wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Trong xã hội cộng sản nguyên thủy phân bổ dân cư theo:

a)

Đơn vị hành chính lãnh thổ

b)

Quan hệ huyết thống

c)

Hội đồng thị tộc, hội đồng bộ lạc

d)

Tôn giáo

2.

Những quy phạm xã hội tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy là:

a)

Cả A, B, C đều đúng

b)

Tín điều tôn giáo

c)

Tập quán

d)

Đạo đức

3.

Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước là:

a)

Do ý chí của con người trong xã hội

b)

Do con người trong xã hội phải huy động sức lực để đắp đê chống bão lụt, đào kênh làm thủy lợi hay chống giặc ngoại xâm

c)

Do có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội

d)

Do có sự phân công lao động trong xã hội

4.

Hình thái kinh tế - xã hội nào là chưa có Nhà nước?

a)

Hình thái KT – XH chiếm hữu nô lệ

b)

Hình thái KT – XH tư bản chủ nghĩa

c)

Hình thái KT – XH cộng sản nguyên thủy

d)

Hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì:

a)

Nhà nước là hiện tượng tự nhiên

b)

Nhà nước là hiện tượng xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người

c)

Nhà nước là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

d)

Nhà nước là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến

6.

Trong các quan điểm phi Mácxít về nguồn gốc Nhà nước thì quan điểm nào được coi là tiên đề hơn cả:

a)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết thần học

b)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết gia trưởng

c)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết khế ước xã hội

d)

Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết bạo lực

7.

Bản chất Nhà nước được thể hiện:

a)

Bất cứ nhà nước nào cũng chỉ là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác

b)

Bất cứ nhà nước nào cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội

c)

Bất cứ nhà nước nào cũng đều mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội

d)

Bất cứ nhà nước nào cũng thể hiện bản chất xã hội rõ nét hơn bản chất giai cấp

8.

Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện:

a)

Nhà nước là công cụ để bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

b)

Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác

c)

Cả A, B, C đều đúng

d)

Nhà nước là công cụ sắc bén nhất để quản lý mọi mặt đời sống xã hội

9.

Bản chất xã hội của nhà nước được thể hiện:

a)

Nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị đã sử dụng để trấn áp lại thiểu số giai cấp bóc lột đã bị lật đổ cùng với bọn tội phạm phản động

b)

Nhà nước là bộ máy nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đảm đương các công việc chung của xã hội

c)

Nhà nước là công cụ sắc bén để duy trì sự thống trị giai cấp

d)

Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền

10.

Nhà nước có mấy thuộc tính

a)

5

b)

4

c)

2

d)

3

11.

Thuộc tính của Nhà nước được thể hiện:

a)

Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ

b)

Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ

c)

Nhà nước có quyền quản lý mọi mặt đời sống xã hội

d)

Nhà nước thiết lập một quyền lực xã hội

12.

Nhà nước nào cũng có chức năng:

a)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao

b)

Đối nội và đối ngoại

c)

Tổ chức và quản lý nền kinh tế

d)

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội

13.

Khi nghiên cứu về chức năng của nhà nước, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Kết quả của việc thực hiện chức năng đối ngoại có tác động đến việc thực hiện chức năng đối nội

b)

Chức năng đối nội có vai trò quan trọng hơn chức năng đối ngoại

c)

Chức năng đối nội của nhà nước là cơ sở cho việc thực hiện chức năng đối ngoại

d)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là quan trọng như nhau

14.

Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử là:

a)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội

b)

Do sự phát triển tự nhiên của xã hội

c)

Do ý chí của giai cấp thống trị xã hội

d)

Do sự vận động, phát triển, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội mà nhân tố làm nên sự thay thế đó là các cuộc cách mạng xã hội

15.

Khi nghiên cứu về các kiểu Nhà nước trong lịch sử, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Kiểu nhà nước sau bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước

b)

Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử là do sự vận động, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Cơ sở để xác định kiểu Nhà nước là các yếu tố kinh tế - xã hội tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

d)

Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử

16.

Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước cộng sản nguyên thủy

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư sản

17.

Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm các loại:

a)

Chính thể quân chủ tuyệt đối và quân chủ tương đối

b)

Chính thể quân chủ và cộng hòa dân chủ

c)

Chính thể quân chủ và cộng hòa

d)

Chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị

18.

Chính thể quân chủ tuyệt đối thường xuất hiện ở chế độ xã hội nào?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Phong kiến

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Tư bản chủ nghĩa

19.

Hình thức chính thể nào là phổ biến trên thế giới?

a)

Cộng hòa đại nghị

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cộng hòa tổng thống

d)

Cộng hòa dân chủ

20.

Hình thức nhà nước được tạo thành từ các yếu tố

a)

Hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị, cấu trúc lãnh thổ

b)

Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa

c)

Hình thức chính thể, cấu trúc lãnh thổ, chế độ chính trị

d)

Hình thức cấu trúc, hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị

21.

Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra

b)

Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra

c)

Quốc hội là cơ quan nắm giữ và thực hiện cả ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

d)

Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước

22.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ quyền quốc gia khi nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1954

c)

Năm 1975

d)

Năm 1930

23.

Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam theo nguyên tắc nào?

a)

Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội và Chính phủ

b)

Tam quyền phân lập

c)

Tập quyền XHCN

d)

Phân quyền

24.

Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được thể hiện:

a)

Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân

b)

Là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

c)

Nhân dân được kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

Chức năng đối nội của Nhà nước Việt Nam được thể hiện:

a)

Tổ chức và quản lý các mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

b)

Bao gồm cả A, B, C

c)

Tổ chức và quản lý nền kinh tế, thiết lập quan hệ đối ngoại

d)

Gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực

26.

Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam gồm có mấy loại cơ quan?

a)

Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp

b)

Cơ quan Quốc hội, cơ quan Chính phủ, cơ quan xét xử

c)

Cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát

d)

Cả A, B, C đều đúng

27.

Trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thì Quốc hội là:

a)

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân

d)

Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp

28.

Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn có sự:

a)

Tập trung quyền lực vào Quốc hội và Chính phủ

b)

Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được giao tách bạch cho 3 cơ quan Quốc hội, Chính phủ và Tòa án

c)

Phân công, phân nhiệm và phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước

d)

Phân chia quyền lực

29.

Cơ quan thường trực của Quốc hội nước ta là:

a)

Ủy ban đối nội và đối ngoại

b)

Ủy ban kinh tế và ngân sách

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Ủy ban Quốc hội

30.

Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta được thể hiện:

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về người đứng đầu nhà nước

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Quyền lực Nhà nước thuộc về cơ quan cấp cao, do nhân dân bầu ra theo nhiệm kỳ

d)

Quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần nào trong tay người đứng đầu nhà nước

31.

Bộ máy Nhà nước nói chung thường có mấy hệ thống cơ quan

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

32.

Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là:

a)

Nhà nước đơn nhất

b)

Nhà nước liên minh

c)

Nhà nước liên bang

d)

Nhà nước tự trị

33.

Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là:

a)

Quân chủ đại nghị

b)

Quân chủ

c)

Cộng hoà

d)

Cộng hoà dân chủ

34.

Chủ tịch nước ta có quyền

a)

Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước

b)

Lập hiến và lập pháp

c)

Thay mặt Nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại

d)

Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh

35.

Hội đồng nhân dân các cấp là:

a)

Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương

b)

Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương

c)

Cơ quan chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên

d)

Do Quốc hội bầu ra

36.

Khi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Toà án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử và thi hành án

b)

Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có quyền truy tố người phạm tội

c)

Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

d)

Chính phủ là cơ quan hành pháp

37.

Khi nghiên cứu về nguồn gốc của Nhà nước và Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Nhà nước và pháp luật cùng phát sinh, tồn tại trong xã hội có giai cấp

b)

Nhà nước và Pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong

c)

Nhà nước và pháp luật ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người

d)

Nhà nước và Pháp luật là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

38.

Nguyên nhân ra đời của Nhà nước và Pháp luật là:

a)

Do nhu cầu chủ quan của xã hội

b)

Hoàn toàn giống nhau

c)

Do nhu cầu khách quan của xã hội

d)

Hoàn toàn khác nhau

39.

Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào

a)

Xã hội không có tư hữu

b)

Xã hội không có giai cấp

c)

Xã hội không có Nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Pháp luật thì:

a)

Pháp luật là một hiện tượng xã hội

b)

Pháp luật là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

c)

Pháp luật là một hiện tượng tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tại của lịch sử xã hội loài người

d)

Pháp luật là một hiện tượng tự nhiên

41.

Con đường hình thành pháp luật là do:

a)

Có sự vận động, thay đổi, phát triển của xã hội chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất

b)

Giai cấp thống trị lập ra

c)

Xuất phát từ những phong tục, tập quán, tín điều tôn giáo trong xã hội

d)

Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

42.

Pháp luật là:

a)

Những quy định mang tính cưỡng chế đối với các cơ quan, tổ chức trong xã hội

b)

Những quy định mang tính chất bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội

c)

Những quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện

d)

Những quy định do cơ quan Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

43.

Khi nghiên cứu về bản chất của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Pháp luật là ý chí giai cấp thống trị được đề lên thành luật

b)

Pháp luật là hiện tượng vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội

c)

Pháp luật bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội

d)

Pháp luật vừa mang tính chủ quan lại vừa mang tính khách quan

44.

Bản chất giai cấp của Pháp luật được thể hiện:

a)

Pháp luật chính là sự phản chiếu thực tại khách quan

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành pháp luật

d)

Pháp luật là công cụ hữu hiệu để tổ chức quản lý xã hội

45.

Pháp luật có mấy thuộc tính?

a)

2

b)

5

c)

3

d)

4

46.

Việc thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng:

a)

Cả A, B, C đều đúng

b)

Cưỡng chế Nhà nước

c)

Hệ thống các cơ quan bảo vệ Pháp luật của Nhà nước

d)

Đường lối, chính sách của Nhà nước

47.

Khi nghiên cứu về chức năng của Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Pháp luật tự thân ra là nhằm cưỡng chế đối với con người

b)

Pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp và mọi cá nhân trong xã hội

c)

Pháp luật điều chỉnh những mối quan hệ xã hội mang tính chất phổ biến, điển hình và ổn định

d)

Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong xã hội

48.

Pháp luật có chức năng

a)

Là phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội chủ yếu

d)

Là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước

49.

Vai trò của pháp luật được thể hiện:

a)

Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong xã hội

b)

Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý xã hội

c)

Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

d)

Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm

50.

Pháp luật là phương tiện để:

a)

Cả A, B, C đều đúng

b)

Nhà nước sử dụng làm công cụ chủ yếu quản lý mọi mặt đời sống xã hội

c)

Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

d)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước và tạo lập mối quan hệ ngoại giao

51.

Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào?

a)

Xã hội không có tư hữu

b)

Xã hội không có giai cấp

c)

Cả A, B, C đều đúng

d)

Xã hội không có nhà nước

52.

Đáp án nào sau đây thể hiện thuộc tính của pháp luật?

a)

Tính minh bạch

b)

Tính quy phạm và phổ biến

c)

Tính chính xác

d)

Cả A, B, C đều đúng

53.

Khi nghiên cứu về các thuộc tính của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Pháp luật là thuộc do cơ nhân khi xử sự của con người

b)

Việc tuân theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

c)

Pháp luật và đạo đức đều mang tính quy phạm

d)

Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài

54.

Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội:

a)

Chỉ có điểm khác nhau, không có điểm giống nhau

b)

Hoàn toàn giống nhau

c)

Có điểm giống nhau và khác nhau

d)

Hoàn toàn khác nhau

55.

Khi nghiên cứu về kiểu pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Tương ứng với mỗi mô hình thái KT – XH, chỉ có một kiểu pháp luật

b)

Tương ứng với mỗi kiểu nhà nước thì có một kiểu pháp luật

c)

Tương ứng với mỗi chế độ xã hội thì có một kiểu pháp luật

d)

Tương ứng với 5 hình thái KT – XH, chỉ có 5 kiểu pháp luật

56.

Điểm giống nhau của các kiểu pháp luật trong lịch sử là:

a)

Đều mang tính đồng bộ

b)

Đều thể hiện ý chí của nhân dân trong xã hội

c)

Đều mang tính khách quan

d)

Đều thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

57.

Các hình thức pháp luật bao gồm:

a)

Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật

b)

Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

58.

Các hình thức Pháp luật bao gồm:

a)

Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật

b)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật

c)

Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

59.

Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa Nhà nước và Pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Nhà nước quyết định Pháp luật thể hiện bản chất về mặt giai cấp và xã hội

b)

Nhà nước dựa vào Pháp luật để điều hành phương diện của quyền lực chính trị

c)

Nhà nước và Pháp luật là hai hiện tượng tồn tại mãi cùng với lịch sử xã hội loài người

d)

Nhà nước và Pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển, tiêu vong

60.

Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật

b)

Pháp luật không bao giờ cao hơn kinh tế

c)

Pháp luật luôn có tác động thúc đẩy tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế

d)

Khi kinh tế có sự thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của pháp luật

61.

Pháp luật và chính trị là hai hiện tượng:

a)

Nhà nước quyết định

b)

Cơ sở hạ tầng quyết định

c)

Cả A, B, C đều đúng

d)

Kiến trúc thượng tầng quyết định

62.

Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Pháp luật và đạo đức đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng

b)

Pháp luật và đạo đức đều được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội

c)

Pháp luật và đạo đức đều là quy phạm có tác dụng điều chỉnh đến hành vi xử sự của con người trong xã hội

d)

Pháp luật và đạo đức đều được nhà nước sử dụng để điều chỉnh tất cả các quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội

63.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của pháp luật trong………

a)

Một chế độ xã hội nhất định

b)

Một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

c)

Trong một giai đoạn lịch sử nhất định

d)

Một nhà nước nhất định

64.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức ………… do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định, trong đó có những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.

a)

Án lệ pháp

b)

Tiền lệ pháp

c)

Văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tập quán pháp

65.

Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất là vì:

a)

Ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Được nhà nước thừa nhận từ một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội

d)

Luôn có tính rõ ràng, cụ thể, điều chỉnh được nhiều quan hệ xã hội trên các lĩnh vực khác nhau

66.

Để bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện, nhà nước có những biện pháp nào?

a)

Biện pháp về mặt văn hóa

b)

Biện pháp về mặt kinh tế

c)

Biện pháp cưỡng chế nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

67.

Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng:

a)

Cả A, B, C đều đúng

b)

Cùng thuộc kiến trúc thượng tầng

c)

Có nhiều nét tương đồng với nhau và có sự tác động qua lại với nhau

d)

Cùng phát sinh, tồn tại và tiêu vong

68.

Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chúng ta thấy rằng:

a)

Pháp luật và kinh tế đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng

b)

Pháp luật và kinh tế có nhiều nét tương đồng với nhau

c)

Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối với kinh tế

d)

Pháp luật vừa chịu sự tác động, chi phối của nền kinh tế, đồng thời lại vừa có sự tác động đến kinh tế rất mạnh mẽ

69.

Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị được thể hiện:

a)

Pháp luật là linh hồn của đường lối chính trị

b)

Việc thực hiện pháp luật là thực tiễn để kiểm nghiệm về tính đúng đắn và hiệu quả của đường lối chính trị

c)

Việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng luôn phải dựa trên ý thức pháp luật của nhân dân

d)

Cả A, B, C đều đúng

70.

Pháp luật và đạo đức là hai hiện tượng:

a)

Đều mang tính cưỡng chế

b)

Đều mang tính bắt buộc chung

c)

Đều là quy phạm tồn tại ở dạng thành văn

d)

Đều do nhà nước đặt ra và ban hành

71.

… là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.

a)

Hệ thống pháp luật

b)

Ngành luật

c)

Quan hệ pháp luật

d)

Quy phạm pháp luật

72.

Cấu trúc của hệ thống pháp luật được thể hiện:

a)

Hệ thống các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Cấu trúc bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài

d)

Cấu trúc bên trong gồm: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật

73.

Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được hợp thành từ những yếu tố nào?

a)

Bao gồm A, B, C

b)

Ngành luật

c)

Chế định pháp luật

d)

Quy phạm pháp luật

74.

Hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật là:

a)

Các văn bản quy phạm pháp luật

b)

Các ngành luật

c)

Các loại văn bản luật

d)

Các quy phạm pháp luật

75.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ……… là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật

a)

Quan hệ pháp luật

b)

Chế định pháp luật

c)

Ngành luật

d)

Quy phạm pháp luật

76.

… là một tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất.

a)

Ngành luật

b)

Chế định pháp luật

c)

Quan hệ pháp luật

d)

Quy phạm pháp luật

77.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do:

a)

Chính phủ ban hành

b)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

c)

Chủ tịch nước ban hành

d)

Quốc hội ban hành

78.

Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là:

a)

Luật lao động

b)

Luật hình sự

c)

Luật dân sự

d)

Hiến pháp

79.

Tính thứ bậc của các loại văn bản pháp luật được xác định theo thứ tự:

a)

Hiến pháp – Pháp lệnh – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật

b)

Pháp lệnh – Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật

c)

Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật

d)

Các bộ luật, đạo luật – Hiến pháp – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật

80.

Tiêu chuẩn xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện là:

a)

Tính toàn diện, tính đồng bộ

b)

Bao gồm cả A, B, C

c)

Tính phù hợp

d)

Trình độ kỹ thuật pháp lý cao

81.

Quy phạm xã hội có từ:

a)

Trong chế độ xã hội cộng xã nguyên thủy

b)

Khi xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời

c)

Khi nhà nước xuất hiện

d)

Khi giai cấp xuất hiện

82.

Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?

a)

Quy phạm đạo đức

b)

Quy phạm tập quán

c)

Quy phạm pháp luật

d)

Quy phạm tôn giáo

83.

Đặc điểm khác biệt nhất của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là:

a)

Nội dung của quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

b)

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung

c)

Quy phạm pháp luật có tính hệ thống

d)

Quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện

84.

Cấu trúc pháp lý của một quy phạm pháp luật thông thường gồm các bộ phận:

a)

Bao gồm cả A, B, C

b)

Chế tài

c)

Quy định

d)

Giả định

85.

… của quy phạm pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước

a)

Bộ phận chế tài

b)

Bộ phận quy định

c)

Bộ phận quy định và bộ phận chế tài

d)

Bộ phận giả định

86.

Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?

a)

Bộ phận quy định

b)

Bộ phận chế tài

c)

Bộ phận giả định và bộ phận chế tài

d)

Bộ phận giả định

87.

Bộ phận quan trọng nhất trong một quy phạm pháp luật là:

a)

Bộ phận quy định và bộ phận chế tài

b)

Bộ phận giả định

c)

Bộ phận quy định

d)

Bộ phận chế tài

88.

Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của các quy phạm pháp luật là:

a)

Không nhất thiết phải như A, B, C

b)

Giả định – Chế tài – Quy định

c)

Quy định – Chế tài – Giả định

d)

Giả định – Quy định – Chế tài

89.

Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, văn bản luật là:

a)

Lệnh của Chủ tịch nước

b)

Nghị định của Chính phủ

c)

Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Nghị quyết của Quốc hội có chứa đựng quy tắc xử sự chung

90.

Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?

a)

Chính phủ

b)

Bộ giáo dục và đào tạo

c)

Quốc hội

d)

Ủy ban thường vụ quốc hội

91.

Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ……………..là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội – cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.

a)

Pháp lệnh

b)

Quyết định

c)

Văn bản luật

d)

Văn bản dưới luật

92.

Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây:

a)

Chỉ thị

b)

Thông tư

c)

Nghị định

d)

Quyết định

93.

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên mấy phương diện:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

94.

Văn bản quy phạm pháp luật có mấy loại:

a)

1 loại là: Bao gồm tất cả các văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

b)

2 loại là: Văn bản luật; Văn bản áp dụng pháp luật

c)

2 loại là: Văn bản luật; Văn bản dưới luật

d)

3 loại là: Hiến pháp; Đạo luật;bộ luật; Văn bản dưới luật

95.

Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh:

a)

Giả định

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Quy định

d)

Chế tài

96.

Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

a)

Bộ luật; Đạo luật; Nghị quyết

b)

Hiến pháp; Lệnh; Chỉ thị

c)

Hiến pháp; Nghị quyết; Nghị Định

d)

Hiến pháp; Đạo luật; Lệnh

97.

Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:

a)

Cả A, B, C đều đúng

b)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ; Quốc hội

d)

Quốc hội; Hội đồng nhân dân

98.

Chủ tịch nước được quyền ban hành:

a)

Quyết định, Chỉ thị, Thông tư

b)

Lệnh, Quyết định

c)

Nghị quyết, Nghị định

d)

Lệnh, Nghị quyết

99.

Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:

a)

Cả A, B, C đều đúng

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Người lãnh đạo Chính phủ

d)

Đại diện cho Chính phủ

100.

Bộ trưởng có quyền ban hành:

a)

Quyết định; Nghị quyết; Thông tư

b)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

c)

Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị

d)

Quyết định; Chỉ thị; Lệnh

101.

Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành:

a)

Quyết định; Nghị quyết

b)

Quyết định; Chỉ thị

c)

Quyết định; Thông tư

d)

Nghị quyết

102.

Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:

a)

Đều là những quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội

b)

Đều là những quan hệ nảy sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa

c)

Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh

d)

Cả A, B, C đều đúng

103.

Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:

a)

Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý

b)

Sự điều chỉnh của pháp luật

c)

Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật

d)

Chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật

104.

Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:

a)

Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật

b)

Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định

c)

Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

d)

Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý

105.

Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Không mắc bệnh tâm thần

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Phải đạt độ tuổi nhất định

d)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

106.

Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:

a)

Bao gồm cả A, B, C

b)

Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

c)

Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác

d)

Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

107.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả mọi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

b)

Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

c)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

d)

Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể của quan hệ pháp luật

108.

Khách thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần

b)

Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới khi tham gia quan hệ

c)

Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật

d)

Các quy định của cơ quan nhà nước

109.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau

b)

Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật

c)

Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất định

d)

Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật

110.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí

b)

Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật

c)

Quan hệ pháp luật do nhà nước quy định

111.

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình khi:

a)

Thông thường là 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

b)

Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

c)

Chủ thể đó đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường

d)

Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

112.

Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm

b)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định

c)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực

d)

Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm

113.

Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp:

a)

Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

d)

Khi cần có sự tham gia của Nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật

114.

Dấu hiệu của quy phạm pháp luật là:

a)

Bao gồm cả A, B, C

b)

Hành vi xác định của con người

c)

Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó

d)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý

115.

Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan

b)

Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan

c)

Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan

d)

Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan

116.

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:

a)

Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật

b)

.....................

c)

Có khả năng nhận thức và hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội

d)

Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội

117.

Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:

a)

Hộ gia đình

b)

Tổ chức

c)

Pháp nhân

d)

Cá nhân

118.

Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật

b)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều trái pháp luật

c)

Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật

d)

Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ

119.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?

a)

Vi phạm tín điều tôn giáo

b)

Vi phạm nội quy – quy chế trường học

c)

Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản

d)

Vi phạm điều lệ Đảng

120.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Chống người thi hành công vụ

b)

Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy ở tuyến đường bắt buộc

c)

Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường

d)

Gây mất trật tự nơi công cộng

121.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Cướp giật tài sản

b)

Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả

c)

Xây dựng nhà trái phép

d)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

122.

Hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?

a)

Gây mất trật tự trong phòng thi

b)

Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường

c)

Sử dụng trái phép chất ma túy

d)

Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản

123.

Trách nhiệm pháp lý là:

a)

Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật

b)

Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại

c)

Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

d)

Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với Nhà nước

124.

Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định

a)

Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật

b)

Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

c)

Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội

d)

Hành vi trái pháp luật của chủ thể

125.

Theo nguyên tắc pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm

b)

Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật quy định

c)

Cán bộ viên chức nhà nước được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm

d)

Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và tổ chức nhà nước chỉ có quyền làm những gì pháp luật quy định

126.

Luật hình sự điều chỉnh:

a)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật

b)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội

c)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự

d)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với tổ chức phạm tội

127.

Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác là:

a)

Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi

b)

Tính có lỗi của người thực hiện hành vi

c)

Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý

d)

Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

128.

Theo Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, tội phạm được chia thành các loại:

a)

Tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng

b)

Tội ít nghiêm trọng; tội nghiêm trọng; tội rất nghiêm trọng

c)

Tội ít nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng

d)

Tội không nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

129.

Mục đích các hình phạt trong luật hình sự Việt Nam hiện nay là:

a)

Bắt người phạm tội bồi thường thiệt hại đã gây ra

b)

Giáo dục phòng ngừa chung

c)

Trừng trị người phạm tội

d)

Trừng trị người phạm tội và đả pháo trành chống tội phạm

130.

Luật dân sự điều chỉnh những quan hệ nào?

a)

Quan hệ tài sản và quan hệ gia đình

b)

Quan hệ nhân thân và quan hệ kinh tế

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

d)

Tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến tài sản

131.

Theo quy định của luật hôn nhân – gia đình thì những trường hợp nào sau đây không bị cấm kết hôn:

a)

Những người cùng giới tính

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự

c)

Kết hôn với người bị nhiễm HIV/AIDS

d)

Có quan hệ trong phạm vi ba đời, có cùng dòng máu về trực hệ

132.

Thủ tục kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân – gia đình Việt Nam là:

a)

Chỉ cần tổ chức tiệc cưới

b)

Phải đăng ký kết hôn tại Tòa án

c)

Phải đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân nơi bên nam thường trú

d)

Phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân nơi bên nam hoặc bên nữ thường trú

133.

Khi tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng

b)

Vợ chồng có quyền yêu cầu nhau trong mọi vấn đề

c)

Khi ly hôn thì toàn bộ tài sản của vợ, chồng phải chia đôi

d)

Vợ, chồng có trách nhiệm ngang nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng