wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3

Total questions: 66

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây giữa các quốc gia?

a)

Tự nguyện.

b)

Trung lập.

c)

Ép buộc.

d)

Bình đẳng.

2.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng trên những lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế, văn hoá.

b)

Chính trị, quân sự.

c)

Quốc phòng, an ninh.

d)

Kinh tế, xã hội.

3.

Tháng 12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố thành lập nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Liên Xô.

b)

Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Tuyên bố thành lập Liên minh Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết công - nông - binh.

4.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu đưa ra quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Điện khí hoá toàn quốc.

c)

Tiến hành cải cách, mở cửa.

d)

Đô thị hoá toàn quốc.

5.

Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 có ý nghĩa nào sau đây đối với nước Nga?

a)

Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản.

b)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước.

d)

Mở ra con đường giải phóng cho các nước trên thế giới.

6.

Năm 1924, Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua đã

a)

hoàn thành giải quyết yêu cầu hoà bình cho nhân dân.

b)

giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

c)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô.

d)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc Liên Xô.

7.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không có đóng góp cho quá trình phát triển của văn minh nhân loại.

b)

Sự chống phá của nhiều thế lực thù địch đối với chế độ xã hội mới.

c)

Nhiều nhà lãnh đạo tha hoá về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân.

d)

Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan.

8.

Bối cảnh nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và đã lan rộng.

c)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

d)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

9.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)
  • Không chịu tiến hành cải tổ đất nước.

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

10.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

b)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

Không nhận được sự ủng hộ của các dân tộc.

d)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

11.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất là một cuộc cách mạng

a)

dân chủ nhân dân.

b)

liên minh kiểu mới.

c)

dân chủ tư sản.

d)

xã hội chủ nghĩa.

12.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

U-dơ-bê-kít-xtan.

b)

Bê-la-rút-xi-a.

c)

Tát-gi-kít-xtan.

d)

Mông Cổ.

13.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vich, cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thực hiện được mục tiêu nào sau đây?

a)

Thành lập Chính quyền Xô viết thống nhất trên toàn nước Nga rộng lớn.

b)

Thành lập được một chính phủ cộng hoà, liên hiệp giữa vô sản với tư sản.

c)

Lật đổ được chế độ phong kiến Nga hoàng đang là rào cản của đất nước.

d)
  • Xoá bỏ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản liên minh với phong kiến.

14.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xoá bỏ ở châu Âu.

b)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.

c)

Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.

d)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989-1991)?

a)

Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

b)

Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

c)

Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.

16.

Các Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là chính quyền của

a)

công nhân, nông dân và binh lính.

b)

vô sản liên minh với giai cấp tư sản.

c)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

d)

giai cấp tư sản kết hợp với Nga hoàng.

17.

Năm 1949, sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cu-ba.

d)

Việt Nam.

18.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á.

b)

Nối liền từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Từ châu Âu nối sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.

d)

Từ châu Á nối sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mĩ La-tinh.

19.

Từ sự thất bại của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, bài học nào sau đây được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa hiện nay?

a)

Tập trung vào phát triển quân sự mạnh mẽ để bảo vệ chủ nghĩa xã hội.

b)

Duy trì nền kinh tế kế hoạch hoá trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Bỏ qua các yếu tố xã hội và tập trung chủ yếu vào phát triển công nghiệp.

d)

Thực hiện cải cách chính trị đồng bộ với kinh tế để duy trì sự ổn định.

20.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công dưới sự lãnh đạo của chính đảng nào sau đây?

a)

Đảng Men-sê-vích.

b)

Đảng Cộng hoà.

c)

Đảng Bôn-sê-vích.

d)

Đảng Xã hội.

21.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân nằm ở

a)

Đông Âu.

b)

Nam Á.

c)

Bắc Á.

d)

Tây Âu.

22.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).

b)

Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917).

c)
  • Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917).

d)
  • Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).

23.

Năm 1948, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á đã thành lập nhà nước dân chủ, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

c)

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

d)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng “một cục diện chính trị chưa từng có đã xuất hiện ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917”?

a)

Hai chính quyền của tư sản và các Xô viết cùng tồn tại.

b)

Chính quyền liên hiệp tư sản và vô sản được thành lập.

c)

Nga hoàng liên minh với tư sản chống lại các Xô viết.

d)

Chính phủ tư sản lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

25.

Quốc gia nào sau đây kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1945 đến nay?

a)

Việt Nam.

b)

Ba Lan.

c)

Nga.

d)

Pháp.

26.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự ảnh hưởng của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc đối với các nước xã hội chủ nghĩa khác?

a)
  • Làm thay đổi cách nhìn nhận về chủ nghĩa xã hội.

b)

Định hướng con đường đi lên chủ nghĩa tư bản.

c)

Làm đảo lộn lí luận chung về cải cách, mở cửa.

d)
  • Duy trì mô hình chủ nghĩa xã hội nhiều hạn chế.

27.

Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991), xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại là

a)

đổi mới, cải cách, mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

quay lại nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung để phân công lao động.

c)

đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.

d)

tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.

28.

Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ (1989 - 1991), công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cu-ba.

b)

Mê-hi-cô, Xin-ga-po, Việt Nam và Cu-ba.

c)

Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam.

d)

Việt Nam, Lào, Ấn Độ và Nam Phi.

29.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978)?

a)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

c)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do nhà nước nắm độc quyền.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

30.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện cho sự phát triển nhanh chóng về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc (từ khi tiến hành cải cách, mở cửa)?

a)

Trở thành quốc gia có trình độ công nghệ số 1 thế giới.

b)

Là quốc gia duy nhất ở châu Á phóng vệ tinh nhân tạo.

c)

Có hệ thống tàu cao tốc hiện đại, không ngừng mở rộng.

d)
  • Là quốc gia duy nhất ở châu Á sở hữu vũ khí hạt nhân.

31.

Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 - nay) lấy lĩnh vực phát triển nào sau đây làm trung tâm?

a)

Kinh tế.

b)

Xã hội.

c)

Chính trị.

d)

Văn hoá.

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những lí do đưa tới sự thành công của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc trong sự so sánh với Liên Xô?

a)

Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội đặc sắc và chuyển dần sang nền kinh tế tư bản tự do.

b)

Thực hiện chính sách cải cách kinh tế để từng bước thay đổi về mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường nhưng phải kiên định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Duy trì 3 nguyên tắc: Chủ nghĩa Mác - Lê-nin, Đảng Cộng sản, tư tưởng Tôn Trung Sơn.

33.

Từ sự thành công của công cuộc cải cách, mở cửa, quốc gia nào sau đây đã vươn lên trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới vào năm 2010?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Ca-na-đa.

34.

Nội dung nào sau đây là thành tựu nổi bật về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Thực hiện được chính sách đối ngoại đa phương hoá, đa dạng hoá.

b)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

c)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

d)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

35.

Trung Quốc có thể duy trì sự ổn định chính trị và kinh tế từ công cuộc cải cách, mở cửa vì lí do nào sau đây?

a)

Duy trì sự lãnh đạo của Quốc Dân đảng, xây dựng xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc.

b)

Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, mở cửa và cải cách kinh tế, duy trì kiểm soát chính trị.

c)

Hoàn toàn chuyển sang nền kinh tế tư bản tự do và từ bỏ các nguyên lí xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện cải cách mạnh mẽ về chính trị và văn hoá, duy trì nền kinh tế kế hoạch hoá.

36.

Đường lối chung trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã xác định

a)

đổi mới đất nước, chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hoá.

b)

đổi mới đất nước toàn diện, đồng bộ theo kế hoạch hoá tập trung.

c)

lấy phát triển về kinh tế là trung tâm, đẩy mạnh cải cách, mở cửa.

d)

cải tổ hệ thống chính trị, thực hiện đa đảng và quan hệ đa phương.

37.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia duy trì tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

b)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

c)

Là quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu vũ trụ bay vào vũ trụ.

d)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng về cải cách kinh tế ở Trung Quốc (1978 - nay) và Việt Nam (1986 - nay)?

a)

Chuyển sang nền kinh tế tư bản tự do và duy trì chế độ xã hội chủ nghĩa hiện đại.

b)

Duy trì nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, đạt tốc độ tăng trưởng hàng đầu thế giới.

c)
  • Bỏ qua giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng theo mô hình xã hội cộng sản.

d)

Cải cách kinh tế theo mô hình xã hội chủ nghĩa đặc sắc, thực hiện công nghiệp hoá.

39.

Từ năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Vượt qua Nhật Bản và duy trì vị trí thứ hai thế giới.

b)

Vượt qua Mỹ, trở thành nền kinh tế nhất thế giới.

c)

Bước đầu có tích lũy, có dư trữ và vay của các ngoại tệ.

d)

Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai châu Á.

40.

Từ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cu-ba (từ năm 1991) cho thấy

a)

Sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đang biến động.

b)

Chủ nghĩa xã hội gắn liền với kinh tế thị trường do tư nhân quản lí.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã không còn là hệ thống trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Chủ nghĩa xã hội vẫn phát triển mạnh, đã mở rộng không gian địa lí.

41.

Nội dung nào sau đây không phải thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào (từ những năm 80 của thế kỉ XX)?

a)

Cải thiện chỉ số phát triển về con người.

b)

Trở thành các nước công nghiệp mới.

c)

Ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội.

d)

Từng bước xóa đói, giảm các hộ nghèo.

42.

Nội dung nào sau đây là một trong những rào cản, khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1991)?

a)

Các nước xã hội chủ nghĩa đã ngừng viện trợ kinh tế.

b)

Không nhận được sự quan tâm từ cộng đồng quốc tế.

c)

Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước.

d)

Bị Mĩ và các nước bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

43.

Về chính trị, trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Hoàn thành mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới.

b)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

c)

Thay đổi hiến pháp, thực hiện đa đảng để phù hợp với bối cảnh, tình hình quốc tế.

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc vươn lên, trở thành cầm quyền lãnh đạo đất nước.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị về văn hóa do thực dân phương Tây thực hiện ở Đông Nam Á?

a)

Phổ cập giáo dục cho nhân dân bản xứ.

b)

Truyền bá rộng rãi văn hóa tiến bộ.

c)

Coi trọng giao lưu, hợp tác quốc tế.

d)

Thi hành chính sách ngu dân.

45.

Từ những cải cách ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây?

a)

Tiến hành cải cách toàn diện đất nước.

b)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

c)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

d)

Ngoại giao mềm dẻo, nhượng nước lớn.

46.

Trước khi huy động lực lượng vũ trang xâm lược các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã dựa vào lực lượng nào sau đây để gây dựng cơ sở?

a)

Thương nhân và giáo sĩ

b)

Chỉ sử dụng các giáo sĩ.

c)

Liên minh công - nông.

d)

Tiểu tư sản và trí thức.

47.

Trong bối cảnh các nước châu Á bị thực dân phương Tây xâm lược và cai trị (đầu thế kỉ XX), cùng với Nhật Bản, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

a)

Đông Ti-mo.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Xiêm.

d)

Bru-nây.

48.

Để giữ được chủ quyền của đất nước, cuộc cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm) đặc biệt quan tâm đến chính sách nào sau đây?

a)

Ngoại giao.

b)

Quân sự.

c)

Tôn giáo.

d)

Văn hoá.

49.

Vào thế kỉ XVI, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược Phi-lip-pin?

a)

Pháp.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Bồ Đào Nha.

50.

Thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á kéo dài trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

b)

Thế kỉ XVII - cuối thế kỉ XVIII.

c)

Thế kỉ XVI - thế kỉ XVII.

d)

Thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XX.

51.

Vua Ra-ma IV và vua Ra-ma V (Xiêm) tiến hành cuộc cải cách trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Thực dân phương Tây đang đẩy mạnh xâm lược châu Á.

b)

Các nước Đông Nam Á đã trở thành “Con rồng kinh tế”.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ và đã lan rộng.

d)

Thực dân Pháp hoàn thành xâm lược các nước Đông Bắc Á.

52.

Từ năm 1898, quốc gia nào sau đây thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?

a)

Pháp.

b)

Italia.

c)

Mĩ.

d)

Anh.

53.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành việc xâm lược ba nước Đông Dương?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

54.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Thoát khỏi nguy cơ trở thành nước thuộc địa của phương Tây.

b)

Từng bước lật đổ và xóa bỏ tận dư chế độ phong kiến ở Xiêm.

c)

Là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập.

d)

Đất nước được phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

55.

Thực dân phương Tây tiến hành hoạt động xâm lược các nước Đông Nam Á trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chế độ phong kiến ở các nước đang suy thoái, khủng hoảng.

b)

Nhiều nước trong khu vực đang tiến hành cải cách, mở cửa.

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa giữ vai trò thống trị.

d)

Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống hoàn chỉnh.

56.

Ngoài Ma-lai-xi-a, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á bị thực dân Anh xâm lược và cai trị?

a)

A. Phi-lip-pin.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Miến Điện.

d)

D. Xiêm.

57.

Các nước Đông Nam Á ở địa bàn nào sau đây bị thực dân phương Tây xâm lược sớm nhất?

a)

Đông Nam Á lục địa.

b)

Ba nước Đông Dương.

c)

Đông Nam Á hải đảo.

d)

Các nước sáng lập ASEAN.

58.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Cuộc thống trị Đông Nam Á của thực dân Âu - Mỹ diễn ra khá dài trong gần 4 thế kỉ. Kể từ khi đặt thương điếm đầu tiên vào đầu thế kỉ XVI, sau đó là các cuộc chinh phục với nhiều thủ đoạn, lúc mềm mỏng, lúc lừa bịp, khi cũng rất trắng trợn, thực dân châu Âu và tiếp đó là cả Mỹ nữa, đến cuối thế kỉ XIX đã hoàn tất công cuộc xâm lược các nước Đông Nam Ả. Các quốc gia Đông Nam Á, từ những nước phong kiến độc lập hoặc còn đang ở thời kì tiền phong kiến, còn ở trình độ bộ tộc chưa bao giờ có giao lưu với thế giới bên ngoài đã bị các nước thực dân từng bước biến thành những miền đất thuộc địa”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.225

a)

Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân sử dụng cả phương pháp vũ trang quân sự và ngoại giao, trong đó ngoại giao có tính quyết định.

b)

Các nước Đông Nam Á đã có nền văn minh phát triển cao và giao lưu quốc tế trước khi bị thực dân Âu - Mỹ xâm lược vào thế kỉ XVI.

c)

Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân Âu - Mỹ đã làm thay đổi cơ bản kết cấu xã hội và mâu thuẫn xã hội ở các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Các quốc gia Đông Nam Á khi bị xâm lược chủ yếu đang ở thời kì phong kiến độc lập, chưa có sự giao lưu với thế giới bên ngoài.

59.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Khi người Bồ Đào Nha đến miền duyên hải In-đô-nê-xi-a thì ở đây đang diễn ra cảnh buôn bán tấp nập giữa người bản địa với người Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư về những sản vật quý, như trầm hương, hồ tiêu, đinh hương, nhục đậu khấu, đá quý, vàng, sừng tê giác,... [...] Cuộc chiến đổ máu đầu tiên diễn ra vào năm 1511 khi người Bồ Đào Nha tấn công đánh chiếm Ma-lắc-ca. Phải mất sáu tuần lễ, người Bồ Đào Nha mới chiếm được Ma-lắc-ca, bởi sự kháng cự quyết liệt của con người ở đây. Vương quốc Hồi giáo Ma-lắc-ca thất thủ, nhưng vương quốc Hồi giáo vẫn còn ở cơ sở ở phía đông đảo Su-ma-tra và tiếp tục phản kháng người Bồ Đào Nha ”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.199)

a)

Sự kiện Bồ Đào Nha tấn công vương quốc Ma-lắc-ca đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân tại khu vực Đông Nam Á.

b)

Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI nhằm thực hiện nhiệm vụ “khai phá văn minh”.

c)

Trước khi thực dân Bồ Đào Nha đến In-đô-nê-xi-a, khu vực này đã phát triển mạnh mẽ có hoạt động buôn bán tấp nập với nhiều quốc gia.

d)

Cuộc tấn công đầu tiên của người Bồ Đào Nha vào Ma-lắc-ca (1511) diễn ra mà không gặp phải sự kháng cự đáng kể từ người dân địa phương.

60.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Khi người Bồ Đào Nha đến miền duyên hải In-đô-nê-xi-a thì ở đây đang diễn ra cảnh buôn bán tấp nập giữa người bản địa với người Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư về những sản vật quý, như trầm hương, hồ tiêu, đinh hương, nhục đậu khấu, đá quý, vàng, sừng tê giác,... [...] Cuộc chiến đổ máu đầu tiên diễn ra vào năm 1511 khi người Bồ Đào Nha tấn công đánh chiếm Ma-lắc-ca. Phải mất sáu tuần lễ, người Bồ Đào Nha mới chiếm được Ma-lắc-ca, bởi sự kháng cự quyết liệt của con người ở đây. Vương quốc Hồi giáo Ma-lắc-ca thất thủ, nhưng vương quốc Hồi giáo vẫn còn ở cơ sở ở phía đông đảo Su-ma-tra và tiếp tục phản kháng người Bồ Đào Nha ”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.199)

a)

Cuộc tấn công đầu tiên của người Bồ Đào Nha vào Ma-lắc-ca (1511) diễn ra mả không gặp phải sự kháng cự đáng kể từ người dân địa phương.

Đúng

b)

Trước khi thực dân Bồ Đào Nha đến In-đô-nê-xi-a, khu vực này đã phát triển mạnh mẽ có hoạt động buôn bán tấp nập với nhiều quốc gia.

c)

Sự kiện Bồ Đào Nha tấn công vương quốc Ma-lắc-ca đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân tại khu vực Đông Nam Á.

d)

Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI nhằm thực hiện nhiệm vụ “khai phá văn minh”.

61.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Mã Lai, Xin-ga-po, Bru-nây đã rơi vào tay thực dân Anh. Tuy nhiên, những vùng lãnh thổ này lại chịu những hình thức cai trị khác nhau.

Khu định cư biển gồm Pe-nang, Ma-lắc~ca, Xin-ga-po và tỉnh Wel-sly là vùng đất trực trị của Anh, đứng đầu là thống đốc Anh.

[...] Vùng bắc Ka-li-man-tan như Bru-nây, Sa-ra-wak và Sa-bah là xứ bảc hộ của Anh, dưới chế độ công sứ".

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.206)

a)

Trong thời kì thực dân, các khu định cư biển của Anh tại Đông Nam Á đều được quản lí trực tiếp bởi các quan chức Anh, có quyền lực tuyệt đối.

b)

Đến đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã tiến hành thiết lập chế độ cai trị thực dân kiểu mới ở Bru-nây và đẩy mạnh xuất khẩu tư bản ở quốc gia này.

c)

Vùng Bắc Ka-li-man-tan, bao gồm Bru-nây, Sa-ra-wak và Sa-bah, là thuộc địa trực trị của Anh, có chế độ công sứ.

d)

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Mã Lai, Xin-ga-po và Bru-nây đã hoàn toàn rơi vào tay thực dân Anh.

62.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Về chính sách đối ngoại, từ đầu những năm 80, Đảng và Nhà nước Trung Quốc cũng có nhiều đổi mới, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam,… mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế, trong đó có vấn đề Cam-pu-chia và tìm mọi cách nâng cao địa vị của Trung Quốc trên trường quốc tế”.

“Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr. 327)

a)

Hiện nay, Trung Quốc ngày càng đi sâu hòa nhập vào thị trường Đông Nam Á và từng bước triển khai vành đai kinh tế Đại Trung Hoa.

b)

Từ đầu những năm 1980, Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại đổi mới, bình thường hóa quan hệ với các nước Liên Xô, Mông Cổ, Lào và Việt Nam.

c)

Trung Quốc đang nỗ lực nâng cao địa vị quốc gia của mình trên trường quốc tế thông qua các chính sách đối ngoại hợp tác với nhiều quốc gia khác nhau.

d)

Trung Quốc không tham gia các vụ tranh chấp quốc tế, đặc biệt là vấn đề Cam-pu-chia, trong các năm đầu của chính sách đối ngoại đổi mới.

63.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

‘‘Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc hướng đến mục tiêu xây dựng Trung Quốc trở thành cường quốc hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, văn minh, hài hoà, tươi đẹp vào giữa thế ki này. Một trong những trụ cột để thực hiện mục tiêu trên là xây dựng hệ thống kinh tế hiện đại hoá”.

(Đảng Cộng sản Trung Quốc, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIX, năm 2017)

a)

Thành tựu nổi bật về chính trị trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc là đã đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Một trong những trụ cột để thực hiện thành công công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc là phải xây dựng lực lượng quân đội hiện đại, dẫn đầu thế giới.

c)

Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) phù hợp với xu thế quốc tế, mở rộng đa phương và lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

d)

Phấn đấu đưa đất nước trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh là mục tiêu trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978).

64.

Cho đoạn tư liệu sau

“Xét từ góc độ tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế 40 năm qua của Trung Quốc thực sự là một kì tích. Phát triển kinh tế không chỉ bao gồm chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, mà còn là góc độ phúc lợi xã hội. Nếu như năm 1978, GDP bình quân đầu người ở Trung Quốc mới chỉ ở mức 156 USD, là một trong những nước nghèo nhất thế giới, nhưng đến năm 2017, GDP bình quân đầu người đã đạt 8.800 USD, được xếp vào nhóm nước có thu nhập trung bình cao”.

(An Nhiên, “Thành tựu kinh tế của Trung Quốc sau 40 năm cải cách và mở cửa”, Tạp chí Cộng sản, trên trang: http://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/kinh-te/-/2018/53528/thanh-tuu-kinh-te-trung-quoc-sau-40-nam-cai-cach-va-mo-cua.aspx)

a)

Tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong suốt 40 năm qua được coi là một kì tích, với mức độ tăng trưởng vượt bậc và có ảnh hưởng sâu rộng.

b)

Cải cách và mở cửa kinh tế của Trung Quốc đã giúp quốc gia này vươn lên trở thành nền kinh tế hàng đầu thế giới, trở thành một cường quốc nhập siêu.

c)

Kể từ năm 1978, GDP bình quân đầu người của Trung Quốc đã tăng mạnh, cho thấy sự tiến bộ trong nền kinh tế của quốc gia này.

d)

Sau 40 năm cải cách và mở cửa, mô hình phát triển của Trung Quốc đã xây dựng được hệ thống chính sách để giải quyết mâu thuẫn giữa nghèo đói và bất bình đẳng gia tăng.

65.

Cho đoạn thông tin, tư liệu sau đây:

Thắng lợí của cách mạng dân chủ nhân ở Đông Âu (1948 - 1949), cùng với những thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba,... cho thấy sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa xã hội.

[Chủ nghĩa xã hội] "đã hình thành một hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, kéo liền từ Trung - Âu đến Đông - Nam Á và một tiền đồn xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Mỹ La-tinh. Phe xã hội chủ nghĩa được thành lập và ngày càng lớn mạnh. Đó là nhân tố quyết định sự phát triển của cách mạng thế giới và tương lai tươi sáng của loài người".

(Cách mạng tháng Mười vĩ đại mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc, Hồ Chí Minh, trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính tộ quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.306-307)

a)

Chủ nghĩa xã hội đã chính thức trở thành hệ thống thế giới sau thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu

b)

Chủ nghĩa xã hội chỉ trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí sau khi Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cách mạng Trung Quốc thành công năm 1949, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội trở thành bước đột phá, góp phần làm tan rã Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Sự ra đời và không ngừng mở rộng ảnh hưởng của phe xã hội chủ nghĩa đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ địa - chính trị thế giới.

66.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chúng ta có quyền tự hào và quả thật chúng ta tự hào là đã có cái hân hạnh được bắt đầu xây dựng nhà nước Xô viết và đo đó, mở đầu một thời đại mới trong lịch sử thế giới, thời đại thống trị của một giai cấp mới, giai cấp bị áp bức trong tất cả các nước tư bản và ở khắp nơi đang tiến tới một cuộc đời mới, tới chỗ chiến thắng giai cấp tư sản, tới chỗ thành lập chuyên chính vô sản, tới chỗ giải phóng nhân loại khỏi ách tư bản, khỏi những cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa ”.

(VI Lê-nin, Toàn tập, Tập 44, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 184 - 185)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của Lê-nin đối với nước Nga trong cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và cuộc chiến chống phát xít Đức.

b)

Chuyên chính vô sản là mục tiêu chính của nhà nước Xô viết, nhằm thiết lập một xã hội không còn sự phân chia giai cấp, nơi giai cấp vô sản sẽ nắm quyền lực.

c)

Sự ra đời của nhà nước Xô viết đánh dấu giai cấp vô sản nắm quyền và tạo ra một mô hình chính trị mới và có ảnh hưởng lớn đến các phong trào cách mạng thế giới.

d)

Sự ra đời của nhà nước Xô viết khẳng định thắng lợi của giai cấp vô sản, tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong bản đồ chính trị thế giới.