NEW
Font size
WorksheetsÔn tập giữa học kì 2_ Sử 12_Bài 10, 11, 12, 13
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IV (1976)
lần thứ V (1982)
lần thứ VI (1986)
lần thứ VII (1991)
Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đâu?
An ninh
Giáo dục
Xã hội
Kinh tế
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là
công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp
Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
chính trị
kinh tế
văn hoá
tư tưởng
Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu
Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng
Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản
Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng
Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?
Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.
Ý nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?
Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.
Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.
Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.
Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.
Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.
Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.
Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 - 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Đức.
Nga.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở
kết quả.
mục tiêu.
hướng đi.
nhận thức.
Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là đúng hay sai? Vì sao?
Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.
Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.
Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.
Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mỹ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đóng vai trò
giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hoá.
giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.
góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
đưa Việt Nam chính thức trở thành nước công nghiệp phát triển.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.
So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?
Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?
Xoá hoàn toàn hộ nghèo.
Giảm tỉ lệ hộ nghèo.
Phổ cập giáo dục đại học.
Bước đầu xoá mù chữ.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.
Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.
Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.
Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
Liên Xô.
Trung Quốc.
Cộng hoà Dân chủ Đức.
Pháp.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với
Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Anh, Pháp và các nước tư bản.
Liên Xô và các nước Đông Nam Á.
Đức và các nước Đông Nam Á.
Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Phá thế bao vây, cấm vận.
Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.
Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Vấn đề chuyển quân, tập kết.
Vấn đề chính quyền.
Vấn đề thống nhất đất nước.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.
Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.
Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.
Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội
Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình
Giai đoạn từ năm 1986 – 1995 là
giai đoạn khởi đầu của công cuộc đổi mới.
giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
giai đoạn đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
giai đoạn tiếp tục công cuộc đổi mới toàn diện.
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.
công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.
công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.
Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.
Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?
Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.
Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Thành tựu đổi mới trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?
Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.
Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.
Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.
Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.
Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ
A. đường lối đối mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
B. đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đối mới kinh tế.
C. các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
D. đổi mới văn hoá - giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
A. Luôn quán triệt quan điểm lấy “dân làm gốc”.
B. Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
C. Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.
D. Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
A. Pháp.
B. Nhật Bản.
C. Đức.
D. Anh.
Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
A. Hiệp định Sơ bộ.
B. Hiệp ước Nhâm Tuất.
C. Tạm ước Việt - Pháp.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là
muốn nâng cao vị thế đất nước.
coi trọng mối quan hệ với Lào.
thái độ và chính sách với Mỹ.
kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.
Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Liên bang Nga, Lào, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Liên bang Nga, Cu-ba, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Triều Tiên, Mỹ, Nhật Bản.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?
Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.
Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.
Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.
So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?
Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12 năm 1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đất nước lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12 - 1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội
IV.
IX.
VI.
XI.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng
thị trường.
quan liêu.
bao cấp.
tư doanh.
