Font size
Worksheetsp1. Bắc thuộc
Total questions: 67
Worksheet time: 1hrs 7mins
Tính đến hết năm 2024, VN có bao nhiêu người được UNESCO vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới?
7
8
9
10
Số người đỗ đại khoa dưới thời phong kiến của Bắc Giang là bao nhiêu?
58
60
62
64
Trong hơn 800 năm cử nghiệp, Bắc Giang đã đóng góp cho sự nghiệp bang giao .... nhà khoa bảng
8
9
10
12
Người khai khoa cho nền khoa cử Bắc Giang
Ngôi làng có nhiều người đăng khoa nhất ở Bắc Giang
Người đăng khoa cuối cùng trong nền khoa cử Bắc Giang
Theo địa danh cấp huyện, trong các khoa thi do triều đại pk tổ chức, huyện Hiệp Hoà có bao nhiêu vị đăng khoa?
15
17
19
21
Số Đình nguyên-Tiến sĩ của tỉnh Bắc Giang
3
4
5
6
Theo địa danh cấp huyện, trong các khoa thi do triều đại pk tổ chức, huyện Việt Yên có bao nhiêu vị đăng khoa?
13
15
17
19
Theo địa danh cấp huyện, trong các khoa thi do triều đại pk tổ chức, huyện Yên Dũng có bao nhiêu vị đăng khoa?
11
12
13
14
Theo địa danh cấp huyện, trong các khoa thi do triều đại pk tổ chức, thành phố Bắc Giang có bao nhiêu vị đăng khoa?
5
6
7
8
Theo địa danh cấp huyện, trong các khoa thi do triều đại pk tổ chức, huyện Tân Yên có bao nhiêu vị đăng khoa?
3
4
5
6
Theo địa danh cấp huyện, trong các khoa thi do triều đại pk tổ chức, huyện Lạng Giang có bao nhiêu vị đăng khoa?
1
2
3
4
Khởi binh ở Ngọc Lâm (Bắc Giang), là một nữ tướng trong khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã "đánh cho Hồ Công mất vía, Tô Định phải trốn vào cố định trong thành"?
Tự là Phúc Khiêm, người xã Như Thiết; mở mang thương trường xứ Lạng, giữ chức Hán Quận công
Ai là người đỗ đầu khoa thi đầu tiên, là vị tổ khai khoa của nền khoa bảng Việt Nam; Thái sư đầu triều?
Hiệu Mặc Trai, tham gia hội Tao đàn nhị thập bát tú và được vua Lê Thánh Tông ban khen là "Thiên Hạ đệ nhất thi nhân", giữ chức Thượng thư Bộ Lại, kiêm chức Tri Chiêu văn quán Tú lâm cục.
Người Nghĩa Phương, Lục Nam là vị đại khoa đầu tiên, nhà ngoại giao tiêu biểu ở vùng này?
là con một gia đình hào lý ở làng Hậu, xã Thung Sơn, Việt Yên. Ông được chúa Thanh Đô Vương Trịnh Tráng giao cho chức Giám Tả Đề điểm, đồng thời giữ chức Tham Đốc tứ vệ quân vụ. Từng được vua Lê - chúa Trịnh khen là một bậc hào kiệt, văn võ kiêm toàn.
27 tuổi lừng lẫy một phương, lãnh đạo quần chúng nhân dân đánh đuổi giặc Chiêm Thành (thời Lý), được vua phong Đô thống Đại tướng quân
Một trong 5 mãnh tướng dưới trướng của quốc công tiết chế Trần Hưng Đạo, là người có tài thuần phục và huấn luyện voi chiến
Người được mệnh danh là "Hỏa khí chi thần", là người chế ra súng "thần cơ" là ai?
Ông được Lê Lợi tin dùng, giao chỉ huy nhiều trận đánh lớn ở thành Nghệ An, Đông Quan, Chi Lăng và đặc biệt là chủ tướng tổng công kích thành Xương Giang đại thắng. Ông là dòng dõi tôn thất nhà Trần, hậu duệ của Thái sư Trần Quang Khải, cháu nội quan Tư Đồ Trần Nguyên Đán. Ông quê tại xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Ông là ai?
Là 1 trong 10 vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử thế giới theo Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh
Đệ nhất giáp khoa triều Lý Huệ hoàng, nhà khoa bảng đầu tiên của Bắc Giang, người xã Ông La, huyện Phượng Sơn.
Thám hoa khoa thi Ất hợi, người xã Song Khê, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Hành khiển, người khai khoa làng Song Khê
Thái học sinh khoa Nhâm thìn (1352) , người xã Song Khê huyện Yên Dũng. Cha Trạng nguyên Đào Sư Tích, Làm quan chức Lễ quan Tri thẩm hình viện.
Trạng nguyên khoa thi Giáp dần triều Trần (1374) , người xã Song Khê, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Nhập nội hành khiển.
Trạng nguyên khoa Giáp tý niên hiệu Xương Phù (1384) triều Trần, người xã Ba Lỗ, huyện Hiệp Hòa. Làm quan đến chức Hoàng môn thị lang.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ khi đã 51 tuổi dưới triều Lê (1469), người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Đông các đại học sĩ, Thượng thư bộ Lại, Phụ chính, Phó nguyên soái Hội Tao đàn 'Hiền tài là nguyên khí quốc gia'; biên soạn bài văn ở bia Tiến sĩ đầu tiên tại VM-QTG.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Ất mùi niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1475), người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng.
Đệ nhị giáp Tiến sĩ khoa Tân sửu niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1481), người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Hiến sát.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân sửu niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1481), người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân sửu niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1481), người xã Cổ Dũng, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Thượng thư.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp thìn niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1484) , người xã Phúc Linh huyện Hiệp Hòa. Làm quan đến chức Tự khanh.
Đệ nhất giáp Thám hoa khoa Đinh mùi niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1487) , người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Thị lang. Là cháu nội Thân Nhân Trung
Đệ nhị giáp Tiến sĩ khoa Canh tuất niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1490) , người xã Cổ Dũng, huyện Yên Dũng.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Canh tuất niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1490) , người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng.
Đệ nhị giáp Tiến sĩ khoa Quý sửu niên hiệu Hồng Đức triều Lê (1493) , người xã Xuân Áng, huyện Phượng Nhãn. Làm quan đến chức Đô cấp sự trung.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm tuất niên hiệu Cảnh Thống triều Lê (1502) , người xã Yên Dũng, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Hiến sát sứ.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm tuất niên hiệu Cảnh Thống triều Lê (1502) , người xã Song Khê, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Hàn lâm.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ sửu niên hiệu Đoan Khánh triều Lê (1505) , người xã Hoàng Ma, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Thị lang.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Mậu dần niên hiệu Quang Thiệu triều Lê (1518) , người xã Hoàng Ma, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Thị lang.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Canh thìn niên hiệu Quang Thiệu triều Lê (1520) , người xã Yên Dũng. Làm quan đến chức Thừa chánh sứ, Quốc tử giám Tư nghiệp.
Đệ nhị giáp Tiến sĩ khoa Kỷ sửu niên hiệu Minh Đức triều Mạc (1529), người xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa. Làm quan đến chức Thị lang
Đệ nhị giáp Tiến sĩ khoa Kỷ sửu niên hiệu Minh Đức triều Mạc (1529), người xã Hoàng Vân, huyện Hiệp Hòa. Làm quan đến chức Thượng thư, Thiếu bảo, tước Mỹ Trai bá.
Đệ nhất giáp Trạng nguyên khoa Mậu tuất niên hiệu Đại Chính triều Mạc (1538), người xã Dĩnh Kế, huyện Phượng Nhãn. Từng đi sứ. Làm quan trải lục bộ Thượng thư, kiêm Đông các, Thái bảo. Tước Sách Quốc công.
Đệ nhất giáp Thám hoa khoa Mậu tuất niên hiệu Đại Chính triều Mạc (1538), người xã Thù Sơn, huyện Hiệp Hòa. Làm quan đến chức Thị lang bộ Lễ.
Đệ nhị giáp Tiến sĩ khoa Mậu tuất niên hiệu Đại Chính triều Mạc (1538), người xã Mục Sơn, huyện Yên Thế. Làm quan đến chức Thượng thư, kiêm Đô ngự sử, tước quận công
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân sửu niên hiệu Quảng Hòa triều Mạc (1541), người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Tổng binh.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp thìn, niên hiệu Quảng Hòa triều Mạc (1544), người xã Kha Lý, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Đoán sự.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Canh tuất niên hiệu Cảnh Lịch triều Mạc (1550), người xã Lan Giới, huyện Yên Thế. Làm quan đến chức Thừa Chánh sứ.
Đệ nhị giáp Tiến sĩ khoa Quý sửu niên hiệu Cảnh Lịch triều Mạc (1553), người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Thượng thư, từng phụng mệnh đi sứ.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ mùi, niên hiệu Quang Bảo triều Mạc (1559), người xã Quế Trạo, huyện Hiệp Hòa. Từng phụng mệnh đi sứ. Làm quan đến chức Thượng thư.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ mùi, niên hiệu Quang Bảo triều Mạc (1559), người xã Quế Trạo, huyện Hiệp Hòa. Từng phụng mệnh đi sứ. Làm quan đến chức Thượng thư.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Mậu thìn niên hiệu Thuần Phúc triều Mạc (1568), người xã Dĩnh Kế, huyện Phượng Nhãn. Con trai Trạng nguyên Giáp Hải. Làm quan đến chức Hàn lâm hiệu thảo.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ mùi, niên hiệu Hoằng Định triều Lê (1619), người xã Yên Ninh, huyện Yên Dũng. Từng phụng mệnh đi sứ. Làm quan đến chức Thượng thư bộ Binh.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Quý hợi, niên hiệu Vĩnh Hựu triều Lê (1623), người xã Xa Liễn, huyện Yên Việt. Làm quan đến chức Binh khoa đô cấp sự trung, tước nam. Khoa này không thi Đình.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Canh thìn, niên hiệu Dương Hòa triều Lê (1640), người xã Hoàng mai, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Tham tụng Binh bộ Thượng thư, tặng Thiếu bảo, tước Xuyên Quận công, Tể tướng.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm thìn, niên hiệu Khánh Đức triều Lê (1652), người xã Phương Đỗ, huyện Yên Dũng. Từng phụng mệnh đi sứ. Làm quan đến chức Tham tụng, Thượng thư bộ Binh, Thiếu bảo, tước bá.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Bính thìn, niên hiệu Vĩnh Trị triều Lê (1676), người xã Mật Ninh, huyện Yên Dũng. Từng phụng mệnh đi sứ. Làm quan đến chức Đề hình, Giám sát ngự sử, Đốc trấn Cao Bằng.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Mậu thìn, niên hiệu Chính Hòa triều Lê (1688), người xã Phương Đỗ, huyện Yên Dũng. Từng phụng mệnh đi sứ. Làm quan đến chức Tả Thị lang bộ Lại. Sau được tặng chức Thượng thư bộ Công.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân sửu niên hiệu Bảo Thái triều Lê (1721), người xã Vân Trùy, huyện Hiệp Hòa. Từng phụng mệnh đi sứ. Làm quan đến chức Thượng thư, hành Tham tụng, tước Quận công.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm dần niên hiệu Thiệu Trị triều Nguyễn (1842), người xã Hoàng Mai, huyện Yên Dũng. Làm quan đến chức Đốc học tỉnh Hải Dương, Tế tửu Quốc Tử giám, Viên ngoại lang bộ Lễ.
Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân, Đình nguyên khoa Tân sửu niên hiệu Thành Thái triều Nguyễn (1901), người xã Trâu Lỗ, huyện Hiệp Hòa. Làm quan đến chức Tuần phủ kiêm Án sát tỉnh Thái Nguyên.
Đồng Tạo sĩ hạng ưu khoa Bính thìn khoa niên hiệu Vĩnh Hựu thứ 2 (1736) triều Lê, người xã Quế Trạo, huyện Hiệp Hòa. Làm quan đến chức Đồng quản hạt.
Đồng Tạo sĩ hạng ưu khoa Bính tuất niên hiệu Cảnh hưng thứ 27 (1766) triều Lê, người xã Phụng Công, huyện Yên Dũng. Thi Hương đỗ Hương cống năm 24 tuổi. Sau lại đỗ Tạo sĩ, thượng Quận chúa. Làm quan đến chức Trấn thủ Sơn Tây, Tham tụng thự phủ tọa đường Huy Quận công.
