wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11 - HK1

Total questions: 66

Worksheet time: 2hrs 25mins

Name
Class
Date
1.
Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên Quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?
a)
Lúa mì.
b)
Mặt trăng.
c)
Lúa nước.
d)
Cành ô liu.
2.
Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
b)
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
c)
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
d)
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
3.
Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
a)
chủ nghĩa xã hội.
b)
chủ nghĩa dân tộc.
c)
chủ nghĩa yêu nước.
d)
chủ nghĩa cơ hội.
4.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
a)
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
b)
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
c)
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
d)
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
5.
Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?
a)
Buôn bán và truyền giáo.
b)
Đầu tư phát triển kinh tế.
c)
Mở rộng giao lưu văn hóa.
d)
Xây dựng cơ sở hạ tầng.
6.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
a)
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
d)
Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.
7.
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
b)
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
d)
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
8.
Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?
a)
Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
b)
Xác lập nền dân chủ tư sản.
c)
Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.
d)
Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.
9.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
a)
xâm lược thuộc địa.
b)
giao lưu buôn bán.
c)
mở rộng thị trường.
d)
hợp tác kinh tế.
10.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
a)
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
b)
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
c)
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
d)
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
11.
Nhiệm vụ lịch sử gì đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc xâm lược của thực dân phương Tây?
a)
Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước.
b)
Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược.
c)
Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân.
d)
Cải cách kinh tế, chính trị - xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập.
12.
Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?
a)
Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.
b)
Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.
c)
Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.
d)
Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.
13.
Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở
a)
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
b)
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
c)
Ma-lai-xi-a và Bru-nây.
d)
Xin-ga-po và Việt Nam.
14.
Trong những năm 1930 - 1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của
a)
Đảng cộng sản Việt Nam.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng cộng sản Đông Dương.
d)
Đảng Nhân dân cách mạng Lào.
15.
Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
a)
kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
b)
nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.
c)
đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
d)
giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
16.
“Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục...” là phát biểu của
a)
Lý Tiểu Long.
b)
Lý Quang Khiết.
c)
Lý Quang Diệu.
d)
Lý Quân Nhuệ.
17.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
a)
Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
b)
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
c)
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
d)
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
18.
Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?
a)
Lòng yêu nước tha thiết.
b)
Tinh thần đoàn kết keo sơn.
c)
Tinh thần quân hiếu chiến.
d)
Trí thông minh sáng tạo.
19.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
a)
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
b)
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
c)
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
d)
Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.
20.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
a)
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
b)
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
c)
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
d)
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
21.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?
a)
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
b)
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
c)
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
d)
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
22.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
a)
Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.
b)
Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc.
c)
Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.
d)
Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.
23.
Ý không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
a)
đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
b)
đều kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược.
c)
đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.
d)
đều kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.
24.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?
a)
Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa.
b)
Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh.
c)
Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến.
d)
Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam.
25.
Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất.
b)
Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
c)
HIệp ước Giáp Tuất.
d)
Hiệp ước Hác - măng.
26.
Một trong nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là gì?
a)
Mở đường cho chế độ phong kiến phát triển ở Xiêm.
b)
Đưa Xiêm trở thành đế quốc duy nhất ở châu Á.
c)
Cho thấy cải cách là con đường duy nhất để phát triển.
d)
Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị.
27.
Thời gian đầu sau khi giành độc lập, một trong những nội dung của chính sách công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện là
a)
sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước.
b)
tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
c)
tăng cường mậu dịch đối ngoại.
d)
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
28.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông - Nguyên của nhà Trần đã góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự nào?
a)
Tập hợp đông đảo nhân dân đấu tranh.
b)
Nước nhỏ chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần.
c)
Tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu.
d)
Buộc địch chuyển từ chủ động sang bị động.
29.
Nhận xét nào dưới đây phản ánh không đúng về sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô bảo vệ đất nước, chiến thắng ngoại xâm.
b)
Đánh dấu sự xác lập của chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.
c)
Là biểu hiện về sự liên minh đoàn kết của các nước cộng hoà xô viết.
d)
Đánh dấu từ đây chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
30.
Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?
a)
Liên Xô.
b)
Cu-ba.
c)
Ấn Độ.
d)
Trung Quốc.
31.
Nhận định nào sau đây là không đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
a)
Sự sụp đổ của mô hình xã hội chưa phù hợp với thực tiễn của các nước.
b)
Sự chủ quan, máy móc của lãnh đạo các nước trong quá trình xây dựng đất nước.
c)
Là sự cáo chung cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.
d)
Một phần do sự phá hoại của các lực lượng thù địch bên trong và ngoài nước.
32.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
a)
khủng hoảng, suy thoái.
b)
đang được hình thành.
c)
ổn định, phát triển.
d)
sụp đổ hoàn toàn.
33.
Điểm chung về tình hình Anh, Pháp, Bắc Mĩ trước khi tiến hành cách mạng tư sản là
a)
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất lạc hậu.
b)
Mâu thuẫn về vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp.
c)
Trào lưu triết học ánh sáng là yếu tố tư tưởng.
d)
Mâu thuẫn giữaquần chúng nhân dân với quí tộc phong kiến là mâu thuẫn nổi bật.
34.
Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do
a)
điều kiện lịch sử.
b)
giai cấp lãnh đạo.
c)
động lực cách mạng.
d)
nhiệm vụ cách mạng.
35.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
a)
hợp tác và mở rộng đầu tư.
b)
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
c)
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
d)
đổi mới hình thức kinh doanh.
36.
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
a)
tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
b)
tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.
c)
khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.
d)
tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.
37.
Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?
a)
Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
b)
Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
c)
Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.
d)
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
38.
Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
a)
Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
b)
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
c)
Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
d)
Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
39.
Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?
a)
Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.
b)
Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.
c)
Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.
d)
Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.
40.
Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?
a)
Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.
b)
Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.
c)
Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.
d)
Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.
41.
Tháng 12-1986, Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện
a)
đường lối đổi mới.
b)
xây dựng nền kinh tế tập trung.
c)
trưng thu lương thực thừa.
d)
chính sách bế quan tỏa cảng.
42.
Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
a)
Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc.
b)
Sự liên minh giữa các đảng tư sản với đảng cộng sản.
c)
Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản.
d)
Sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
43.
Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ
a)
khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.
b)
sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.
c)
công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.
d)
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
44.
Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là
a)
tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
b)
tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.
45.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
a)
Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
b)
Cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.
c)
Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
d)
Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
46.
Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?
a)
Lòng yêu nước tha thiết.
b)
Tinh thần đoàn kết keo sơn.
c)
Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực.
d)
Trí thông minh sáng tạo.
47.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
a)
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
b)
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
c)
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
d)
Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.
48.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
a)
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
b)
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
c)
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
d)
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
49.
Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để
a)
chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.
b)
kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.
c)
chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.
d)
kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.
50.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?
a)
Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
b)
Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.
c)
Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.
d)
Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
51.
Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX thắng lợi đều xuất phát từ nguyên nhân chung nào sau đây?
a)
Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối.
b)
Phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn.
c)
Kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù.
d)
Tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta.
52.
Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938?
a)
Lợi dụng địa hình, địa vật.
b)
Tấn công bất ngờ.
c)
Vườn không nhà trống.
d)
Nghi binh, mai phục.
53.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì lí do nào sau đây?
a)
Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
b)
Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn.
c)
Tiến hành cải cách đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
d)
Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.
54.
Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều
a)
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh.
b)
trở thành những con rồng kinh tế châu Á.
c)
trở thành những nước công nghiệp mới.
d)
dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
55.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông - Nguyên của nhà Trần đã góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự nào?
a)
Tập hợp đông đảo nhân dân đấu tranh.
b)
Tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu.
c)
Nước nhỏ chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần.
d)
Buộc địch chuyển từ chủ động sang bị động.
56.
Ý không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
a)
đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
b)
đều kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược.
c)
đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.
d)
đều kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.
57.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
a)
Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
b)
Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển.
c)
Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
d)
Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
58.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
a)
Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
b)
Cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.
c)
Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
d)
Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
59.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng
a)
trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
b)
trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
c)
đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
d)
khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
60.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?
a)
Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
b)
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
c)
Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
d)
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
61.
Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?
a)
Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.
b)
Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.
c)
Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.
d)
Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.
62.
Đâu là yếu tố quan trọng để nhân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?
a)
Sức mạnh quân sự, kinh tế.
b)
Tướng lĩnh tài năng mưu lược.
c)
Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân.
d)
Sức mạnh kinh tế, văn hoá, xã hội.
63.
Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?
a)
Đường lối quân sự đúng đắn ,linh hoạt, độc đáo ,sáng tạo.
b)
Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.
c)
Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.
d)
Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.
64.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do
a)
ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.
b)
tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.
c)
khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.
d)
thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.
65.
Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương Tây đối với nền chính trị Đông Nam Á?
a)
Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á.
b)
Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á.
c)
Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của các nước thực dân.
d)
Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dan phương Tây.
66.

=== KHẢO SÁT ===

Cho phép Ad xin 1-2 Phút để khảo sát ý kiến của mng nhé!

Ad muốn lấy ý kiến của mng về trải nghiệm những lần chơi Quizizz ở giữa kì 1 vừa rồi

1. Chế độ làm chủ (KTPL, Tin, Sử ở giữa kì 1 vừa r): Chế độ này cho phép người chơi làm lại tất cả các câu trả lời sai được sắp xếp ngẫu nhiên ở những câu chưa làm tiếp theo, bạn buộc phải làm lại những câu bị sai đó đến khi đúng 100% các câu trả lời thì thôi.

2. Quiz gỡ điểm (Quizizz Lịch Sử hiện tại bạn đang làm): Cho phép người chơi trả lời tất cả các câu hỏi sai ở cuối. Nhưng, người chơi chỉ được phép trả lời lại 1 lần duy nhất và không trả lời lại được nữa nếu tiếp tục sai.

Ad sẽ dựa vào số lượt bình chọn ở dưới để đưa ra chế độ phù hợp vào những lần tới nhé!

Cảm ơn bạn!

a)

Chuyển lại về "Chế độ làm chủ" cũ như ở giữa kì 1.

b)

Giữ nguyên chế độ "Quiz gỡ điểm" như Quizizz Lịch sử hiện tại đang chơi.

c)

Chế độ nào cũng được

Để Ad và lượt bình chọn cao nhất quyết định.