wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây là đúng về vai trò, vị trí của nông thôn trong Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Là trận địa vững chắc, chỗ dựa để xây dựng phát triển lực lượng cách mạng.

b)

Là nơi xây dựng, củng cố và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Là địa bàn xung yếu hình thành, phát triển tiềm lực cách mạng Việt Nam.

d)

Là địa bàn khởi đầu cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, có tính quyết định.

2.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947) của quân dân Việt Nam phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp phải thay đổi âm mưu chiến lược trong cuộc chiến tranh.

b)

Biến cuộc tiến công của thực dân Pháp thành cuộc phản công của quân đội Việt Nam.

c)

Từng bước thực hiện đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch và diễn hình của lối đánh du kích chiến.

3.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng nhờ sự rỗng cốt của lực lượng chính trị.

b)

Diễn ra trên mọi địa bàn, khởi nghĩa ở nông thôn đồng vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Diễn ra gấp rút để đẩy lùi những nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam.

d)

Diễn ra nhanh chóng trong điều kiện hoàn toàn có lợi cho cách mạng Việt Nam.

4.

Đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam hiện nay, bài học về củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc từ các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử có giá trị như thế nào?

a)

Là yếu tố đóng vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Là nhân tố thứ yếu, không có vai trò quan trọng đối với cách mạng.

c)

Là yếu tố duy nhất quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng.

d)

Là yếu tố góp phần ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

5.

Sự tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.

b)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

c)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

d)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

6.

Thực tiễn của Cách mạng tháng Tám (1945) và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 -1975) ở Việt Nam cho thấy: hình thức cao nhất của đấu tranh chính trị là

a)

đấu tranh hòa bình, công khai, hợp pháp.

b)

nổi dậy của quần chúng giành chính quyền làm chủ.

c)

đấu tranh bí mật, bắt hợp tác với kẻ thù.

d)

hỗ trợ lực lượng vũ trang để giành chính quyền.

7.

Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám 1945 vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Phát triển thể chế dân chủ nhân dân, góp phần thực hiện các mục tiêu của thời đại.

b)

Thiết lập chế độ dân chủ, giải phóng miền Bắc, tạo điều kiện thống nhất đất nước.

c)

Giải phóng miền Bắc, tạo những tiền đề đầu tiên để đi lên chủ nghĩa chủ nghĩa xã hội.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.

8.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, các chiến dịch: Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu - đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Tập trung huy động cao nhất lực lượng để phá thế bao vây, cô lập của đối phương.

b)

Phát huy sức mạnh của chế độ dân chủ trên nền tảng khối đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Là các chiến dịch có tư tưởng chủ động tiến công, đánh vào cứ điểm lớn của Pháp.

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi mâu thuẫn trong nội bộ hệ thống xã hội chủ nghĩa.

9.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Quân giải phóng có điều kiện mở chiến dịch quy mô lớn ở đây.

b)

Tuyên phong thủ của đối phương ở gần Tây Nguyên đã bị phá vỡ.

c)

Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi đây về giữ duyên hải miền Trung.

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn không coi trọng địa bàn chiến lược này.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) ở Việt Nam?

a)

Vừa giải quyết vấn đề chính quyền vừa tiêu diệt lực lượng vũ trang của đối phương.

b)

Kết hợp giữa tăng cường sức mạnh dân tộc với phụ thuộc vào sự giúp đỡ của quốc tế.

c)

Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và thống nhất Tổ quốc trên mọi lĩnh vực.

11.

Nhận định nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng vũ trang là cơ sở chủ yếu để tiến hành bạo lực cách mạng.

b)

Là cuộc cách mạng vô sản điển hình, có tính chất dân tộc và nhân dân sâu sắc.

c)

Là cuộc khởi nghĩa toàn quốc diễn ra theo nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời.

d)

Lấy thành thị bao vây nông thôn, khởi nghĩa ở các đô thị lớn quyết định thắng lợi.

12.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về bối cảnh của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Xuất phát từ yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

b)

Chịu sự tác động của cục diện hai phe và Chiến tranh lạnh.

c)

Có sự bất đồng và mâu thuẫn trong phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Thương thảo giải phóng dân tộc phát triển mạnh trên thế giới.

13.

Ở Việt Nam, việc thực hiện nhiệm vụ “kiến quốc” của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1961-1965 được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Củng cố, tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.

b)

Chi viện cho tiền tuyến miền Nam kháng chiến chống Mỹ.

c)

Bước đầu cải tạo quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Hoàn thành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

14.

Dư luận quốc tế lên án mạnh mẽ cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979) của Trung Quốc không vì

a)

Trung Quốc vi phạm luật pháp quốc tế khi tấn công quốc gia có chủ quyền.

b)

Hành động của Trung Quốc gây ra nhiều thiệt hại cho dân thường vô tội.

c)

Nhiều quốc gia lo ngại xung đột có thể lan rộng, đe dọa hòa bình khu vực.

d)

Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đã ra nghị quyết lên án cuộc chiến tranh này.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp giữa mặt trận chính trị, mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao.

b)

Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng trên cả nước.

c)

Giải quyết triệt để các nhiệm vụ dân chủ ngay trong tiến trình khởi nghĩa.

d)

Tập hợp được các lực lượng trung gian đấu tranh vì quyền lợi dân tộc.

16.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (năm 1975) không có vai trò nào sau đây?

a)

Mở rộng trận địa của chủ nghĩa xã hội, thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của cách mạng của đế quốc Mỹ.

d)

Phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của đế quốc Mỹ ở khu vực Đông Nam Á.

17.

Hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

a)

Từ tiến công chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.

b)

Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.

d)

Chủ động tiến công bao vây dịch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Cơ sở quyết định sự hình thành nhà nước và nền tảng của hội nhập quốc tế.

b)

Yếu tố khẳng định vị thế quốc gia trước những thách thức của thời đại mới.

c)

Yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.

d)

Là sức mạnh dân tộc quyết định thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cách mạng bùng nổ trong hoàn cảnh có sự đàn xen giữa thời cơ và nguy cơ.

b)

Lực lượng vũ trang là lực lượng xung kích, nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

c)

Hoạt động nổi dậy của quần chúng là chủ yếu làm tan rã chính quyền địch.

d)

Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

20.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1945-1946?

a)

Có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Có sự chuyển hóa lớn về hậu phương của chiến tranh nhân dân.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

d)

Có sự quyết tâm kháng chiến của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.

21.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới.

b)

Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Tiến hành toàn từ hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.

d)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.

22.

Nội dung nào sau đây trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra (1946-1947) chính thức phát huy hiệu quả từ năm 1950?

a)

Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Toàn dân và trường kì kháng chiến.

d)

Toàn diện và tự lực cánh sinh.

23.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Nòng cốt, xung kích trong các chiến dịch.

b)

Hỗ trợ nhân dân trong chiến tranh cách mạng.

c)

Lãnh đạo và chỉ viện trong Tổng khởi nghĩa.

d)

Tăng cường sức mạnh cho lực lượng vũ trang.

24.

Nội dung nào phản ánh thành công của nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong cách mạng tháng 8 năm 1945?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

b)

Kết hợp tổng tiến công quy mô lớn với nổi dậy của quần chúng.

c)

Tiến hành chiến tranh du kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần.

d)

Kết hợp đánh tập trung và phân tán đánh tiêu diệt và tiêu hao.

25.

Các cuộc khởi nghĩa giành độc lập trong lịch sử Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học nào sau đây?

a)

Đề cao vai trò lãnh đạo của tầng lớp quý tộc.

b)

Củng cố sức mạnh khối đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Xây dựng các tổ chức chính trị của giai cấp công nhân.

d)

Phát huy vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.

26.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân tộc của công cuộc củng cố chính quyền cách mạng ở Việt Nam trong những năm 1945-1946?

a)

Là cuộc tiến công mạnh mẽ và làm suy yếu trầm trọng chính quyền thực dân phong kiến.

b)

Dẫn tới sự ra đời của chính quyền của dân do dân vì dân đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

c)

Thành lập được chính phủ công nông binh đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.

d)

Là cuộc đấu tranh quyết liệt nhằm chống lại hành động phá hoại của giặc ngoại xâm.

27.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 và Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) đều hướng tới việc hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng ruộng đất nhằm giải quyết vấn đề nông dân triệt để hơn.

b)

Cách mạng dân sinh để cải thiện điều kiện đời sống của nhân dân.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi toàn quốc.

d)

Cách mạng văn hóa để xây dựng một nền văn hóa tiến bộ mới.

28.

Mặt trận giữ vai trò chủ đạo trong việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954):

a)

Mặt trận ngoại giao.

b)

Mặt trận quân sự.

c)

Mặt trận chính trị.

d)

Mặt trận binh vận.

29.

Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu đông 1950 là

a)

làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược nước ta của Pháp.

c)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

mở rộng căn cứ địa chiến lược của cách mạng.

30.

Quá trình chuẩn bị cho cách mạng giải phóng dân tộc (1941–1945), cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và chống Mỹ (1954–1975) của Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Chủ động tạo được cụ thể chiến lược trong các trận đánh lớn.

b)

Nhận được sự hỗ trợ quốc tế ổn định trong suốt quá trình đấu tranh.

c)

Luôn giữ thế chủ động hoàn toàn trước mọi chuyển biến tình hình.

d)

Xuất phát từ thế và lực thấp hơn đối phương trên nhiều phương diện.

31.

Chủ trương tác chiến của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1968 là

a)

mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả nước.

b)

kiên định sử dụng một chính quyền chính và bận xứ.

c)

sử dụng chính quyền Sài Gòn làm công cụ.

d)

kết hợp sức mạnh quân viễn chinh và bẩn xứ.

32.

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Là đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược.

b)

Sử dụng nghệ thuật tác chiến hợp đồng binh chủng.

c)

Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.

d)

Đảm bảo phương châm tác chiến “đánh chắc thắng”.

33.

Trong những năm 1954-1965, Việt Nam đã

a)

buộc Mĩ từng bước xuống thang chiến tranh.

b)

chủ động mở chiến dịch Vạn Tường.

c)

tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

thành lập được chính phủ cách mạng.

34.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Chủ động điều chỉnh phương châm tác chiến từ “đánh nhanh, giải quyết nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”.

b)

Tập trung huy động cao nhất sức người và sức của cho mặt trận nhằm sớm tạo ưu thế quyết định thắng lợi.

c)

Vận dụng đồng thời phương thức đánh nhanh và phương thức đánh chắc ngay từ thời điểm mở chiến dịch.

d)

Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các đợt tiến công chính diện với các hướng tiến công đánh vào bên sườn.

35.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979) so với cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) ở Việt Nam?

a)

Góp phần bảo vệ nền hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước và để lại nhiều bài học cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

d)

Đã tiến hành cuộc phản công và truy kích quân địch đến tận sào huyệt cuối cùng.

36.

Năm 1945, khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn thắng lợi đã tác động lớn đến các địa phương khác trong cả nước vì lí do nào sau đây?

a)

Làm xuất hiện thời cơ khách quan “ngàn năm có một”.

b)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh đổ.

d)

Cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.

37.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân dân Việt Nam thực chất là sự tiếp tục của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân vì lí do nào sau đây?

a)

Đánh bại thực dân Pháp xâm lược và từng bước gây dựng chế độ mới.

b)

Thực hiện thắng lợi hoàn toàn nhiệm vụ phản đế, phản phong.

c)

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội trong kháng chiến.

d)

Thực hiện thắng lợi khẩu hiệu “người cày có ruộng” trong kháng chiến.

38.

Trong chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam (1945-1975), sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân chính là

a)

Tiến hành cuộc kháng chiến dựa vào sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Toàn dân đánh giặc, lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định.

c)

Đoàn kết dân tộc dưới sự tập hợp của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Toàn dân đánh giặc, lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chỉ đạo của Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

c)

Chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

b)

Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.

c)

Sử dụng sức mạnh bạo lực cách mạng để tiến công đối phương.

d)

Chuyển hướng chiến lược đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

41.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có điểm khác biệt nào sau đây so với cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có sự tham gia của toàn dân, được đoàn kết trong mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự của kẻ thù.

d)

Có sự kết hợp hài hòa giữa sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

42.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

Đủ tỉ khối nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp giữa đánh nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

43.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) ở Việt Nam không để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Phát huy cao độ tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, chủ động nắm bắt thời cơ của nhân dân.

b)

Tạo ra sức mạnh thời đại dựa trên tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng của nhân dân.

c)

Tập trung phát triển sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc với vấn đề cốt lõi là đại đoàn kết toàn dân.

d)

Tận dụng sức mạnh thời đại, nhất là sức mạnh của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.

44.

Nội dung nào sau đây không phải điều kiện chủ quan dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Tầng lớp trung gian trong nước đã ngả hẳn về phía cách mạng.

b)

Nhật Bản chính thức tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị chu đáo.

d)

Đảng lãnh đạo và nhân dân đã sẵn sàng đứng lên giành độc lập.

45.

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” (Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh) thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chế độ mới - xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo vệ và giữ vững thành quả cách mạng.

c)

Xây dựng chế độ mới - quân chủ lập hiến.

d)

Tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa năm 1945.

46.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mỹ biến Việt Nam thành tâm điểm của cực diện hai cực, hai phe.

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.

d)

Mỹ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

47.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên chiến khu Việt Bắc.

b)

Đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động chiến lược trên chiến trường.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

d)

Xoay chuyển toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

48.

Tác động của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

Làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

b)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

c)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

d)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi hoàn toàn.

49.

Trong những năm 1978-1979, quân tình nguyện Việt Nam đã cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ vì lý do nào sau đây?

a)

Thực hiện yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia.

b)

Mở rộng phạm vi lãnh thổ và biên giới quốc gia, chủ quyền của Việt Nam.

c)

Thực hiện nghĩa vụ của một Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn của Việt Nam với Trung Quốc, Cam-pu-chia.

50.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công nhanh chóng, ít đổ máu được quyết định bởi nhân tố nào sau đây?

a)

Các lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

b)

Các điều kiện chủ quan cho giành chính quyền xuất hiện.

c)

Quân phiệt Nhật Bản - kẻ thù chính của Việt Nam đã đầu hàng.

d)

Đảng và dân có đường lối đúng đắn trong suốt quá trình lãnh đạo.

51.

Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của Việt Nam trong các chiến dịch từ năm 1947 đến năm 1950 là

a)

Có sự giúp đỡ to lớn của các nước lớn xã hội chủ nghĩa.

b)

Lực lượng giải phóng quân tràn ngập khí thế quyết thắng.

c)

Chính quyền công nông trong cả nước được hoàn chỉnh.

d)

Sức mạnh toàn diện của đất nước được phát huy cao độ.

52.

So với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm mới nào sau đây?

a)

Tiến hành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và xây dựng đất nước.

b)

Diễn ra lâu dài, gian khổ và kết thúc bằng một giải pháp về chính trị.

c)

Phản ánh mâu thuẫn Đông - Tây và tình trạng Chiến tranh lạnh.

d)

Có sự phát triển tư tưởng nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

53.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1975-1979) và phía Bắc (1979-1989) ở Việt Nam đều cho thấy

a)

Sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tố chức phòng ngự của địch.

b)

Ý nghĩa của các trận phản công trong cuộc vận động giải phóng dân tộc.

c)

Vai trò của mặt trận chính trị, ngoại giao có ý nghĩa quyết định nhất.

d)

Sự linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những bài học rút ra từ thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng.

c)

Dựa vào nhân dân để giải quyết khó khăn thực tế trong nước.

d)

Dùng sức mạnh quân sự để giải quyết tranh chấp, xung đột.

55.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

Cách mạng miền Nam cần chuyển sang hình thức đấu tranh phù hợp.

b)

Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

c)

Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

d)

Sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với miền Nam.

56.

Khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trở thành hiện thực ở miền Bắc Việt Nam trong cuộc cải cách ruộng đất (1954-1958) chứng minh cho ý nào sau đây?

a)

Ruộng đất là lợi ích nguyện vọng lớn nhất của nông dân trong mọi hoàn cảnh.

b)

Quan tâm đến đời sống nhân dân, bồi dưỡng sức dân, “lấy dân làm gốc”.

c)

Đảng luôn đặt lợi ích của giai cấp công dân ở nhất trong xã hội lên hàng đầu.

d)

Nông dân là lực lượng tiên quyết trong nhiệm vụ xây dựng chế độ mới.

57.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được đánh giá là ánh sáng soi đường cho cách mạng miền Nam, đáp ứng được yêu cầu bức thiết của thực tế cách mạng sau giai đoạn giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng?

a)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).

c)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

58.

Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của đấu tranh quân sự trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của Việt Nam?

a)

Luôn giữ vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến.

b)

Phát huy yếu tố chính nghĩa của ta trên trường quốc tế và khu vực.

c)

Là nhân tố duy nhất làm thất bại ý chí xâm lược của kẻ thù.

d)

Di sau thắng lợi ngoại giao để tạo tiền đề cho các cuộc tiến công tiếp theo.

59.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 và cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Đánh dấu thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Buộc Mỹ phải tuyên bố rút quân đội Mỹ và quân đội Đồng minh về nước.

c)

Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari và chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Là những trận thắng quyết định buộc Mỹ phải có sự điều chỉnh chiến lược.

60.

Kết quả đạt được của phong trào Đồng khởi (1959-1960) của quân và dân Việt Nam đã làm sáng tỏ nội dung nào sau đây?

a)

Ý chí chiến đấu kiên cường, bất khuất của quân và dân ta.

b)

Sự đồng lòng nhất trí của các địa phương thực hiện nghị quyết của Đảng.

c)

Thế lực phản cách mạng chỉ có thể đánh đổ bằng bạo lực cách mạng.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ bị thất bại hoàn toàn.

61.

Các sự kiện tạo nên bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của Việt Nam là

a)

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960), cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết (1973).

b)

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960), cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, trận Điện Biên Phủ trên không (1972).

c)

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960), cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, chiến thắng Phước Long (1975).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, trận Điện Biên Phủ trên không (1972), Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết (1973).

62.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính dân chủ nhưng tính dân chủ không điển hình vì

a)

Nhân dân chưa được hưởng các quyền tự do dân chủ.

b)

Chưa xóa bỏ được chế độ quân chủ chuyên chế tay sai.

c)

Nhân dân chưa được tham gia vào bộ máy chính quyền.

d)

Chưa thiết lập được quyền sở hữu ruộng đất của nông dân.

63.

Thực tiễn 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) cho thấy, việc củng cố chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam là

a)

Chiến lược cách mạng được Đảng đề ra từ năm 1930.

b)

Điều kiện tiên quyết rút ngắn thời gian kháng chiến.

c)

Yếu tố quyết định đưa kháng chiến đi đến thắng lợi.

d)

Nguồn gốc tạo nên sức mạnh của hậu phương.

64.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa của vấn đề phát triển hậu phương kháng chiến trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Trực tiếp góp phần quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự.

c)

Làm cho tiềm lực kinh tế và quốc phòng không ngừng tăng lên.

d)

Đáp ứng yêu cầu mọi mặt và bức thiết của cuộc kháng chiến.

65.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ về nhận định: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là “một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Làm thất bại âm mưu và hành động của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.

b)

Góp phần quan trọng làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ ở châu Á.

c)

Có vị mạnh mẽ các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.

d)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất của Mỹ.

66.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương đúc rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

b)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

c)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

d)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

67.

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949), cách mạng Cuba (1959) có ý nghĩa gì?

a)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Là cơ sở quan trọng để hình thành trật tự hai cực Ianta.

c)

Mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

68.

Đảng Lao động Việt Nam chủ trương tiến công đánh bại từng bước đánh “bình vận” để chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ, vì

a)

Để làm suy yếu chính quyền và quân đội Sài Gòn - chỗ dựa của chiến lược chiến tranh.

b)

Lực lượng cách mạng miền Nam còn yếu, cần phải thực hiện “lấy vũ khí địch để đánh địch”.

c)

Đây là cuộc chiến đấu không cân sức giữa một đế quốc hùng mạnh và một nước nhược tiểu.

d)

Cách mạng miền Nam đi từ đấu tranh chính trị tiến lên tiến hành chiến tranh cách mạng.

69.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

là những trận quyết chiến chiến lược

b)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

d)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

70.

Mâu thuẫn lớn nhất của thực dân Pháp khi triển khai các kế hoạch quân sự Rơve (5-1949), Đờ Lát đơ Tátxinhi (cuối năm 1950) và Nava (5-1953) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực

b)

Bị lệ thuộc quá nhiều vào viện trợ của nước Mĩ

c)

Phong trào cách mạng ở nước Pháp phản đối

d)

Tốn kém nhiều tiền của để triển khai kế hoạch

71.

Khó khăn chung của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch Biên giới thu – đông (1950), Đông – Xuân (1953 – 1954) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Có sự can thiệp và dính líu sâu của đế quốc Mĩ

b)

Biên giới Việt – Trung bị quân Pháp phong tỏa

c)

Thiếu thốn về vũ khí, kinh nghiệm chiến đấu

d)

Hành lang Đông – Tây bị quân Pháp án ngữ

72.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh

b)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện đại

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi

73.

Từ thực tiễn việc giải quyết mối quan hệ giữa Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với các thế lực ngoại xâm thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945) đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong hoạt động đối ngoại ngày nay?

a)

Thương lượng, hòa hảo

b)

Hòa bình, hợp tác, thân thiện

c)

“Dĩ bất biến, ứng vạn biến”

d)

“Thêm bạn bớt thù”

74.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với Kế hoạch Nava?

a)

Đánh điểm, diệt viện

b)

Đánh vận động và công kiên

c)

Lừa địch để đánh địch

d)

Điều địch để đánh địch

75.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước

c)

Đã mở ra thời kì hiện đại trong lịch sử

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới

76.

Bài học kinh nghiệm về giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là

a)

đề cao vấn đề dân tộc và dân chủ, tập trung giải quyết vấn đề ruộng đất

b)

đề cao vấn đề dân chủ, đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu

c)

tạm gác nhiệm vụ dân chủ, chỉ tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc

d)

đề cao vấn đề dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

77.

Một trong những điểm giống nhau của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945–1975) ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

d)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

78.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn

b)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám

d)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước

79.

Bài học về nghệ thuật quân sự nào sau đây được sử dụng trong các cuộc khởi nghĩa, chiến tranh trong lịch sử Việt Nam và tiếp tục phát huy trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Có sự kết hợp mặt trận kinh tế, chính trị và ngoại giao trong đấu tranh

c)

Đảm bảo giữ vững chủ quyền dân tộc và kết hợp ổn định xã hội

d)

Đào tạo các chủ tướng đồng vai trò quyết định giành thắng lợi

80.

Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ

b)

Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước

c)

Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày

d)

Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít

81.

Từ thực tiễn thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam do Đảng lãnh đạo thực chất là

a)

hai bước phát triển tất yếu của một tiến trình cách mạng

b)

hai giai đoạn song song của một tiến trình cách mạng

c)

thực hiện một đường lối chiến lược giải phóng dân tộc

d)

hai thời kì của một nhiệm vụ chiến lược cách mạng dân tộc

82.

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi đã gây ảnh hưởng đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta như thế nào?

a)

Vùng sau lưng địch gặp nhiều khó khăn

b)

Miền Bắc bị bao vây, cô lập

c)

Việt Nam rơi vào thế bị động

d)

Bộ đội chủ lực và du kích bị ảnh hưởng

83.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Trở thành biểu tượng tiêu biểu của khối đại đoàn kết dân tộc và ý chí thống nhất Tổ quốc

b)

Trực tiếp lãnh đạo quá trình hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

c)

Giữ vai trò xác định tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt cho toàn bộ cuộc kháng chiến chống Mỹ

d)

Cùng với Trung ương Đảng tham gia hoạch định đường lối và phương châm tiến hành kháng chiến

84.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

c)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do

d)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam

85.

Nội dung nào sau đây không chứng minh cho luận điểm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được quốc tế công nhận

b)

Những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội đã được gây dựng

c)

Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, đối ngoại được đẩy mạnh

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và nhà nước

86.

Phương châm “đánh chắc, tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều

a)

xuất phát từ tương quan lực lượng có lợi cho ta

b)

được đặt ra từ đầu trong chủ trương của Đảng

c)

nhằm giảm bớt sự thiệt hại về người và của

d)

nhằm tạo yếu tố bất ngờ, táo bạo và nhanh gọn

87.

Trong khởi nghĩa tháng Tám 1945, Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam đều

a)

có sự kết hợp giữa khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng

b)

diễn ra dưới hình thức Tổng tiến công và nổi dậy

c)

là mốc kết thúc thắng lợi một cuộc đấu tranh chống kẻ thù

d)

kết hợp các lực lượng vũ trang trong quân đội quốc gia Việt Nam

88.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tầm quan trọng của thành thị và nông thôn trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

a)

Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị

b)

Nông thôn là trận địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu

c)

Nông thôn là địa bàn xung yếu, thành thị là trận địa vững chắc

d)

Thành thị xây dựng lực lượng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX)?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

b)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch

c)

Việt Nam đã hoàn thành việc đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

90.

Nhận xét nào sau đây là đúng về các chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung (từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951) của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)?

a)

Diễn ra ở vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tổ chức tiến công tập đoàn cứ điểm quân sự của Pháp

c)

Tấn công vào các đô thị lớn để bao vây tiêu diệt địch

d)

Tác chiến trên địa bàn rừng núi vùng Tây Bắc

91.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) ở Việt Nam, các lực lượng vũ trang cách mạng đều

a)

mở cuộc tổng tiến công chiến lược làm thay đổi cục diện chiến tranh

b)

kết hợp hình thức đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao lực lượng quân địch

c)

tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng ngay khi Đảng phát động kháng chiến

d)

giữ vai trò quyết định đưa đến mọi thắng lợi trong suốt tiến trình kháng chiến

92.

Một trong những đặc điểm và ưu điểm lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Cuộc khởi nghĩa vũ trang nhưng diễn ra khá ôn hòa, tránh xung đột đổ máu

b)

Cuộc cách mạng bạo lực khi phong trào cách mạng thế giới đe dọa tạm ngưng

c)

Cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân quyết liệt giành chính quyền với mọi giá

d)

Cách mạng vô sản đầu tiên ở nước thuộc địa thành công nhanh, ít đổ máu

93.

Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Pháp (1954–1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

đưa dân tộc Việt Nam vào hàng ngũ các nước tiên phong trong cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc

b)

là kết quả thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, binh vận và ngoại giao của nhân dân ta

c)

có sự phối hợp chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương

d)

đã thể hiện sinh động nghệ thuật lấy ít địch nhiều, chớp thời cơ giành thắng lợi quyết định của Đảng

94.

Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào trong lịch sử dân tộc? “Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới. Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới. Quân xâm lược bành trướng đã man, đã dày xéo mảnh đất tiền phương. Lửa đã cháy và máu đã đổ trên khắp dải biên cương.”

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông

95.

Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972) với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

a)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

b)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

c)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trọng đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

96.

“Thành công của Cách mạng tháng Tám đánh dấu sự trưởng thành của Đảng trong nghệ thuật lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền. Cách mạng tháng Tám là một cuộc tổng khởi nghĩa kết hợp tài tình đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, một cuộc nổi dậy đồng loạt ở cả thành thị lẫn nông thôn mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn”. Dựa vào đoạn tư liệu trên, Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra trên địa bàn nào?

a)

Căn cứ địa cách mạng

b)

Nông thôn và thành thị

c)

Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Đồng bằng ven biển

97.

“Thành công của Cách mạng tháng Tám đánh dấu sự trưởng thành của Đảng trong nghệ thuật lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền…”. Theo tư liệu trên, nghệ thuật lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám của Đảng Cộng sản Đông Dương để lại bài học nào?

a)

Coi ngoại giao là biện pháp hàng đầu trong việc nâng cao “sức mạnh mềm” của đất nước

b)

Chủ động xây dựng đường lối đúng đắn, ứng phó phù hợp trước các nguy cơ, thách thức

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của quần chúng để từng bước tiến hành khởi nghĩa vũ trang cục bộ

d)

Tận dụng yếu tố ngoại lực để làm chỗ dựa chính trị trong nâng cao sức mạnh tổng hợp

98.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, việc giành được chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) có ý nghĩa then chốt đối với cả nước vì lí do nào sau đây?

a)

Việc giành chính quyền ở Hà Nội tạo ưu thế chính trị quyết định trong tổng khởi nghĩa

b)

Hà Nội là nơi lực lượng chính trị và vũ trang của ta tập trung đông đảo nhất trong cả nước

c)

Giành chính quyền ở Hà Nội làm cho kẻ thù chính thức mất chỗ dựa về kinh tế, chính trị

d)

Hà Nội là nơi diễn ra cuộc Tổng khởi nghĩa sớm nhất cả nước

99.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có điểm khác biệt nào so với cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Kết hợp một cách hài hòa sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại trong quá trình kháng chiến

b)

Phải tiến hành đấu tranh ở cả hai miền Nam – Bắc với hai nhiệm vụ chiến lược song song khác nhau

c)

Dựa vào nguồn sức mạnh tổng hợp để đối phó thế kinh tế và quân sự vượt trội của đối phương

d)

Huy động toàn dân tham gia và tập hợp đông đảo nhân dân trong mọi mặt trận dân tộc thống nhất

100.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

a)

đã chọc thủng một khâu trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Lào và Campuchia.

b)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

c)

đã mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

d)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

101.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Đảng trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược là

a)

lấy chiến tranh du kích làm căn bản, vận động chiến là phụ trợ.

b)

lấy vận động chiến là căn bản, chiến tranh du kích là phụ trợ.

c)

đấu tranh chỉnh trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang.

d)

lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu, vận động chiến là căn bản.

102.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

b)

Muốn thành công thì phải dựa vào lòng dân, lấy dân làm gốc.

c)

Xây dựng lực lượng hậu phương chiến lược trong nhân dân.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

103.

“Muốn củng cố nền tự do, độc lập, chúng ta cần sức hy sinh phần đầu của toàn quốc đồng bào; nhưng chúng ta cũng rất cần sự quyên giúp của nhân dân, nhất là những nhà giàu có. Ý nghĩa câu tuần lễ vàng là ở đó”. (Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, tr. 16). Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Đất nước đứng trước nhiều khó khăn, thử thách.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp lan rộng cả nước.

c)

Chính quyền cách mạng chưa thuộc về nhân dân.

d)

Việt Nam bị Trung Quốc khống chế về tài chính.

104.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)

đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

c)

quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

d)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

105.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

là nơi an toàn của lực lượng kháng chiến, đối phương bất khả xâm phạm.

b)

không phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bởi yếu tố không gian.

c)

được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.

d)

bao gồm nhiều loại hình và địa bàn, không bao gồm vùng sau lưng địch.

106.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Tạo cơ sở thực lực cho việc đàm phán một hiệp định song phương.

b)

Thể hiện tư tưởng chủ động tiến công địch để đi đến kết thúc chiến tranh.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Na-va của thực dân Pháp.

d)

Chuẩn bị điều kiện vật chất và tinh thần để mở trận quyết chiến chiến lược.

107.

Nhận định nào sau đây là đúng về chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam?

a)

Giải phóng được khu vực biên giới, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc, mở đường liên lạc quốc tế.

b)

Làm thất bại một kế hoạch quân sự tiến công lên Việt Bắc để kết thúc chiến tranh của Pháp.

c)

Là điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, hình thành hậu phương quốc tế.

d)

Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc, chuyển sang chiến tranh chính quy của quân đội Việt Nam.

108.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (năm 1945), kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) có nhiều điểm tương đồng về nghệ thuật tiến hành, ngoại trừ

a)

đánh địch bằng ba mũi giáp công chính trị, quân sự, binh vận.

b)

kết hợp giữa phong trào đấu tranh ở nông thôn với thành thị.

c)

có sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị.

d)

giành thắng lợi từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.

109.

Thực tiễn cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn của luận điểm nào sau đây?

a)

Đã hoàn thành cuộc “cách mạng tư sản dân quyền” nêu trong Luận cương Chính trị (1930).

b)

Là một cuộc cách mạng dân tộc diễn hình đồng thời mang tính nhân văn sâu sắc.

c)

Sức mạnh dân tộc đa hóa giải hết các nguy cơ, đưa cuộc cách mạng đến thắng lợi nhanh chóng.

d)

Đã hoàn thành những nhiệm vụ lớn của cuộc cách mạng ở một nước thuộc địa.

110.

Thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ xâm lược (1945 – 1975) đã chứng minh chủ trương đánh lâu dài của Đảng Lao động Việt Nam chủ yếu là nhằm

a)

giành thắng lợi từng bước, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.

b)

chuẩn bị lực lượng tổng phản công và giành thắng lợi nhanh chóng.

c)

tạo thế và lực buộc các nước lớn phải công nhận độc lập của Việt Nam.

d)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của kẻ thù.

111.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

lực lượng tham gia chiến dịch.

b)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

c)

tính thần quyết tâm của dân tộc.

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

112.

Cuộc chiến đấu của nhân dân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

b)

thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

c)

sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

d)

sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.

113.

Trong những năm 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, thực hiện hợp tác hóa nông nghiệp.

114.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam.

b)

Kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

c)

Đánh dịch trên cả ba vùng chiến lược, bằng ba mũi giáp công.

d)

Là những cuộc tiến công đầu tiên vào cơ quan đầu não của kẻ thù.

115.

Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có khó khăn nào sau đây?

a)

Mỹ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

Nhật vẫn còn mạnh, đe dọa cắt rời miền Nam Đông Dương.

c)

Sự cản trở quyết liệt của quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Liên Xô và Mỹ đối đầu căng thẳng trong cuộc Chiến tranh lạnh.

116.

Vùng hậu phương lớn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam không phải là

a)

một loại hình cần cứ địa trong suốt cuộc kháng chiến.

b)

nơi cứu chữa cho thương binh và đón bệnh binh trở về.

c)

nơi rút lui để bảo toàn lực lượng quân đội sau mỗi chiến dịch.

d)

nơi xây dựng và bồi dưỡng lực lượng cho cuộc kháng chiến.

117.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng Tám năm 1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

c)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

118.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam (1978) với cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) của nhân dân Việt Nam?

a)

Có sự lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản với đường lối đúng đắn.

b)

Có sự đoàn kết với nhân dân nước bạn để chống lại thế lực phản động.

c)

Nhận được sự ủng hộ tích cực của Liên hợp quốc và nhân dân thế giới.

d)

Đẩy lùi được những cuộc tấn công xâm lược của kẻ thù để bảo vệ Tổ quốc.

119.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là minh chứng cho tư tưởng quân sự truyền thống nào sau đây của dân tộc Việt Nam?

a)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là tiến công quân địch.

b)

Chỉ tiến công vào các vị trí quan trọng về chiến lược.

c)

Tích cực, chủ động phòng ngự tại các vị trí trọng yếu.

d)

Tư tưởng xuyên suốt là phòng ngự để đối phó với phản công.

120.

Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) có điểm khác biệt nào sau đây so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)?

a)

Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại của Mỹ.

c)

Kết hợp thủ đoạn ngoại giao với hòa lực quân sự mạnh.

d)

Thành lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam (MACV).

121.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) đã đưa Việt Nam trở thành nước

a)

đầu tiên trên thế giới thống nhất đất nước từ sau năm 1945.

b)

đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới.

c)

đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.

d)

đi đầu tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

122.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Kết thúc cuộc kháng chiến bằng thắng lợi quân sự.

b)

Chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Chống lại thế lực chia rẽ dân tộc và chia cắt đất nước.

d)

Diễn ra trong bối cảnh cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.

123.

Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) đều

a)

có bước phát triển về hướng tiến công chủ yếu.

b)

kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên.

c)

phát huy vai trò của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

d)

giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

124.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phong trào thi đua yêu nước ở Việt Nam trong những năm 1951-1953?

a)

Phát huy cao độ truyền thống đoàn kết trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Gắn liền với nhiệm vụ chiến lược trong đấu tranh bảo vệ nền độc lập của dân tộc.

c)

Làm xuất hiện nhiều đơn vị, cá nhân ưu tú đóng góp vào sự nghiệp chống đế quốc, phát xít.

d)

Góp phần huy động lực lượng cho mặt trận đoàn kết Đông Dương trong cuộc kháng chiến chính.

125.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.

b)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

c)

Kết hợp chống đế quốc với xóa bỏ từng bước tàn dư phong kiến.

d)

Tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.

126.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trên phạm vi cả nước là do

a)

lực lượng cách mạng được chuẩn bị chu đáo ở cả nông thôn và thành thị.

b)

kẻ thù chính của cách mạng là phát xít Nhật và tay sai đã hàng trên cả nước.

c)

lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng trên phạm vi cả nước.

d)

quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp quân Nhật trên cả nước.

127.

Nhận định nào sau đây là không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

Phát huy sức mạnh hiệp đồng của các quân, binh chủng trong tác chiến quy mô lớn.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự, giữa khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng.

c)

Đập tan toàn bộ hệ thống kìm kẹp của địch từ trung ương đến cơ sở trên toàn miền Nam.

d)

Quân ta từng bước siết chặt vòng vây, kết hợp giữa đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

128.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam ở Trường Sa (1988) và Vị Xuyên - Hà Giang (1989) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Quan hệ Xô – Trung dần cải thiện đáng kể và hướng tới bình thường hóa.

b)

Mỹ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa hai phe.

c)

Thế cục đa cực được hình thành và ngày càng chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cân bằng quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

129.

Kết quả của công cuộc củng cố quốc phòng, xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946?

a)

Xóa bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước.

b)

Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lược.

c)

Tạo động lực cho nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng.

d)

Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

130.

Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi

a)

an toàn tuyệt đối để tiến hành xây dựng lực lượng cách mạng.

b)

kẻ thù thực hiện chính sách bình định, chiếm đặt, giành dân.

c)

góp phần thu hẹp phạm vi ảnh hưởng của kẻ thù xâm lược.

d)

đứng chân an toàn của bộ đội địa phương và dân quân du kích.

131.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.

b)

Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.

c)

Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền.

d)

Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.

132.

Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Bước đầu để mất quyền chủ động.

b)

Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.

c)

Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.

d)

Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.