wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K12- ÔN GIỮA KÌ

Total questions: 66

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.
Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
a)
khôi phục kinh tế.
b)
công nghiệp hóa.
c)
hiện đại hóa.
d)
điện khí hóa.
2.
Liên Xô thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950) trong bối cảnh
a)
vừa hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
chịu tổn thất nặng nề do chiến tranh.
c)
bị quân đội các nước đế quốc tấn công
d)
chính quyền Xô viết vừa được thành lập.
3.
Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1945 – 1950)?
a)
Liên Xô là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường.
c)
Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
d)
Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.
4.
Trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
b)
Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
c)
Là nước duy nhất có dự trữ vàng.
d)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
5.
Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã
a)
buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
b)
chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.
c)
phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.
d)
làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
6.
Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?
a)
Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
7.
Năm 1949, quốc gia nào sau đây phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ?
a)
Hà Lan.
b)
Thụy Sĩ.
c)
Thụy Điển.
d)
Liên Xô.
8.
Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
a)
phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
b)
hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.
c)
trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
d)
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
9.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
a)
Anh.
b)
Mỹ.
c)
Nhật Bản.
d)
Liên Xô.
10.
Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Là nước duy nhất có dự trữ vàng.
b)
Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
c)
Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
d)
Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
11.
Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
Là nước duy nhất có dự trữ vàng.
d)
Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
12.
Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
b)
Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch.
c)
Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
d)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
13.
Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng?
a)
Trung lập, tích cực.
b)
Hòa hoãn, tích cực.
c)
Hòa bình, trung lập.
d)
Tích cực, tiến bộ.
14.
Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
a)
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
b)
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
c)
ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
d)
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
15.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (01-10-1949) là
a)
cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc
b)
làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
c)
tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu
d)
làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
16.
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
a)
Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
b)
Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
c)
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
d)
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
17.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
b)
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
c)
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
d)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
18.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?
a)
Mã Lai.
b)
Inđônêxia.
c)
Thái Lan.
d)
Miến Điện.
19.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
a)
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
b)
Inđônêxia tuyên bố độc lập.
c)
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
d)
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
20.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
trật tự hai cực Inanta đã sụp đổ hoàn toàn.
b)
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
c)
Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.
d)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
21.
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
a)
Iran.
b)
Inđônêxia.
c)
Nhật Bản.
d)
Ấn Độ.
22.
Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Khôi phục chế độ quân chủ.
b)
Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
c)
Giành độc lập dân tộc.
d)
Chống chủ nghĩa phát xít.
23.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân nào sau đây đề ra “phương án Maobáttơn” để thực hiện ở Ấn Độ?
a)
Bỉ.
b)
Anh.
c)
Tây Ban Nha.
d)
Bồ Đào Nha.
24.
Trong công cuộc xây dựng đất nước (1950-2000), cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Án Độ trở thành
a)
trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.
b)
cường quốc kinh tế tư bản lớn nhất trên thế giới.
c)
một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
d)
cường quốc số một thế giới về công nghiệp điện hạt nhân.
25.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
a)
góp phần làm sụp đổ hoàn toàn trật tự thế giới đơn cực.
b)
góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa để quốc.
c)
trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện xu thế toàn câu hóa.
d)
trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng kĩ thuật.
26.
Ở Nam Phi, bản Hiến pháp tháng 11-1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ
a)
phân biệt chủng tộc.
b)
thị tộc.
c)
phát xít.
d)
chiếm hữu nô lệ.
27.
Trong nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển?
a)
Đức.
b)
Mĩ.
c)
Nhật Bản.
d)
Italia.
28.
Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
a)
Khủng hoảng, suy thoái.
b)
Phát triển nhanh chóng.
c)
Phục hồi và phát triển nhanh.
d)
Phát triển “thần kì”.
29.
Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do
a)
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
b)
tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
d)
việc Mỹ kí Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam.
30.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
b)
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
c)
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
d)
Không phải viện trợ cho đồng minh.
31.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển quanh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
Không phải viện trợ cho đồng minh.
b)
Vai trò điều tiết hiệu quả của nhà nước.
c)
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
d)
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
32.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
b)
Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
c)
Không phải viện trợ cho đồng minh.
d)
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
33.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
a)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Chi phối các nước tư bản đồng minh.
c)
Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
d)
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
34.
Sự thành lập Liên minh Châu Âu mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia?
a)
Hợp tác phát triển.
b)
Giúp đỡ khi gặp khó khăn.
c)
Tránh sự chi phối ở bên ngoài.
d)
Mở rộng thị trường.
35.
Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu tác động đến xu thế phát triển nào của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
a)
Xu thế thế giới đơn cực.
b)
Xu thế thế giới hai cực.
c)
Xu thế thế giới đa cực.
d)
Xu thế toàn cầu hóa.
36.
Từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế các nước Tây Âu.
a)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước châu Phi.
b)
gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các nước Nam
c)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước Mĩ Latinh.
d)
suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.
37.
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
a)
Trì trệ kéo dài.
b)
Khủng hoảng nặng nề.
c)
Suy thoái trầm trọng.
d)
Phát triển “thần kì”.
38.
Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào
a)
liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
d)
tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
39.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
a)
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
b)
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
c)
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu
d)
Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.
40.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
b)
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
c)
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
d)
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
41.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa.
b)
Phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài.
c)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
d)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
42.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
b)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
c)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
d)
Nhà nước lãnh đạo và quản lí có hiệu quả.
43.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
b)
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
c)
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
d)
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
44.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973?
a)
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
b)
Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước.
c)
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
d)
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
45.
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952-1953 là
a)
quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam
b)
liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
c)
hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
d)
liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
46.
Tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947), Tổng thống Truman đề nghị
a)
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
b)
giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.
d)
viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.
47.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
a)
tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
b)
không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.
c)
chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
d)
chú trọng quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc
48.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
a)
đối đầu
b)
hợp tác.
c)
đối tác.
d)
đồng minh.
49.
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về
a)
châu Á dựa trên cơ sở nào?
b)
Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
c)
Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
d)
Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
50.
Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây?
a)
Bắc Âu.
b)
Đông Nam
c)
Trung Đông.
d)
Nam Mĩ.
51.
Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
a)
không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.
b)
giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.
c)
với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô
d)
không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.
52.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời.
b)
Chiến tranh thế giới thứ nhất két thúc.
c)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
d)
Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
53.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
a)
đối đầu.
b)
hợp tác.
c)
đối tác.
d)
đồng minh.
54.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
a)
cục diện “Chiến tranh lạnh”.
b)
xu thế toàn cầu hóa.
c)
sự hình thành các liên minh kinh tế.
d)
sự ra đời các khối quân sự đối lập.
55.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
a)
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
b)
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
c)
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
d)
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
56.
Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972
a)
là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
b)
đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.
c)
dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
d)
thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức.
57.
Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?
a)
Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC).
b)
Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava.
c)
Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
58.
Trong những năm 1947 -1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?
a)
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
Định ước Henxinki được kí kết giữa Mĩ, Canađa và nhiều nước châu Âu.
c)
Liên Xô và Mĩ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
d)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
59.
Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
Góp phần làm cho tình hình chính trị châu Âu chuyển biến tích cực.
b)
Dẫn đến chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
c)
Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).
d)
Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
60.
Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.
b)
Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở Châu Âu.
c)
Dẫn đến sự ra đời của cộng động châu Âu (EC).
d)
Chấm dứt sự canh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
61.
Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
b)
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
c)
Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
d)
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
62.
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
a)
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
b)
các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
c)
sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
d)
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
63.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
d)
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
64.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
a)
Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đưởng cho nghiên cứu khoa học.
b)
Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
c)
Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn.
d)
Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
65.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
a)
Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
b)
Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.
c)
Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.
d)
Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
66.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
a)
Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
b)
Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
c)
Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho khoa học.
d)
Cách mạng khoa học và cách mạng kĩ thuật không tách rời nhau.