triển vọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Từ một tổ chức không tên tuổi, liên kết các quốc gia nhỏ, yếu trong khu vực để đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế từ bên ngoài, trong đó trước hết là những thách thức về an ninh và kinh tế để bảo vệ vị thế của mình, ngày nay ASEAN đã trở thành một tổ chức có uy tín lớn trên thế giới” (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr. 363).

104.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu trên ghi nhận ASEAN là tổ chức hợp tác ở khu vực Đông Nam Á ra đời sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 gặp nhiều khó khăn và trở ngại.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Vấn đề Biển Đông là nhân tố duy nhất tạo ra nguy cơ chia rẽ trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Sau Chiến tranh lạnh, những chuyển biến phức tạp của thế giới đã buộc các nước ASEAN phải chuyển trọng tâm sang hợp tác an ninh, chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

108-111.

Đọc hiểu tư liệu: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà ta, để ngăn cản đoàn kết của dân tộc ta… chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nòi. Về kinh tế, chúng bóc lột nhân dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nức xoá, tiêu điều”. (Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3).

108.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu trên ghi nhận chế độ thực dân đã lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà và sự đoàn kết của dân tộc ta.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Chế độ cai trị hà khắc của thực dân Pháp là nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta vào cuối thế kỉ XIX.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Chế độ thực dân đã tạo điều kiện để cho dân tộc ta được khai sáng văn minh phương Tây và tiếp thu tiến bộ khoa học – kĩ thuật để phát triển đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã góp phần chuyển biến quan trọng về kinh tế, góp phần đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào đầu thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

112-115.

Đọc hiểu tư liệu: “Chính sách ngu dân, đầu độc người dân thuộc địa bằng rượu và thuốc phiện là việc làm có ý thức của chính quyền thực dân ở Đông Nam Á. Bằng chính sách ngu dân để dễ bề cai trị, chính quyền thực dân đã kìm hãm người dân bản xứ trong vòng ngu dốt, lạc hậu. Hầu hết người dân ở các nước thuộc địa Đông Nam Á đều mù chữ, phần lớn trẻ em đều không được cấp sách tới trường. Nạn đói – sự đói rách – bị đầu độc là ba quốc nạn mà người dân dưới chính quyền thuộc địa phải gánh chịu.” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.399).

112.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu trên thể hiện thực dân phương Tây thi hành chính sách ngu dân để dễ bề cai trị nhân dân Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Về kinh tế, chủ nghĩa thực dân phương Tây đặc biệt chú trọng đến chính sách ngu dân ở các nước thuộc địa Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Việc áp dụng triệt để chính sách ngu dân ở các nước thuộc địa Đông Nam Á có vai trò đặc biệt quan trọng để kìm hãm người dân bản xứ.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Theo đoạn tư liệu, phát biểu sau đúng hay sai: Hiện nay, hầu hết người dân ở các nước Đông Nam Á đều trong tình trạng mù chữ do hậu quả của chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây để lại.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Sự tồn tại và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc Việt Nam trong lịch sử luôn gắn liền với hoạt động nào sau đây?

a)

các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

cuộc đấu tranh chống lại sự đói nghèo.

c)

các cuộc chiến tranh chống phát xít.

d)

chiến tranh thương mại với láng giềng.

117.

Nguyên nhân căn bản tạo nên mọi thắng lợi của các cuộc kháng chiến trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945 là gì?

a)

Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân vững chắc.

b)

Lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt để đấu tranh.

c)

Sử dụng lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích.