wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử B7

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không phải là bối cảnh lịch sử Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.

b)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh.

c)

Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.

d)

Chủ nghĩa phát xít thống trị các nước châu Á - TBD.

2.

Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

Đề nghị đàm phán với chính phủ ta.

b)

Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.

c)

Gây hấn, khiêu khích với ta ở Bắc Bộ.

d)

Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta.

3.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là

a)

kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.

b)

kháng chiến lâu dài trên tất cả các mặt.

c)

kháng chiến lâu dài.

d)

kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

4.

Sự kiện nào mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp.

a)

Ngày 2/9/1945, Phâp xả súng vào nhân dân thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn nhân ngày độc lập.

b)

Đêm 22, rạng ngày 23/9/1945, Pháp cho quân đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Tháng 12/1946, Pháp gây ra vụ thảm sát đẫm máu ở thành phố Hà Nội.

d)

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

5.

Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta nhằm mục đích gì?

a)

Đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

b)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.

c)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Yêu cầu Chính phủ ta đồng ý cho Pháp đưa 15 000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.

6.

"Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ".

Câu văn này trích trong văn bản nào?

a)

Tác phẩm "kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh.

b)

"Tuyên ngôn độc lập".

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban thường vụ trung ương Đảng.

7.

Câu văn thể hiện thiện chí của ta trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" là gì?

a)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.

b)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã kháng chiến.

c)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta kí Hiệp định Sơ bộ.

d)

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta kí tạm ước.

8.

Bước vào đông-xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mỹ là

a)

giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm "kết thúc chiến tranh trong danh dự".

b)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

c)

giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

giành thắng lợi để tranh thử ủng hộ của thế giới trong chiến tranh Việt Nam.

9.

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

a)

phòng ngự.

b)

đánh phân tán.

c)

đánh tiêu hao.

d)

đánh lâu dài.

10.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương là

a)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

c)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

11.

Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

Đề nghị đàm phán với chính phủ ta.

b)

Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.

c)

Gây hấn, khiêu khích với ta ở Bắc Bộ.

d)

Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta.

12.

Đại hội đại biểu lần thứ 2 của Đảng xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là

a)

đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, xóa bỏ tàn tích phong kiến và nửa phong kiến…

b)

đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến.

c)

giành độc lập dân tộc và giành ruộng đất dân cày.

d)

đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc.

13.

Thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava với mục đích như thế nào?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

Kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

"Kết thúc chiến tranh trong danh dự".

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

14.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài?

a)

Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.

d)

Chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954.

15.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1946- 1954) sang giai đoạn mới?

a)

Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.

d)

Chiến cuộc đông xuân.

16.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), quân dân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ?

a)

Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.

d)

Chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.

17.

Thắng lợi quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), là cuộc phản công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.

c)

Chiến cuộc đông xuân 1945 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

18.

Thắng lợi quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), là cuộc tấn công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.

c)

Chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

19.

Nội dung quan trọng nhất của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) là

a)

Thông qua báo cáo chính trị và Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

b)

Tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - lê nin riêng.

c)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai với tên là Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

20.

Tháng 3/1951, Mặt trận nào ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Hội Liên Việt.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

21.

Để góp phần xây dựng hậu phương về kinh tế trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã

a)

Tổ chức đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu.

b)

Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Mở cuộc vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

d)

Phát động phong trào Thi đua ái quốc.

22.

Sự kiện chính trị có ý nghĩa quyết định đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam phát triển là

a)

Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc.

c)

Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

23.

Chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

quyết định đúng đắn, khẳng định quyết tâm chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương.

b)

một quyết định lịch sử, khẳng định Việt Nam tiến hành chiến tranh chỉ là bắt buộc.

c)

quyết định đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

một lựa chọn đúng đắn nhưng chưa đáp ứng được phương châm ngoại giao của Việt Nam.

24.

Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.

b)

Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

c)

Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.

d)

Thực dân Pháp ìm cách phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).

25.

Những hành động của Pháp phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tậm ước Việt - Pháp năm 1946 nói lên điều gì?

a)

Dã tâm xâm lược Việt Nam của Pháp.

b)

Sức mạnh quân sự của Pháp.

c)

Điều kiện kinh tế của Pháp.

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp.

26.

Chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân đội ta chủ động mở.

b)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.

c)

Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.

d)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta.

27.

Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.

b)

Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

c)

Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.

d)

Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946) đã kí kết.

28.

Sự kiện nào thể hiện rõ nét nhất dã tâm xâm lược nước ta lần thứ 2 của thực dân Pháp?

a)

Sau ngày 6/3/1946, Pháp mở cuộc tấn công ta ở Nam bộ và Nam trung bộ.

b)

Cuối tháng 11/1946, quân Pháp khiêu khích và tấn công ta ở Hải phòng và Lạng Sơn.

c)

Tháng 12/1946, Pháp cho quân bắn súng, ném lựu đạn vào nhiều nơi ở Hà Nội.

d)

Ngày 18/12/1946, gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ ta phải giải tán lực lượng chiến đấu và trao quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội cho chúng.

29.

Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta nhằm mục đích gì?

a)

Đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

b)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.

c)

Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Yêu cầu Chính phủ ta đồng ý cho Pháp đưa 15 000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.

30.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam bộ và Nam Trung bộ.

b)

Pháp khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

d)

Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đô Hà Nội.

31.

Những hành động của Pháp ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội sau khi kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước Việt - Pháp nói lên điều gì?

a)

Dã tâm xâm lược Việt Nam của Pháp.

b)

Sức mạnh quân sự của Pháp.

c)

Điều kiện kinh tế của Pháp.

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp.

32.

Quyết định quan trọng đối với cách mạng ba nước Đông Dương tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là gì?

a)

Chuẩn bị kế hoạch cho các hoạt động quân sự phối hợp lực lượng quân đội ba nước.

b)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng.

c)

Cả ba nước cần phải tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của nước ngoài.

d)

Tăng cường hơn nữa tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

33.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng 8/1945.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

34.

Pháp đã chuyển sang chiến lược "đánh lâu dài", chứng tỏ

a)

Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương

b)

Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

d)

Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược trên toàn Đông Dương.

35.

Hành động nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng.

b)

Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây ra những xung đột vũ trang.

d)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.

36.

Kế hoạch Nava là sản phẩm của

a)

Sự can thiệp sâu nhất của đế quốc Mĩ vào Đông Dương.

b)

Thủ đoạn mới của đế quốc Mĩ.

c)

Sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương.

d)

Sự kết hợp sức mạnh của đế quốc Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp.

37.

Ý nào sau đây không đúng về thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953- 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

c)

Giáng một đoàn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

38.

Nhận định nào sau đây không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

Là thắng lợi làm thất bại kế hoạch 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp.

b)

Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

Là thắng lợi buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

d)

Là một mốc son chói lọi trong lịch sử cách mạng dân tộc.

39.

Nhiệm vụ chiến lược của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

bảo vệ nền độc lập dân tộc.

c)

kháng chiến, kiến quốc.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

40.

Cuộc chiến đấu của quân dân các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam đã phá tan âm mưu nào của thực dân Pháp?

a)

Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Dùng người Việt trị người Việt.

41.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của thắng lợi chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Là cuộc phản công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi.

b)

Đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp sang giai đoạn mới.

c)

Buộc Pháp phải thay đổi chiến lược chiến tranh.

d)

Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

42.

Nội dung nào không phải kết quả của Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch.

b)

Quân Pháp rút chạy khỏi Đường số 4.

c)

Kế hoạch Rơ ve của Pháp bị phá sản.

d)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

43.

Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa thắng lợi của Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Là cuộc tấn công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi.

c)

Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.

d)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược.

44.

Cuộc chiến nào của quân dân ta làm cho Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị phá sản?

a)

Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.

d)

Chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.

45.

Đại Hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao Động Việt Nam nhằm

a)

Đẩy mạnh tranh thủ sự ủng hộ của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

b)

Tiếp tục sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

c)

Khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng đối đối với cách mạng Việt Nam.

d)

Đưa cách mạng về từng nước Đông Dương.

46.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2 - 1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Tăng cường lòng tin của nhân dân đối với Đảng.

b)

Làm cho nhân dân thế giới hiểu về cách mạng Việt Nam.

c)

Nêu cao vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến của Đảng và giai cấp công nhân.

d)

Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng và trưởng thành của Đảng ta.

47.

Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào có tính chất quyết định, có tác dụng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến lên?

a)

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc (5 - 1952).

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951).

c)

Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào (3 - 1951).

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và hội Liên Việt (3 - 1951).

48.

Ý nào không phù hợp khi nhận xét về cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân đội ta?

a)

Cuộc tiến công đông - xuân 1953 - 1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp - Mĩ.

b)

Chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần cho đợt tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ.

c)

Ta đã giam chân địch tại miền rừng núi bất lợi cho chúng.

d)

Ta từ chỗ giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ đã tiến lên giữ thế chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.

49.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân quyết định là

a)

toàn dân, toàn quân đoàn kết, dung cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

b)

có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

c)

xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

d)

tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…

50.

Cuộc chiến nào của quân dân ta ngăn chặn không cho Pháp thực hiện Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh?

a)

Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.

d)

Chiến cuộc đông xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.

51.

Những thắng lợi nào của quân dân Việt nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

52.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã đập tan cố gắng lớn nhất và cũng là cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp có sự giúp sức của đế quốc Mĩ?

a)

Thắng lợi trong các chiến dịch trong Đông - Xuân 1953 - 1954.

b)

Thắng lợi trong chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950.

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Thắng lợi trong việc kí Hiệp định Giơ

53.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), nhân tố nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

54.

Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân ta là

a)

Thực dân Pháp đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

c)

Thực dân Pháp bội ước và tiến công ta ở Hà Nội cùng nhiều tỉnh Bắc Bộ.

d)

Thực dân Pháp đánh chiếm những nơi quan trọng ở Sài Gòn - Chợ Lớn.

55.

Ý nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược 1945-1954

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỷ của Pháp.

b)

Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, tạo điều kiện đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

56.

Ý nào sau đây không giải thích đúng lí do ta đưa ra chủ trương trường kì kháng chiến?

a)

Tương quan lực lượng không có lợi cho ta, ta cần kháng chiến lâu dài để có thêm thời gian xây dụng, phát triển lực lượng.

b)

Kháng chiến trường kì chính là để bẻ gãy chiến thuật đánh nhanh giải quyết nhanh của Pháp, khoét sâu vào những khó khăn của kẻ địch.

c)

"Trường kì kháng chiến" là nghệ thuật quân sự truyền thống của Việt Nam.

d)

Pháp đánh ta trên tất cả các mặt nên ta cần đánh Pháp lâu dài.

57.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946-1954 mang tính chất gì?

a)

dân chủ nhân dân.

b)

khoa học và đại chúng.

c)

dân tộc và dân chủ.

d)

chính nghĩa và nhân dân.

58.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì

a)

Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

b)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionever về Đông Dương.

c)

Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương.

d)

Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

59.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở Châu Phi

a)

Tuynidi.

b)

Ănggôla.

c)

Angiêri.

d)

Ai Cập.

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Toàn quân, toàn dân đoàn kết một lòng….

b)

Chiến thắng của lực lượng quân đồng minh đối với các nước phát xít.

c)

Sự đồng tình, ủng hộ của các nước XHCN, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn sáng tạo.

61.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá là "cái mốc chói lọi bằng vàng"?

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Biên giới thu đông 1950.

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954).

62.

Điều kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc thời kì 1946 - 1954 là có

a)

Chính quyền Dân chủ Nhân dân.

b)

sự lãnh đạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

lực lượng vũ trang ba thứ quân trưởng thành.

63.

Đại Hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao Động Việt Nam nhằm

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

b)

Tiếp tục sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

c)

Khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.

d)

Đưa cách mạng về từng nước Đông Dương.

64.

Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) đã quyết định thành lập mỗi nước Đông Dương một đảng Mác - Lê nin riêng vì

a)

đặc điểm lịch sử riêng của từng quốc gia

b)

Cuộc kháng chiến của 3 nước Đông Dương đã giành thắng lợi

c)

Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản

d)

nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương

65.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối thoại để chấm dứt xung đột ở Nam Bộ.

c)

Vừa đánh, vừa đàm phán.

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự ở Nam Bộ.

66.

Chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ?

a)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân đội ta chủ động mở.

b)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.

c)

Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.

d)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta.

67.

Kế hoạch Nava là sản phẩm của

a)

Sự can thiệp sâu nhất của đế quốc Mĩ vào Đông Dương.

b)

Thủ đoạn mới của đế quốc Mĩ.

c)

Sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương.

d)

Sự kết hợp sức mạnh của đế quốc Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp.

68.

Pháp chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ năm 1954 là do

a)

sức ép của Liên Xô và các cường quốc.

b)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

c)

dư luận nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

d)

xu thế đàm phán của thế giới lúc bấy giờ.

69.

"Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng" là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu-đông năm 1947.

b)

Biên giới thu-đông năm 1950.

c)

Trung Lào năm 1953.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

70.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm:

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

hỗ trợ cho cuộc chiến tranh du kích ở vùng tạm chiếm.

d)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

71.

Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống chống Pháp (1945 - 1954) của quân dân ta là

a)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt một phần quan trọng sinh lực quân Pháp.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

d)

Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.