wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Liên hợp quốc

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Đại hội đồng.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

2.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

3.

Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

4.

Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt chiến tranh lạnh

5.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasington.

6.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

8.

Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

quỹ nhi đồng.

9.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

Tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

đại hội đồng.

10.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

Tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

đại hội đồng.

11.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do chính trị.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục

12.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947) kinh tế.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

13.

Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

14.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị 1-an-ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

15.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị 1-an-ta (2/1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

16.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị l-an-ta đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân N

17.

ghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị l-an-ta đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.

d)

Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.

18.

Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

19.

Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

20.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17.

d)

Căng lcheon.

21.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đơn cực.

b)

l-an-ta

c)

Vec-xai

d)

đa cực.

22.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức

23.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

24.

Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị l-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

25.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

26.

Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Kỳ nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ

27.

n-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Kỳ nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

28.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực 1-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

29.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

30.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

31.

Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

32.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

33.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

34.

Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

4 lines
35.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

36.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Thực dân hóa.

d)

Toàn cầu hóa.

37.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

38.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

39.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.

c)

Hiệp định Paris 1973.

d)

Tuyên bố Lahay.

40.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam7.

b)

Thái Lan1.

c)

Mi-an-ma9.

d)

Cam-pu-chia10.

41.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đổi đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

42.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

43.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thể được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Bali được ký kết 1976.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

44.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

đồng minh.

b)

hợp tác.

c)

căng thẳng.

d)

hòa bình.

45.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

46.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

47.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia 1953.

d)

Xing-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

48.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

để cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.

49.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập,

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

50.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

t

51.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

52.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

thể thao.

53.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

điểm xuất phát rất thấp.

c)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

xu thế hợp tác khu vực.

54.

Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?

a)

Vấn đề Campuchia.

b)

Tranh chấp biên giới.

c)

Xung đột ở Biển Đông.

d)

Khủng hoảng năng lượng.

55.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Cùng cổ nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phí thực dân hóa.

56.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

57.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Hà Tiên.

c)

Móng Cái.

d)

Lai Châu.

58.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

59.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

60.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng mình.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

61.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945).

62.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

63.

Theo những quy định tại hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

64.

Ngày 8/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công?

a)

quân Đức ở Béc-lin.

b)

đạo quân Quan Đông.

c)

Nhật ở Đông Dương.

d)

tàn dư phát xít Đức.

65.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Nhà nước Tin Lành Đề-ga.

66.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân

67.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Bình vận.

d)

Nghị trường.

68.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng, nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

69.

Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Phong trào Đông Du.

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào 1930-1931.

d)

Phong trào 1936-1939.

70.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

71.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biển của tỉnh hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

72.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chỉ thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

73.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Paris được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

74.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

75.

Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945)

a)

Vũ trang

b)

Chính trị.

c)

Tri thức.

d)

Nông dân.

76.

Một trong những nội dung của tỉnh hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.*

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

77.

Một trong những nội dung của tỉnh hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.*

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tường, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

78.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng mình lũ lượt kéo vào.*

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ

79.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

80.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước đề chỉ viện cho Nam Bộ.

81.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

82.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

83.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

84.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

85.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

86.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

87.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

88.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

89.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

90.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

91.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

92.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

93.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thế giới yêu cầu.

94.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

95.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

96.

đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

97.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tủ bình Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

98.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù bình Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

99.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

Các cử điểm không bố trí vững chắc.

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

100.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

101.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

102.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

103.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đờ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

giành

104.

ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đờ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

105.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

cũng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

106.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đáng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đầu tranh của Đảng.

107.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

108.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bổn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khỏi liên minh quân sự của Liên Xô.

109.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

110.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng

111.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

112.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

113.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

114.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thể phản công.

115.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cái tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

116.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

117.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

118.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

119.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

120.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Đồng khởi.

121.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã

122.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tim diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

123.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và bình vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

124.

Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và bình vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

125.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biển miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

126.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chỉ viện về vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

127.

Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình.

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương kháng chiến.

128.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giả.

b)

Đông Khê.

c)

Cao Bằng.

d)

Phước Long.

129.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

130.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

131.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

132.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

133.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Paris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

134.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở đề Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

135.

Mỹ giữ lại hai vạn cô vẫn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

136.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều 'ấp chiến lược'.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

137.

Một trong những âm mưu của thứ nhất từ 1965-1968 là Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

138.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

Tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

đại hội đồng.