wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS11

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

A. Khoa học kĩ thuật

b)

B. Quân sự

c)

C. Văn hóa

d)

D. Kinh tế

2.

Lực lượng nào sau đây thuộc Đẳng cấp thứ nhất trong xã hội Pháp (từ cuối thế kỉ XVIII)?

a)

A. Giai cấp tư sản

b)


B. Quý tộc

c)


C. Nông dân

d)


D. Tăng lữ

3.

Trào lưu tư tưởng Triết học Ánh sáng ở Pháp đã phê phán sự thối nát của chế độ

a)

A. Phong kiến và giáo hội

b)


B. Quân chủ chuyên chế

c)


C. Quân chủ lập hiến

d)


D. Ba đẳng cấp

4.

Giai cấp nào sau đây lãnh đạo các cuộc Cách mạng tư sản trong thời kì cận đại?

a)

A. Công nhân

b)


B. Nông dân

c)


C. Tư sản

d)


D. Nô lệ

5.

Hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) có tên gọi là gì?

a)

A. Các-ten

b)


B. Xanh-đi-ca

c)

C. Đai-bát-xư

d)


D. Tơ-rớt

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Mâu thuẫn giữa các nước tư bản và vô sản ngày càng cao

b)


B. Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên diễn ra

c)


C. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản

d)


D. Những vấn đề kinh tế, văn hóa ngày càng nan giải

7.

Vào cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra khu vực nào sau đây?

a)

A. Đông Âu

b)


B. Bắc Mỹ

c)


C. Khu vực Mỹ Latinh

d)


D. Bắc Á

8.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là ai?

a)

A. Lê-nin

b)


B. Xtalin

c)


C. Pu-tin

d)


D. Goóc-ba-chốp

9.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

A. Đế quốc chủ nghĩa

b)


B. Chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)


C. Tự do cạnh tranh

d)


D. Xác lập chủ nghĩa tư bản

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Tăng cường vị thế của nước Nga trên trường quốc tế

b)


B. Nâng địa vị thế của các nước Xô viết trên thế giới

c)


C. Củng cố địa vị của nước Nga trong Liên bang Xô viết

d)


D. Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

11.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

A. Quyền dân tộc tự quyết

b)


B. Phân biệt về tôn giáo

c)


D. Phân biệt về chủng tộc

d)


C. Thống nhất về văn hóa

12.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

A. Sự đoàn kết, giúp đỡ nhau

b)


B. Sự ủng hộ từ bên ngoài

c)


C. Có sức mạnh về ngoại giao

d)


D. Có sự ủng hộ của Mỹ

13.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

A. Đông Âu

b)


B. Tây Âu

c)


C. Nam Âu

d)


D. Bắc Âu

14.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc

b)

A. Trung Quốc

c)


C. Triều Tiên

d)


D. Cu-ba

15.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)


B. Thực hiện cải cách dân chủ

c)


C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh

d)


D. Thực hiện cải cách mở cửa

16.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến thập niên 1970 của thế kỉ XX, quốc gia nào giữ vai trò chủ chốt trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Anh

b)


B. Bru-nây

c)


C. Liên Xô

d)


D. Mỹ

17.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)


D. Kinh tế, xã hội

b)

A. Văn hóa, giáo dục

c)


B. Chính trị, quân sự

d)


C. Quốc phòng an ninh

18.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

A. Liên Xô

b)


B. Nhật Bản

c)


C. Việt Nam

d)


D. Trung Quốc

19.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

A. chủ nghĩa xã hội.

b)


B. chủ nghĩa dân tộc.

c)


C. chủ nghĩa yêu nước.

d)


D. chủ nghĩa cơ hội.

20.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)


B. Liên Xô.

b)

A. Việt Nam.

c)


C. Trung Quốc.

d)


D. Cu-ba.

21.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

A. trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)


B. trở thành siêu cường số một thế giới.

c)


C. bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)


D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

22.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

A. Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)


B. Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)


C. Thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)


D. Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

23.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào?

a)

A. 1954.

b)


B. 1976.

c)


C. 1986.

d)


D. 1978.

24.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến giữa thập niên 1970 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đã trải qua quá trình nào?

a)

A. Phát triển.

b)


B. Khủng hoảng.

c)


C. Sụp đổ.

d)


D. Suy thoái.

25.

Nội dung nào sau đây là thành tựu mà Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa (1978)?

a)

A. Vươn lên thành cường quốc kinh tế, quân sự số 1 trên thế giới.

b)


B. Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ (từ năm 2010).

c)


C. Là nước tiên phong trong các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

d)


D. Trở thành quốc gia duy nhất trên thế giới có dự trữ vàng, ngoại tệ.

26.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba.

b)


B. Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời.

c)


C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

d)


D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

27.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)


B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)


C. Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam, Lào.

d)


D. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Cu-ba.

28.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

A. khủng hoảng, suy thoái.

b)


B. đang được hình thành.

c)


C. ổn định, phát triển.

d)

.
D. sụp đổ hoàn toàn.

29.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha (1898), Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của

a)

A. Mỹ.

b)


B. Tây Ban Nha.

c)


C. Bồ Đào Nha.

d)


D. Pháp.

30.

Sau khi hoàn tất việc xâm chiếm Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã áp dụng chính sách cai trị nào trong lĩnh vực chính trị?

a)

A. “Chia để trị”.

b)


B. “Ngu dân”.

c)


C. “Đồng hóa”.

d)


D. “Phân phong”.

31.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Bồ Đào Nha.

b)


B. Tây Ban Nha.

c)


C. Anh.

d)


D. Pháp.

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

A. Thực hiện chính sách ngu dân.

b)


B. Phát triển kinh tế thuộc địa.

c)


C. Xây dựng hệ thống giao thông.

d)


D. Chú trọng thực hiện xóa nghèo.

33.

Vào giữa thế kỉ XIX, nước Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của thế lực nào sau đây?

a)

A. Thực dân phương Tây.

b)


B. Phong kiến Trung Quốc.

c)


C. Quân phiệt Nhật Bản.

d)


D. Đế quốc Mông Cổ.

34.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

A. con đường tư bản chủ nghĩa.

b)


B. con đường xã hội chủ nghĩa.

c)


D. liên kết với các nước trong khu vực.

d)


C. thể chế Tổng thống Liên bang.

35.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình nhà nước nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản.

b)


B. Trung Quốc.

c)


C. Phương Tây.

d)


D. Ấn Độ.

36.

Khu vực nào sau đây là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?

a)

A. Đông Nam Á hải đảo.

b)


B. Đông Nam Á lục địa.

c)


C. Bán đảo Ban Căng.

d)

g.
D. Bán đảo Đông Dương.

37.

Vào thế kỉ XVI, thực dân phương Tây nào sau đây tiến hành xâm lược Phi-líp-pin?

a)

A. Bồ Đào Nha.

b)


B. Anh.

c)


C. Pháp.

d)


D. Tây Ban Nha.

38.

Giữa thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây hoàn thành quá trình xâm lược In-đô-nê-xi-a?

a)

A. Tây Ban Nha.

b)


B. Hà Lan.

c)

A. Tây Ban Nha.
B. Hà Lan.
C. Liên quân Mỹ – Anh

d)


D. Pháp.

39.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á bị thực dân Anh xâm lược và cai trị?

a)

A. Việt Nam.

b)


D. Miến Điện.

c)


B. Xiêm.

d)


C. Phi-líp-pin.

40.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành việc xâm lược ba nước Đông Dương?

a)

A. Pháp.

b)


B. Anh.

c)

C. Mỹ.

d)


D. Đức.

41.

“Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa ‘hòn đảo tự do’ bước vào kỷ nguyên mới: độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.”

a) Đoạn tư liệu đề cập đến cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba.

a)

Đ

b)

S

42.

b) Sự ra đời của Cộng hòa Cu-ba tạo tiền đề cho các nước khu vực Mỹ Latinh xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đ

b)

S

43.

d) Nhân dân Cu-ba luôn ủng hộ và giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1960–1975).

a)

Đ

b)

S

44.

c) Thành công của cách mạng Cu-ba có thể được xem là nguồn cảm hứng cho các phong trào cách mạng ở Mỹ Latinh và châu Phi trong thập niên 1960.

a)

Đ

b)

S

45.

“Do duy trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội, chậm trễ trong cách mạng khoa học và công nghệ, nhiều nước xã hội chủ nghĩa đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Ở một số nước, Đảng Cộng sản và công nhân không nắm vai trò lãnh đạo, chế độ xã hội đã thay đổi.”

a) Đoạn tư liệu trên nói về nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

a)

Đ

b)

S

46.

b) Việc các nước xã hội chủ nghĩa không kịp thời đổi mới mô hình phát triển đã ảnh hưởng đến vai trò lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.

a)

Đ

b)

S

47.

c) Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chấm dứt là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới.

a)

Đ

b)

S

48.

d) Một số nước xã hội chủ nghĩa không còn giữ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản là hệ quả tất yếu của việc không kịp thời đổi mới tư duy và mô hình phát triển.

a)

Đ

b)

S

49.

a) Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết chấm dứt sự tồn tại vào cuối năm 1991.

a)

Đ

b)

S

50.

b) Sự tan rã của Liên Xô đánh dấu chủ nghĩa xã hội hoàn toàn sụp đổ trên phạm vi toàn cầu.

a)

Đ

b)

S

51.

c) Sau khi Liên Xô tan rã, chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.

a)

Đ

b)

S

52.

d) Sự tan rã của Liên Xô để lại bài học nếu không kiên định và đổi mới, một nhà nước xã hội chủ nghĩa có thể bị suy yếu và sụp đổ.

a)

Đ

b)

S

53.

“Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc hướng đến mục tiêu xây dựng Trung Quốc trở thành quốc gia hiện đại xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, dân chủ, văn minh, hài hòa, tươi đẹp vào giữa thế kỉ XXI.”

a) Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu phát triển của Trung Quốc hướng đến giữa thế kỉ XXI.

a)

Đ

b)

S

54.

b) Một trong những trụ cột để thực hiện thành công công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc là xây dựng lực lượng quân đội hiện đại, dẫn đầu thế giới.

a)

Đ

b)

S

55.

c) Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) phù hợp với xu thế quốc tế, mở rộng đa phương và lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

a)

Đ

b)

S

56.

d) Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

a)

Đ

b)

S

57.

“Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: ‘một bên là những người bản xứ… họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống; một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều được tự do, tự do cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trắng trợn cảnh đói và nghèo khổ của nhân dân’.”

a) Đoạn tư liệu cho thấy người bản xứ được tự do đi lại và chiếm lĩnh các ngành nghề béo bở.

a)

Đ

b)

S

58.

b) Chính sách cai trị của thực dân Pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ kinh tế các nước thuộc địa.

a)

S

b)

Đ

59.

c) Đối với người Pháp, họ tự dành cho mình tất cả các đặc quyền, đặc lợi ở thuộc địa ngoại trừ việc độc quyền khai thác khoáng sản.

a)

Đ

b)

S

60.

d) Tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc không chỉ có giá trị tố cáo mà còn là cơ sở lý luận cho đường lối cách mạng giải phóng dân tộc sau này.

a)

Đ

b)

S

61.

a) Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á.

a)

Đ

b)

S

62.

b) Việc khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp cho thấy thực dân chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, không chú trọng phát triển lâu dài.

a)

Đ

b)

S

63.

c) Từ chính sách bóc lột của thực dân, có thể rút ra bài học rằng một quốc gia muốn phát triển bền vững phải kiểm soát được tài nguyên và quyền lực kinh tế.

a)

Đ

b)

S

64.

d) Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước.

a)

Đ

b)

S

65.

b) Cuộc cải cách hành chính biến Xiêm trở thành nước cộng hòa dân chủ đầu tiên ở Đông Nam Á.

a)

Đ

b)

S

66.

c) Việc cải tổ bộ máy hành pháp cho thấy Xiêm đã biết kết hợp giữa truyền thống quân chủ và yếu tố hiện đại trong quản lý nhà nước.

a)

Đ

b)

S

67.

d) Mặc dù học tập mô hình quân chủ lập hiến của phương Tây, nhưng ở Xiêm vua vẫn giữ quyền lực tối cao, chứng tỏ cải cách hành chính chỉ mang tính hình thức, không có tác động thực chất.

a)

Đ

b)

S

68.

a) Vào giữa thế kỉ XIX, Xiêm đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm nhập.

a)

Đ

b)

S

69.

b) Xiêm là quốc gia Đông Nam Á duy nhất trong thế kỉ XIX chủ động mở cửa buôn bán với nước ngoài.

a)

Đ

b)

S

70.

c) Nhờ tiến hành cải cách từ năm 1851, Xiêm đã nhanh chóng trở thành một cường quốc công nghiệp ngang hàng với Anh và Pháp trong thế kỉ XIX.

a)

S

b)

Đ

71.

d) Nhờ tiến hành cải cách toàn diện từ giữa thế kỉ XIX, Xiêm là nước duy nhất ở châu Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

a)

Đ

b)

S