Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy phân bổ dân cư theo:
Đơn vị hành chính lãnh thổ
Quan hệ huyết thống
Hội đồng thị tộc, hội đồng bộ lạc
Tôn giáo
Những quy phạm xã hội tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy là:
Cả A, B, C đều đúng
Tín điều tôn giáo
Tập quán
Đạo đức
Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước là:
Do ý chí của con người trong xã hội
Do con người trong xã hội phải huy động sức lực để đắp đê chống bão lụt, đào kênh làm thủy lợi hay chống giặc ngoại xâm
Do có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội
Do có sự phân công lao động trong xã hội
Hình thái kinh tế - xã hội nào là chưa có Nhà nước?
Hình thái KT – XH chiếm hữu nô lệ
Hình thái KT – XH tư bản chủ nghĩa
Hình thái KT – XH cộng sản nguyên thủy
Hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì:
Nhà nước là hiện tượng tự nhiên
Nhà nước là hiện tượng xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người
Nhà nước là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Nhà nước là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến
Trong các quan điểm phi Mácxít về nguồn gốc Nhà nước thì quan điểm nào được coi là tiên đề hơn cả:
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết thần học
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết gia trưởng
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết khế ước xã hội
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết bạo lực
Bản chất Nhà nước được thể hiện:
Bất cứ nhà nước nào cũng chỉ là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
Bất cứ nhà nước nào cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội
Bất cứ nhà nước nào cũng đều mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Bất cứ nhà nước nào cũng thể hiện bản chất xã hội rõ nét hơn bản chất giai cấp
Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện:
Nhà nước là công cụ để bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác
Cả A, B, C đều đúng
Nhà nước là công cụ sắc bén nhất để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Bản chất xã hội của nhà nước được thể hiện:
Nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị đã sử dụng để trấn áp lại thiểu số giai cấp bóc lột đã bị lật đổ cùng với bọn tội phạm phản động
Nhà nước là bộ máy nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đảm đương các công việc chung của xã hội
Nhà nước là công cụ sắc bén để duy trì sự thống trị giai cấp
Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền
Nhà nước có mấy thuộc tính
5
4
2
3
Thuộc tính của Nhà nước được thể hiện:
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ
Nhà nước có quyền quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Nhà nước thiết lập một quyền lực xã hội
Nhà nước nào cũng có chức năng:
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao
Đối nội và đối ngoại
Tổ chức và quản lý nền kinh tế
Bảo đảm trật tự an toàn xã hội
Khi nghiên cứu về chức năng của nhà nước, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Kết quả của việc thực hiện chức năng đối ngoại có tác động đến việc thực hiện chức năng đối nội
Chức năng đối nội có vai trò quan trọng hơn chức năng đối ngoại
Chức năng đối nội của nhà nước là cơ sở cho việc thực hiện chức năng đối ngoại
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là quan trọng như nhau
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử là:
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội
Do sự phát triển tự nhiên của xã hội
Do ý chí của giai cấp thống trị xã hội
Do sự vận động, phát triển, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội mà nhân tố làm nên sự thay thế đó là các cuộc cách mạng xã hội
Khi nghiên cứu về các kiểu Nhà nước trong lịch sử, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Kiểu nhà nước sau bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử là do sự vận động, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội
Cơ sở để xác định kiểu Nhà nước là các yếu tố kinh tế - xã hội tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử
Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là
Nhà nước chủ nô
Nhà nước cộng sản nguyên thủy
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm các loại:
Chính thể quân chủ tuyệt đối và quân chủ tương đối
Chính thể quân chủ và cộng hòa dân chủ
Chính thể quân chủ và cộng hòa
Chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị
Chính thể quân chủ tuyệt đối thường xuất hiện ở chế độ xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa
Hình thức chính thể nào là phổ biến trên thế giới?
Cộng hòa đại nghị
Quân chủ lập hiến
Cộng hòa tổng thống
Cộng hòa dân chủ
Hình thức nhà nước được tạo thành từ các yếu tố
Hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị, cấu trúc lãnh thổ
Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa
Hình thức chính thể, cấu trúc lãnh thổ, chế độ chính trị
Hình thức cấu trúc, hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị
Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Quốc hội là cơ quan nắm giữ và thực hiện cả ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ quyền quốc gia khi nào?
Năm 1945
Năm 1954
Năm 1975
Năm 1930
Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam theo nguyên tắc nào?
Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội và Chính phủ
Tam quyền phân lập
Tập quyền XHCN
Phân quyền
Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được thể hiện:
Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân
Là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Nhân dân được kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Chức năng đối nội của Nhà nước Việt Nam được thể hiện:
Tổ chức và quản lý các mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Bao gồm cả A, B, C
Tổ chức và quản lý nền kinh tế, thiết lập quan hệ đối ngoại
Gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam gồm có mấy loại cơ quan?
Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Cơ quan Quốc hội, cơ quan Chính phủ, cơ quan xét xử
Cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát
Cả A, B, C đều đúng
Trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thì Quốc hội là:
Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất
Cả A, B, C đều đúng
Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp
Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn có sự:
Tập trung quyền lực vào Quốc hội và Chính phủ
Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được giao tách bạch cho 3 cơ quan Quốc hội, Chính phủ và Tòa án
Phân công, phân nhiệm và phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Phân chia quyền lực
Cơ quan thường trực của Quốc hội nước ta là:
Ủy ban đối nội và đối ngoại
Ủy ban kinh tế và ngân sách
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Ủy ban Quốc hội
Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta được thể hiện:
Quyền lực nhà nước thuộc về người đứng đầu nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Quyền lực Nhà nước thuộc về cơ quan cấp cao, do nhân dân bầu ra theo nhiệm kỳ
Quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần nào trong tay người đứng đầu nhà nước
Bộ máy Nhà nước nói chung thường có mấy hệ thống cơ quan
Một
Hai
Ba
Bốn
Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là:
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước liên minh
Nhà nước liên bang
Nhà nước tự trị
Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là:
Quân chủ đại nghị
Quân chủ
Cộng hoà
Cộng hoà dân chủ
Chủ tịch nước ta có quyền
Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước
Lập hiến và lập pháp
Thay mặt Nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại
Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh
Hội đồng nhân dân các cấp là:
Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương
Cơ quan chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên
Do Quốc hội bầu ra
Khi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Toà án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử và thi hành án
Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có quyền truy tố người phạm tội
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp
Chính phủ là cơ quan hành pháp
Khi nghiên cứu về nguồn gốc của Nhà nước và Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Nhà nước và pháp luật cùng phát sinh, tồn tại trong xã hội có giai cấp
Nhà nước và Pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong
Nhà nước và pháp luật ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người
Nhà nước và Pháp luật là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Nguyên nhân ra đời của Nhà nước và Pháp luật là:
Do nhu cầu chủ quan của xã hội
Hoàn toàn giống nhau
Do nhu cầu khách quan của xã hội
Hoàn toàn khác nhau
Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào
Xã hội không có tư hữu
Xã hội không có giai cấp
Xã hội không có Nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Pháp luật thì:
Pháp luật là một hiện tượng xã hội
Pháp luật là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Pháp luật là một hiện tượng tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tại của lịch sử xã hội loài người
Pháp luật là một hiện tượng tự nhiên
Con đường hình thành pháp luật là do:
Có sự vận động, thay đổi, phát triển của xã hội chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất
Giai cấp thống trị lập ra
Xuất phát từ những phong tục, tập quán, tín điều tôn giáo trong xã hội
Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
Pháp luật là:
Những quy định mang tính cưỡng chế đối với các cơ quan, tổ chức trong xã hội
Những quy định mang tính chất bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội
Những quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Những quy định do cơ quan Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định
Khi nghiên cứu về bản chất của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật là ý chí giai cấp thống trị được đề lên thành luật
Pháp luật là hiện tượng vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội
Pháp luật bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội
Pháp luật vừa mang tính chủ quan lại vừa mang tính khách quan
Bản chất giai cấp của Pháp luật được thể hiện:
Pháp luật chính là sự phản chiếu thực tại khách quan
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành pháp luật
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để tổ chức quản lý xã hội
Pháp luật có mấy thuộc tính?
2
5
3
4
Việc thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng:
Cả A, B, C đều đúng
Cưỡng chế Nhà nước
Hệ thống các cơ quan bảo vệ Pháp luật của Nhà nước
Đường lối, chính sách của Nhà nước
Khi nghiên cứu về chức năng của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Pháp luật tự thân ra là nhằm cưỡng chế đối với con người
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp và mọi cá nhân trong xã hội
Pháp luật điều chỉnh những mối quan hệ xã hội mang tính chất phổ biến, điển hình và ổn định
Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong xã hội
Pháp luật có chức năng
Là phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội chủ yếu
Là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước
Vai trò của pháp luật được thể hiện:
Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong xã hội
Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý xã hội
Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm
Pháp luật là phương tiện để:
Cả A, B, C đều đúng
Nhà nước sử dụng làm công cụ chủ yếu quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Hoàn thiện bộ máy nhà nước và tạo lập mối quan hệ ngoại giao
Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào?
Xã hội không có tư hữu
Xã hội không có giai cấp
Cả A, B, C đều đúng
Xã hội không có nhà nước
Đáp án nào sau đây thể hiện thuộc tính của pháp luật?
Tính minh bạch
Tính quy phạm và phổ biến
Tính chính xác
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về các thuộc tính của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật là thuộc do cơ nhân khi xử sự của con người
Việc tuân theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Pháp luật và đạo đức đều mang tính quy phạm
Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài
Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội:
Chỉ có điểm khác nhau, không có điểm giống nhau
Hoàn toàn giống nhau
Có điểm giống nhau và khác nhau
Hoàn toàn khác nhau
Khi nghiên cứu về kiểu pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Tương ứng với mỗi mô hình thái KT – XH, chỉ có một kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi kiểu nhà nước thì có một kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi chế độ xã hội thì có một kiểu pháp luật
Tương ứng với 5 hình thái KT – XH, chỉ có 5 kiểu pháp luật
Điểm giống nhau của các kiểu pháp luật trong lịch sử là:
Đều mang tính đồng bộ
Đều thể hiện ý chí của nhân dân trong xã hội
Đều mang tính khách quan
Đều thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Các hình thức pháp luật bao gồm:
Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Các hình thức Pháp luật bao gồm:
Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa Nhà nước và Pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Nhà nước quyết định Pháp luật thể hiện bản chất về mặt giai cấp và xã hội
Nhà nước dựa vào Pháp luật để điều hành phương diện của quyền lực chính trị
Nhà nước và Pháp luật là hai hiện tượng tồn tại mãi cùng với lịch sử xã hội loài người
Nhà nước và Pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển, tiêu vong
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế thì khẳng định nào sau đây là sai?
Kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật
Pháp luật không bao giờ cao hơn kinh tế
Pháp luật luôn có tác động thúc đẩy tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế
Khi kinh tế có sự thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của pháp luật
Pháp luật và chính trị là hai hiện tượng:
Nhà nước quyết định
Cơ sở hạ tầng quyết định
Cả A, B, C đều đúng
Kiến trúc thượng tầng quyết định
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức thì khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật và đạo đức đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng
Pháp luật và đạo đức đều được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội
Pháp luật và đạo đức đều là quy phạm có tác dụng điều chỉnh đến hành vi xử sự của con người trong xã hội
Pháp luật và đạo đức đều được nhà nước sử dụng để điều chỉnh tất cả các quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của pháp luật trong………
Một chế độ xã hội nhất định
Một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
Trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Một nhà nước nhất định
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức ………… do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định, trong đó có những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
Án lệ pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất là vì:
Ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới
Cả A, B, C đều đúng
Được nhà nước thừa nhận từ một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội
Luôn có tính rõ ràng, cụ thể, điều chỉnh được nhiều quan hệ xã hội trên các lĩnh vực khác nhau
Để bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện, nhà nước có những biện pháp nào?
Biện pháp về mặt văn hóa
Biện pháp về mặt kinh tế
Biện pháp cưỡng chế nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng:
Cả A, B, C đều đúng
Cùng thuộc kiến trúc thượng tầng
Có nhiều nét tương đồng với nhau và có sự tác động qua lại với nhau
Cùng phát sinh, tồn tại và tiêu vong
Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chúng ta thấy rằng:
Pháp luật và kinh tế đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng
Pháp luật và kinh tế có nhiều nét tương đồng với nhau
Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối với kinh tế
Pháp luật vừa chịu sự tác động, chi phối của nền kinh tế, đồng thời lại vừa có sự tác động đến kinh tế rất mạnh mẽ
Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị được thể hiện:
Pháp luật là linh hồn của đường lối chính trị
Việc thực hiện pháp luật là thực tiễn để kiểm nghiệm về tính đúng đắn và hiệu quả của đường lối chính trị
Việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng luôn phải dựa trên ý thức pháp luật của nhân dân
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật và đạo đức là hai hiện tượng:
Đều mang tính cưỡng chế
Đều mang tính bắt buộc chung
Đều là quy phạm tồn tại ở dạng thành văn
Đều do nhà nước đặt ra và ban hành
… là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
Hệ thống pháp luật
Ngành luật
Quan hệ pháp luật
Quy phạm pháp luật
Cấu trúc của hệ thống pháp luật được thể hiện:
Hệ thống các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Cả A, B, C đều đúng
Cấu trúc bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài
Cấu trúc bên trong gồm: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được hợp thành từ những yếu tố nào?
Bao gồm A, B, C
Ngành luật
Chế định pháp luật
Quy phạm pháp luật
Hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật là:
Các văn bản quy phạm pháp luật
Các ngành luật
Các loại văn bản luật
Các quy phạm pháp luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ……… là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật
Quan hệ pháp luật
Chế định pháp luật
Ngành luật
Quy phạm pháp luật
… là một tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất.
Ngành luật
Chế định pháp luật
Quan hệ pháp luật
Quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do:
Chính phủ ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Chủ tịch nước ban hành
Quốc hội ban hành
Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là:
Luật lao động
Luật hình sự
Luật dân sự
Hiến pháp
Tính thứ bậc của các loại văn bản pháp luật được xác định theo thứ tự:
Hiến pháp – Pháp lệnh – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
Pháp lệnh – Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật
Các bộ luật, đạo luật – Hiến pháp – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật
Tiêu chuẩn xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện là:
Tính toàn diện, tính đồng bộ
Bao gồm cả A, B, C
Tính phù hợp
Trình độ kỹ thuật pháp lý cao
Quy phạm xã hội có từ:
Trong chế độ xã hội cộng xã nguyên thủy
Khi xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời
Khi nhà nước xuất hiện
Khi giai cấp xuất hiện
Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?
Quy phạm đạo đức
Quy phạm tập quán
Quy phạm pháp luật
Quy phạm tôn giáo
Đặc điểm khác biệt nhất của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là:
Nội dung của quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung
Quy phạm pháp luật có tính hệ thống
Quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện
Cấu trúc pháp lý của một quy phạm pháp luật thông thường gồm các bộ phận:
Bao gồm cả A, B, C
Chế tài
Quy định
Giả định
… của quy phạm pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước
Bộ phận chế tài
Bộ phận quy định
Bộ phận quy định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Bộ phận giả định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quan trọng nhất trong một quy phạm pháp luật là:
Bộ phận quy định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của các quy phạm pháp luật là:
Không nhất thiết phải như A, B, C
Giả định – Chế tài – Quy định
Quy định – Chế tài – Giả định
Giả định – Quy định – Chế tài
Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, văn bản luật là:
Lệnh của Chủ tịch nước
Nghị định của Chính phủ
Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Nghị quyết của Quốc hội có chứa đựng quy tắc xử sự chung
Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?
Chính phủ
Bộ giáo dục và đào tạo
Quốc hội
Ủy ban thường vụ quốc hội
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ……………..là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội – cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
Pháp lệnh
Quyết định
Văn bản luật
Văn bản dưới luật
Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây:
Chỉ thị
Thông tư
Nghị định
Quyết định
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên mấy phương diện:
2
3
4
5
Văn bản quy phạm pháp luật có mấy loại:
1 loại là: Bao gồm tất cả các văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
2 loại là: Văn bản luật; Văn bản áp dụng pháp luật
2 loại là: Văn bản luật; Văn bản dưới luật
3 loại là: Hiến pháp; Đạo luật;bộ luật; Văn bản dưới luật
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh:
Giả định
Cả A, B, C đều đúng
Quy định
Chế tài
Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Bộ luật; Đạo luật; Nghị quyết
Hiến pháp; Lệnh; Chỉ thị
Hiến pháp; Nghị quyết; Nghị Định
Hiến pháp; Đạo luật; Lệnh
Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:
Cả A, B, C đều đúng
Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ; Quốc hội
Quốc hội; Hội đồng nhân dân
Chủ tịch nước được quyền ban hành:
Quyết định, Chỉ thị, Thông tư
Lệnh, Quyết định
Nghị quyết, Nghị định
Lệnh, Nghị quyết
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:
Cả A, B, C đều đúng
Thủ tướng Chính phủ
Người lãnh đạo Chính phủ
Đại diện cho Chính phủ
Bộ trưởng có quyền ban hành:
Quyết định; Nghị quyết; Thông tư
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị
Quyết định; Chỉ thị; Lệnh
Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành:
Quyết định; Nghị quyết
Quyết định; Chỉ thị
Quyết định; Thông tư
Nghị quyết
Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:
Đều là những quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Đều là những quan hệ nảy sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa
Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh
Cả A, B, C đều đúng
Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:
Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
Sự điều chỉnh của pháp luật
Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật
Chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật
Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:
Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật
Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định
Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Không mắc bệnh tâm thần
Cả A, B, C đều đúng
Phải đạt độ tuổi nhất định
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:
Bao gồm cả A, B, C
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể của quan hệ pháp luật
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần
Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới khi tham gia quan hệ
Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật
Các quy định của cơ quan nhà nước
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau
Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất định
Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí
Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
Quan hệ pháp luật do nhà nước quy định
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình khi:
Thông thường là 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Chủ thể đó đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường
Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp:
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được
Cả A, B, C đều đúng
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Khi cần có sự tham gia của Nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật
Dấu hiệu của quy phạm pháp luật là:
Bao gồm cả A, B, C
Hành vi xác định của con người
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan
Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan
Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:
Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật
.....................
Có khả năng nhận thức và hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
Hộ gia đình
Tổ chức
Pháp nhân
Cá nhân
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều trái pháp luật
Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Vi phạm tín điều tôn giáo
Vi phạm nội quy – quy chế trường học
Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản
Vi phạm điều lệ Đảng
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
Chống người thi hành công vụ
Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy ở tuyến đường bắt buộc
Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường
Gây mất trật tự nơi công cộng
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
Cướp giật tài sản
Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Xây dựng nhà trái phép
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?
Gây mất trật tự trong phòng thi
Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường
Sử dụng trái phép chất ma túy
Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản
Trách nhiệm pháp lý là:
Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại
Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với Nhà nước
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định
Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội
Hành vi trái pháp luật của chủ thể
Theo nguyên tắc pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm
Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật quy định
Cán bộ viên chức nhà nước được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm
Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và tổ chức nhà nước chỉ có quyền làm những gì pháp luật quy định
Luật hình sự điều chỉnh:
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với tổ chức phạm tội
Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác là:
Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi
Tính có lỗi của người thực hiện hành vi
Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý
Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Theo Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, tội phạm được chia thành các loại:
Tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng
Tội ít nghiêm trọng; tội nghiêm trọng; tội rất nghiêm trọng
Tội ít nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng
Tội không nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng
Mục đích các hình phạt trong luật hình sự Việt Nam hiện nay là:
Bắt người phạm tội bồi thường thiệt hại đã gây ra
Giáo dục phòng ngừa chung
Trừng trị người phạm tội
Trừng trị người phạm tội và đả pháo trành chống tội phạm
Luật dân sự điều chỉnh những quan hệ nào?
Quan hệ tài sản và quan hệ gia đình
Quan hệ nhân thân và quan hệ kinh tế
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
Tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến tài sản
Theo quy định của luật hôn nhân – gia đình thì những trường hợp nào sau đây không bị cấm kết hôn:
Những người cùng giới tính
Người mất năng lực hành vi dân sự
Kết hôn với người bị nhiễm HIV/AIDS
Có quan hệ trong phạm vi ba đời, có cùng dòng máu về trực hệ
Thủ tục kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân – gia đình Việt Nam là:
Chỉ cần tổ chức tiệc cưới
Phải đăng ký kết hôn tại Tòa án
Phải đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân nơi bên nam thường trú
Phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân nơi bên nam hoặc bên nữ thường trú
Khi tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng
Vợ chồng có quyền yêu cầu nhau trong mọi vấn đề
Khi ly hôn thì toàn bộ tài sản của vợ, chồng phải chia đôi
Vợ, chồng có trách nhiệm ngang nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng
